Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Tốt Các Bài Toán Về Hệ Phương Trình Trong Chương Trình Toán THPT

Khám phá các phương pháp hiệu quả giúp học sinh giải quyết bài toán hệ phương trình trong chương trình toán THPT một cách dễ dàng.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

2018

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Hệ Phương Trình Toán THPT Hiệu Quả

Hệ phương trình là một phần quan trọng trong chương trình toán học THPT. Nó không chỉ là nền tảng để tiếp cận các nội dung khác trong toán học, vật lý, hóa học, sinh học mà còn rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, đối với nhiều học sinh, giải hệ phương trình là một chuyên đề khó, đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo. Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Khánh Hòa (2018) đã chỉ ra rằng việc đưa ra các phương pháp giúp học sinh giải tốt các bài toán về hệ phương trình là một yêu cầu cần thiết. Bài viết này sẽ tổng hợp và phân tích các phương pháp hiệu quả, giúp học sinh tự tin chinh phục dạng toán này.

1.1. Tầm quan trọng của hệ phương trình trong toán THPT

Hệ phương trình không chỉ xuất hiện trong các bài toán thuần túy mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các môn khoa học tự nhiên khác. Việc nắm vững kiến thức về hệ phương trình giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu của Đại học Đà Nẵng, việc rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình giúp phát triển tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề của học sinh.

1.2. Các dạng hệ phương trình thường gặp trong chương trình

Chương trình toán học THPT giới thiệu nhiều dạng hệ phương trình khác nhau, từ hệ phương trình bậc nhất hai ẩn đến các hệ phức tạp hơn như hệ phương trình đối xứng loại 1, hệ phương trình đối xứng loại 2, hệ phương trình đẳng cấphệ phương trình không mẫu mực. Mỗi dạng đòi hỏi một phương pháp tiếp cận riêng, và việc nắm vững các phương pháp này là chìa khóa để giải quyết bài toán.

II. Thách Thức Khi Giải Hệ Phương Trình Sai Lầm Thường Gặp

Mặc dù là một phần quan trọng, việc giải hệ phương trình thường gây ra nhiều khó khăn cho học sinh. Các em thường gặp khó khăn trong việc xác định phương pháp giải phù hợp, biến đổi phương trình một cách chính xác, và kiểm tra lại kết quả. Theo khóa luận của Nguyễn Khánh Hòa, một số sai lầm thường gặp bao gồm quên điều kiện xác định, không đối chiếu nghiệm, và thiếu cẩn trọng trong tính toán. Việc nhận diện và khắc phục những sai lầm này là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả giải toán.

2.1. Các lỗi sai phổ biến khi giải hệ phương trình

Học sinh thường mắc các lỗi như quên điều kiện xác định của nghiệm, không kiểm tra lại nghiệm sau khi giải, sử dụng ký hiệu toán học không chính xác, đọc đề bài qua loa và lập luận không chặt chẽ. Những lỗi này có thể dẫn đến kết quả sai lệch và mất điểm trong các bài kiểm tra.

2.2. Ảnh hưởng của việc thiếu kỹ năng biến đổi đại số

Kỹ năng biến đổi đại số là nền tảng quan trọng để giải hệ phương trình. Học sinh thiếu kỹ năng này thường gặp khó khăn trong việc đơn giản hóa phương trình, đưa về dạng quen thuộc, và áp dụng các phương pháp giải một cách hiệu quả. Việc rèn luyện kỹ năng biến đổi đại số là cần thiết để giải quyết các bài toán phức tạp.

2.3. Tầm quan trọng của việc phân tích và lựa chọn phương pháp

Trước khi bắt tay vào giải, học sinh cần phân tích kỹ đề bài, xác định dạng của hệ phương trình, và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Việc lựa chọn sai phương pháp có thể dẫn đến lãng phí thời gian và không đạt được kết quả. Kỹ năng phân tích và lựa chọn phương pháp là yếu tố then chốt để giải quyết bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.

