CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về Doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên th trư ng làm tăng giá tr của chủ sở hữu (Lưu Th Hương, Vũ Duy Hào, 2011). Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhi u cá nhân Có nhi u hoạt động kinh tế chỉ có thể được thực hiện bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân (Lưu Th Hương, Vũ Duy Hào, 2011). Theo Khoản 7 Đi u 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Việt Nam, khái niệm v doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao d ch, được đăng ký thành lập theo quy đ nh của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh". Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy đ nh của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu nhất đ nh.
Các doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận kinh doanh, nghĩa là nó đã là một pháp nhân, được thừa nhận v mặt pháp lý, và đi vào hoạt động Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phát sinh những nhu cầu v vốn để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của mình Và giải pháp hiệu quả nhất là họ sẽ tìm tới ngân hàng để được đáp ứng những nhu cầu đó.2 Vai trò của Doanh nghiệp Doanh nghiệp có v trí đặc biệt quan trọng của n n kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm của một quốc gia Sự phát triển của các DN trong n n kinh tế th trư ng đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế xã hội ở một số điểm sau: 7 (i) Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người lao động Sự phát triển và mở rộng của DN góp phần giải quyết được nhi u việc làm với thu nhập cao hơn cho ngư i lao động Thu nhập cao và tăng nhanh của lao động khối doanh nghiệp góp phần cải thiện, nâng cao mức sống chung của toàn xã hội và tham gia vào quá trình chuyển d ch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp (ii) Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế Lợi ích cao hơn mà doanh nghiệp đem lại là tạo ra khối lượng hàng hoá và d ch vụ phong phú, chất lượng tốt, thay thế được nhi u mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho n n kinh tế ổn đ nh và phát triển (iii) Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ mỗi ngành Các loại hình kinh tế trong doanh nghiệp phát triển đa dạng gồm nhi u thành phần, trong đó doanh nghiệp nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn, các loại hình doanh nghiệp tư nhân tuy còn nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành, các đ a phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể đang được khôi phục và có bước phát triển mới Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất cả các ngành, ở khắp khu vực trực thuộc quốc gia đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất kinh doanh nhỏ của hộ gia đình là khu vực lao động có năng suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số đông, thiếu việc làm sang khu vực doanh nghiệp, nhất là công nghiệp - d ch vụ có năng suất cao và thu nhập khá hơn (iv) Phát triển doanh nghiệp tác động đến việc giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá và d ch vụ do khối doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng v chủng loại, chất lượng hàng hoá, d ch vụ 8 được nâng lên, do đó đã giải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, d ch vụ ngày càng cao của toàn xã hội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanh lượng hàng hoá xuất khẩu Doanh nghiệp là khu vực chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nguồn thu này tăng nhanh là đi u kiện để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động xã hội công (y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo, ) 1.3 Phân loại doanh nghiệp Dựa trên quy đ nh của pháp luật, tùy từng mục đích khác nhau mà doanh nghiệp được phân loại theo những tiêu chí khác nhau. Cách phân loại thông dụng nhất là phân loại doanh nghiệp theo loại hình pháp lý và phân loại theo quy mô. Phân loại theo loại hình pháp lý của doanh nghiệp: Theo tiêu chí này doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hợp danh, Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và Doanh nghiệp cổ phần. Phân loại theo tiêu chí loại hình pháp lý của Doanh nghiệp nhằm xác đ nh chế độ pháp lý (quy n, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ cấu hoạt động…) và những yêu cầu, thủ tục pháp lý cần thực hiện đối với từng loại hình doanh nghiệp Phân loại theo quy mô hoạt động của doanh nghiệp: Theo tiêu chí này, doanh nghiệp được chia thành: Doanh nghiệp siêu nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ, Doanh nghiệp vừa và Doanh nghiệp lớn (Phân loại dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và doanh thu hoặc nguồn vốn (trong đó ưu tiên doanh thu) theo Ngh đ nh số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ v việc Quy đ nh chi tiết một số đi u của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Cụ thể như sau: 9 Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô hoạt động DN DN SIÊU NHỎ DN NHỎ DN VỪA LỚN Nếu sử Nếu sử Nếu sử Nếu sử Nếu sử Nếu sử LĨNH VỰC dụng dụng dụng dụng tiêu dụng Lao dụng tiêu Lao động tiêu chí tiêu chí tiêu chí Lao động chí tiêu chí động chí Nguồn Doanh Nguồn Doanh Doanh Nguồn vốn thu vốn thu thu vốn Nông nghiệp, Từ 10 lao Từ 3 tỷ Từ 3 tỷ Trên 10 Trên 3 Trên 3 Trên 100 Trên 50 Trên 20 Phần lâm nghiệp, động trở trở trở đến 100 đến 50 đến 20 tỷ đến 200 đến 200 tỷ đến 100 còn lại thủy sản xuống xuống xuống lao động tỷ lao động tỷ Công nghiệp, Từ 10 lao Từ 3 tỷ Từ 3 tỷ Trên 10 Trên 3 Trên 3 Trên 100 Trên 50 Trên 20 Phần xây dựng động trở trở trở đến 100 đến 50 đến 20 tỷ đến 200 đến 200 tỷ đến 100 còn lại xuống xuống xuống lao động tỷ lao động tỷ Thương mại, Từ 10 lao Từ 10 tỷ Từ 3 tỷ Trên 10 Trên 3 Trên 3 Trên 50 Trên 100 Trên 50 Phần dịch vụ động trở trở trở đến 50 đến 100 đến 50 tỷ đến 100 đến 300 tỷ đến 100 còn lại xuống xuống xuống lao động tỷ lao động tỷ (Căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) 10 Ngoài ra xét theo tiêu chí quy mô, thì còn một loại nữa là “tập đoàn kinh tế”, được xác đ nh là tập hợp một nhóm công ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết Mục đích phân loại này một phần là để xác đ nh những quy n lợi pháp lý của mỗi đối tượng doanh nghiệp và quan trọng hơn là để xác đ nh chế độ kế toán cho Doanh nghiệp Theo đó, đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sẽ được lựa chọn thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 hoặc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đối với doanh nghiệp không phải nhỏ và vừa, thì phải áp dụng thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Một số các tiêu chí khác để phân loại doanh nghiệp: Dựa trên đối tượng sở hữu vốn của Doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), dựa trên ngành ngh hoạt động (doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực có đi u kiện hoặc trong lĩnh vực không có đi u kiện).2 Hoạt động tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại 1.1 Khái niệm tín dụng đối với KHDN a) Khái niệm tín dụng Ngân hàng Để hiểu được khái niệm tín dụng đối với KHDN, trước hết cần hiểu rõ v khái niệm tín dụng Ngân hàng. Tín dụng nói chung được đ nh nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm th i một lượng giá tr (dưới hình thức giá tr hoặc hiện vật) từ ngư i sở hữu sang ngư i sử dụng để sau một th i gian nhất đ nh thu hồi v một lượng giá tr lớn hơn giá tr ban đầu (Tô Ngọc Hưng, 2014).
Nếu xem xét ở một góc độ hẹp hơn, “Tín dụng Ngân hàng là một giao d ch v tài sản (ti n hoặc hàng hoá) giữa ngân hàng và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một th i gian nhất đ nh theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm 11 hoàn trả vô đi u kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán” (Tô Ngọc Hưng, 2014) Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn các nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp, cá nhân trong n n kinh tế. Với khái niệm tín dụng đã đ cập ở trên, nếu xét trong phạm vi NHTM gắn với chức năng của nó thì NHTM vừa đóng vai trò là ngư i đi vay (dưới dạng hoạt động huy động vốn) và vừa đóng vay trò là ngư i cho vay. NHTM là trung gian tài chính giữa ngư i thừa vốn và ngư i thiếu vốn. NHTM có lợi thế để huy động tập trung các nguồn vốn nhỏ lẻ từ các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ trong n n kinh tế để cho vay thành những khoản ti n lớn hoặc huy động từ các doanh nghiệp lớn rồi cho vay tiêu dùng các cá nhân.