Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Chương Dương Chương 4: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Chương Dương. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hoạt động cho vay ngân hàng là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia ngân hàng, do đó, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN tại NHTM được công bố.
Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu đã được công bố sau: 1. trì ê ứu ớ Parasuraman và cộng sự (1991) đưa ra mô hình SERVQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ của NHTM với 5 tiêu chí: vật chất, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo và đổng cảm. Đây là 5 tiêu chí đã được tác giả thực hiện kiểm chứng qua nhiều NHTM khi đo lường chất lượng dịch vụ đối với KH. Parasuraman và cộng sự kết luận rằng việc đánh giá chất lượng dịch vụ của một NHTM được thể hiện rõ nét thông qua sự hài lòng của KH.
Kết luận này cung cấp cho tác giả gợi ý về định hướng nghiên cứu chất lượng cho vay KHCN là cần phải dựa trên việc nghiên cứu sự cảm nhận của KH này về chất lượng dịch vụ mà NH cung cấp. Ming-Chang Wang và cộng sự (2017) đã cung cấp một mô hình về lãi suất cho vay cá nhân của ngân hàng bằng cách phân tích tối đa hóa lợi nhuận dự kiến của họ. Sử dụng 804 các trường hợp cho vay cá nhân từ một ngân hàng Đài Loan, kết quả thực nghiệm của nghiên cứu cho thấy rằng mô hình này có thể xác định lãi suất giới hạn cho vay cá nhân cho mỗi phân khúc rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng nhằm xác định cho vay cá nhân tăng lãi suất một cách chính xác và hợp lý hơn. Lãi suất cho vay cá nhân được xác định bởi mô hình này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các dự đoán của ngân hàng liên quan đến việc tăng lãi suất tối ưu cho các khoản vay cá nhân.
Tiwari và cộng sự (2020) thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, kết hợp với Bộ công cụ dự đoán cho khoa học xã hội. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 79 khách hàng vay vốn ngân hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu 4 tố chính tạo ra rủi ro tín dụng là lựa chọn sai khách hàng cho vay, thiếu theo dõi, cạnh tranh ngân hàng không lành mạnh, thiếu kiểm tra kỹ lưỡng tính khả thi của dự án, chi phí lãi vay cao hơn, cấp vốn quá mức, thông tin tình hình tài chính không đầy đủ, và sự bất đối xứng sâu sắc. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các chiến thuật chính để tăng cường các khoản vay có thể là tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vay vốn, thường xuyên theo sát khách hàng sau khi giải ngân khoản vay, đánh giá mức độ an toàn đầy đủ, thiết lập lãi suất thấp hơn và các thủ tục giấy tờ phù hợp trước khi giải ngân,.
trì ê ứu tr ớ Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016) đã phân tích tình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam thông qua các chỉ tiêu: dư nợ cho vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, thị phần cho vay. Bên cạnh khung lý thuyết và phần đánh giá thực trạng, luận văn đã phân tích kinh nghiệm của các chi nhánh NHTM trên cùng địa bàn, cụ thể luận văn đã phân tích bài học kinh nghiệm tại Vietinbank Quảng Nam và Vietcombank Quảng Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho BIDV Quảng Nam. Đây là một điểm mới của đề tài, điều này giúp các giải pháp được đưa ra mang tính thực tiễn cao. Phạm Thị Thu Hằng (2017) đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản trong phát triển cho vay KHCN tại các NHTM.
Đồng thời, luận văn cũng đã nêu ra được kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN tại các chi nhánh khác của Vietinbank, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Bắc Giang. Bài học đáng chú ý nhất được rút ra từ luận văn là. KHCN tại Vietinbank Bắc Giang. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển cho vay KHCN tại chi nhánh Vietinbank Bắc Giang.
Nguyễn Duy Huy (2018) đã xây dựng rõ khung lý thuyết liên quan đến mở rộng cho vay KHCN tại NHTM, trong đó tác giả đã chỉ ra khái niệm, đặc điểm, 5 phân loại và vai trò của cho vay KHCN đối với NHTM. Đồng thời, tác giả cũng làm rõ quan điểm, các chỉ tiêu đánh giá. là giải pháp cấp bách cần thực hiện để mở rộng cho vay KHCN tại chi nhánh. Phí Thị Yến (2018) đã tiếp cận phát triển cho vay KHCN của NHTM theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và kiểm soát rủi ro trong cho vay KHCN.