III. Phương Pháp Thế Bí Quyết Giải Hệ Phương Trình Hiệu Quả

Phương pháp thế là một trong những phương pháp cơ bản và hiệu quả nhất để giải hệ phương trình. Ý tưởng chính của phương pháp này là biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại từ một phương trình, sau đó thay thế vào phương trình còn lại để thu được một phương trình một ẩn. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với các hệ phương trình mà một trong các phương trình có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại.

3.1. Khi nào nên áp dụng phương pháp thế

Phương pháp thế thường được áp dụng khi một trong các phương trình trong hệ có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại. Ví dụ, nếu một phương trình có dạng x = f(y) hoặc y = g(x), thì phương pháp thế là lựa chọn phù hợp. Ngoài ra, phương pháp này cũng hiệu quả khi hệ phương trình có một phương trình bậc nhất và một phương trình khác.

3.2. Các bước thực hiện phương pháp thế chi tiết

Bước 1: Chọn phương trình mà từ đó có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại. Bước 2: Biểu diễn ẩn đó qua ẩn còn lại. Bước 3: Thay thế biểu thức vừa tìm được vào phương trình còn lại. Bước 4: Giải phương trình một ẩn vừa thu được. Bước 5: Thay giá trị của ẩn vừa tìm được vào biểu thức ban đầu để tìm giá trị của ẩn còn lại. Bước 6: Kiểm tra lại nghiệm.

3.3. Ví dụ minh họa và bài tập áp dụng phương pháp thế

Ví dụ: Giải hệ phương trình {x + y = 5, x - y = 1}. Từ phương trình thứ nhất, ta có x = 5 - y. Thay vào phương trình thứ hai, ta được (5 - y) - y = 1, suy ra y = 2. Thay y = 2 vào x = 5 - y, ta được x = 3. Vậy nghiệm của hệ là (3, 2).

IV. Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ Giải Quyết Hệ Phương Trình Phức Tạp

Phương pháp đặt ẩn phụ là một kỹ thuật mạnh mẽ để đơn giản hóa các hệ phương trình phức tạp. Ý tưởng chính là thay thế một biểu thức phức tạp bằng một ẩn mới, giúp đưa hệ phương trình về dạng đơn giản hơn, dễ giải hơn. Phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với các hệ phương trình chứa căn thức, lũy thừa, hoặc các biểu thức lặp lại.

4.1. Nhận diện hệ phương trình phù hợp để đặt ẩn phụ

Phương pháp đặt ẩn phụ thường được áp dụng khi hệ phương trình chứa các biểu thức phức tạp lặp lại, hoặc khi có thể biến đổi hệ phương trình để xuất hiện các biểu thức lặp lại. Ví dụ, nếu hệ phương trình chứa các biểu thức như √(x + y), (x + y)^2, hoặc e^(x + y), thì đặt ẩn phụ là một lựa chọn tốt.

4.2. Các bước thực hiện phương pháp đặt ẩn phụ hiệu quả

Bước 1: Xác định biểu thức phức tạp cần thay thế. Bước 2: Đặt ẩn phụ cho biểu thức đó. Bước 3: Thay thế biểu thức bằng ẩn phụ vào hệ phương trình. Bước 4: Giải hệ phương trình mới với các ẩn phụ. Bước 5: Thay giá trị của các ẩn phụ vào biểu thức ban đầu để tìm giá trị của các ẩn ban đầu. Bước 6: Kiểm tra lại nghiệm.

4.3. Ví dụ minh họa và bài tập áp dụng đặt ẩn phụ

Ví dụ: Giải hệ phương trình {√(x + y) + x = 5, 2√(x + y) - y = 2}. Đặt t = √(x + y), ta được hệ phương trình {t + x = 5, 2t - y = 2}. Giải hệ này, ta tìm được t và x, y. Sau đó, thay t = √(x + y) để tìm x và y.

V. Ứng Dụng Thực Tế Bài Tập Nâng Cao Về Hệ Phương Trình

Ngoài việc nắm vững các phương pháp giải, việc hiểu rõ ứng dụng thực tế của hệ phương trình cũng rất quan trọng. Hệ phương trình được sử dụng rộng rãi trong các bài toán vật lý, hóa học, kinh tế, và nhiều lĩnh vực khác. Việc giải các bài tập nâng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng.

5.1. Ứng dụng của hệ phương trình trong các môn khoa học

Trong vật lý, hệ phương trình được sử dụng để giải các bài toán về chuyển động, lực, và điện. Trong hóa học, hệ phương trình được sử dụng để cân bằng các phản ứng hóa học và tính toán nồng độ. Trong kinh tế, hệ phương trình được sử dụng để mô hình hóa các mối quan hệ giữa các biến số kinh tế.

5.2. Bài tập nâng cao và hướng dẫn giải chi tiết

Bài tập nâng cao thường đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp giải và kỹ năng biến đổi đại số. Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ kết hợp với phương pháp thế để giải một hệ phương trình phức tạp. Việc luyện tập các bài tập này giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

5.3. Sử dụng công cụ hỗ trợ Casio FX 580VNX và Wolfram Alpha

Các công cụ như máy tính Casio FX-580VNX và phần mềm Wolfram Alpha có thể hỗ trợ học sinh trong việc kiểm tra lại kết quả và giải các hệ phương trình phức tạp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc sử dụng công cụ chỉ nên là bước kiểm tra cuối cùng, và học sinh cần nắm vững các phương pháp giải cơ bản.

VI. Kết Luận Lời Khuyên Để Giải Hệ Phương Trình Thành Thạo

Việc giải hệ phương trình hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết vững chắc, kỹ năng biến đổi đại số thành thạo, và khả năng phân tích, lựa chọn phương pháp phù hợp. Bằng cách nắm vững các phương pháp cơ bản, luyện tập thường xuyên, và học hỏi từ kinh nghiệm, học sinh có thể tự tin chinh phục mọi bài toán về hệ phương trình.

6.1. Tổng kết các phương pháp giải hệ phương trình hiệu quả

Các phương pháp giải hệ phương trình hiệu quả bao gồm phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp lượng giác hóa, phương pháp biến đổi tương đương, phương pháp hàm số, và phương pháp đánh giá. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào dạng của hệ phương trình và kỹ năng của người giải.

6.2. Lời khuyên để học tốt và đạt điểm cao môn Toán

Để học tốt môn Toán, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên, tham gia các hoạt động nhóm, và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết. Ngoài ra, việc rèn luyện tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề cũng rất quan trọng.

6.3. Tài liệu tham khảo và nguồn học tập hữu ích

Học sinh có thể tham khảo các sách giáo khoa, sách bài tập, và các tài liệu trực tuyến để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học trực tuyến và diễn đàn toán học cũng là một cách tốt để học hỏi và trao đổi kinh nghiệm.

05/06/2025

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong các lĩnh vực y tế, kỹ thuật và khoa học. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về các vấn đề hiện tại và các giải pháp tiềm năng trong các lĩnh vực này.

Một trong những điểm nổi bật là nghiên cứu về Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản Hà Nội, cung cấp thông tin quan trọng về quy trình và kết quả phẫu thuật trong bối cảnh nhạy cảm của phụ nữ mang thai.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực hóa học, giúp cải thiện hiệu suất phản ứng hóa học và giảm thiểu tác động môi trường.