Việc tiếp cận phát triển cho vay KHCN tại NHTM theo hướng kiểm soát rủi ro trong cho vay KHCN là một bước đột phá của tác giả. Điều này thể hiện việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng cho vay KHCN phải đi kèm với việc kiểm soát rủi ro giúp phát triển cho vay KHCN tại NHTM an toàn và bền vững. Ngô Xuân Hoà (2018) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong hoàn thiện công tác cho vay KHCN. Tác giả đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến.
nâng cao chất lượng nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhất chi nhánh cần thực hiện khi hoàn thiện công tác cho vay KHCN tại Vietinbank chi nhánh Hòa Bình. Lê Thị Anh Quyên (2021) đã nghiên cứu về cho vay cá nhân của các NHTM giai đoạn 2014-2018. Việt Nam sở hữu dân số trẻ với nền kinh tế tăng trưởng ở mức cao, với 3 triệu người đã tham gia. hoạt động cho vay cá nhân.
Nghiên cứu này đi sâu phân tích thực trạng cho vay cá nhân của các NHTM giai đoạn 2014- 6 2018, từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển cho vay cá nhân của các NHTM trong thời gian tới. Lê Đức Niêm và Phan Công Thân (2021) đã đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) thông qua các chỉ tiêu dư nợ cho vay, số lượng khách hàng vay vốn, thu nhập từ hoạt động cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những khó khăn và hạn chế trong lĩnh vực cho vay KHCN khu vực nông thôn tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh. Bài viết cũng đề xuất giải pháp phát triển cho vay KHCN khu vực nông thôn, bao gồm: (1) Đa dạng hóa các hoạt động marketing, truyền thông để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới; (2) Bố trí đủ và phân công công việc hợp lý cho cán bộ tín dụng; (3) Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay vốn; (4) Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong công tác xử lý nợ.
Nguyễn Thái Thiện (2023) sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê và so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Đà Nẵng ở mảng cho vay KHCN kinh doanh. Chính vì vậy, từ các số liệu đánh giá thứ cấp và sơ cấp (khảo sát khách háng sử dụng dịch vụ), luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cho vay KHCN kinh doanh và đánh giá thực trạng, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay KHCN kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian từ 2019-2021 và sự cần thiết trong việc đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển cho vay KHCN kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới. Khoảng trố ê ứu Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả rút ra các kết luận sau: - Các công trình ngoài nước chủ yếu nhằm làm rõ các khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN. - Các công trình trong nước: Các nghiên cứu về cho vay KHCN khá nhiều, trong đó các nghiên cứu đã đưa ra khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, các tiêu chí đánh giá kết quả, cho vay KHCN tại NHTM tương đối cụ thể.
7 Như vậy, các công trình nghiên cứu trước đây đã xây dựng được hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cho đề tài. Cụ thể là các khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của cho vay. có giá trị tham khảo trong phát triển cho vay KHCN tại Vietinbank - chi nhánh Chương Dương. Thêm vào đó, chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển cho vay KHCN tại Vietinbank - chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2020-2022 được công bố.
Do đó, luận văn thể hiện tính mới và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây. Cơ sở lý luận về cho vay KHCN của NHTM 1. K v ặ ể KHCN ủ NHTM Hiện nay, cụm từ KHCN của NHTM được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Tuy nhiên, chưa có khái niệm chung và thống nhất được sử dụng, có thể kể đến một số cách hiểu như sau: Theo Nguyễn Văn Tiến (2011), KHCN là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Theo Hồ Thị Thanh Thúy (2013), KHCN là nhóm các đối tượng bao gồm: cá nhân, chủ trang trại, hộ gia đình, tổ hợp tác nhóm đối tượng khách hàng này có số lượng rất lớn. Tại Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 xác định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.