Cuối cùng, tài liệu cũng khám phá Xây dựng mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ dựa vào học tự giám sát và cải thiện biểu diễn đặc trưng sâu, một nghiên cứu có thể giúp nâng cao khả năng phân tích dữ liệu trong các ứng dụng công nghệ thông tin.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết mà còn mở ra cơ hội cho độc giả khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ y tế đến công nghệ và khoa học.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TOÁN  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT CÁC BÀI TOÁN VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT GV hướng dẫn : Ths. Ngô Thị Bích Thủy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Khánh Hòa Khoa : Toán Lớp : 14ST Đà Nẵng tháng 4 năm 2018 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy Lời cảm ơn! Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa toán trường ĐH Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa luận này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Ngô Thị Bích Thủy, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các ý kiến đóng góp quý báu, sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018 Sinh viên Nguyễn Khánh Hòa Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Một số kiến thức cơ bản về hệ phương trình trong chương trình toán THPT 4 1. Một số sai lầm thường gặp của học sinh khi giải các bài toán về hệ phương trình. 5 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT CÁC BÀI TOÁN VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT . Dạng 1: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn . Dạng 2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. Dạng 3: Hệ phương trình gồm một phương trình bậc nhất và một phương trình khác . Dạng 4: Hệ phương trình đối xứng loại 1. Dạng 5: Hệ phương trình đối xứng loại 2. Dạng 6: Hệ phương trình đẳng cấp . Dạng 7: Hệ phương trình không mẫu mực .1 Phương pháp thế .2 Phương pháp đặt ẩn phụ .3 Phương pháp nhân lượng liên hợp .4 Phương pháp lượng giác hóa .5 Phương pháp biến đổi tương đương .6 Phương pháp hàm số .7 Phương pháp đánh giá . 41 MỘT SỐ BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ . 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Toán học là môn khoa học cơ bản, có vai trò quan trọng trong đời sống và được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn. Đây là một môn học tương đối khó, mang tính tư duy cao, đòi hỏi người học phải chịu khó tìm tòi, khám phá và say mê nghiên cứu. Kiến thức về hệ phương trình trong chương trình toán ở bậc trung học là một nội dung rất quan trọng, vì nó là nền tảng để giúp học sinh tiếp cận đến các nội dung khác trong chương trình toán học, vật lý học, hóa học, sinh học của bậc học này. Chính vì vậy, học sinh cần nghiên cứu kĩ nội dung này để có kiến thức cũng như kĩ năng tốt phục vụ cho việc học tập ở trường cũng như làm tốt các bài thi. Đối với nhiều học sinh, hệ phương trình là một trong những chuyên đề khá khó, các em khó nắm được hướng tiếp cận để tìm kiếm lời giải. Do đó, việc đưa ra một số phương pháp giúp học sinh giải tốt các bài toán về hệ phương trình là một yêu cầu cần thiết. Vì vậy chủ đề về hệ phương trình là một chủ đề thuận lợi cho việc rèn luyện các hoạt động trí tuệ và phát triển tư duy cho học sinh. Ngoài những hệ phương trình có thuật toán hoặc phương pháp giải sẵn, chúng ta còn gặp các hệ phương trình không mẫu mực đòi hỏi học sinh phải linh hoạt sáng tạo. Từ đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt các bài toán về hệ phương trình trong chương trình toán THPT”. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra một số dạng toán về hệ phương trình và phương pháp giải chúng giúp học sinh nắm vững kiến thức về hệ phương trình và giải tốt các dạng đó. Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ làm rõ những vấn đề sau: 1. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, nêu ra một số dạng toán về hệ phương trình và phương pháp giải. Hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng cần thiết để học sinh nắm vững các kiến thức về hệ phương trình. Khóa luận tốt nghiệp Trang 1 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy 3. Đề xuất một số ví dụ, bài tập về hệ phương trình và đưa ra một số phương pháp để nâng cao kĩ năng giải toán. Đưa ra một số sai lầm thường gặp để học sinh nhận biết và tránh khỏi. Phương pháp nghiên cứu 1. Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu từ một số tài liệu, sách, báo hay truy cập các Website để thu thập thông tin, nghiên cứu các đề tài có liên quan trực tiếp đến đề tài của nhóm nhằm làm rõ các khái niệm cũng như kiến thức cơ bản, ban đầu. Từ đó, hình thành cơ sở lý luận cho đề tài. Nghiên cứu thực tế: Thông qua việc quan sát thực tế để có một số đánh giá về thực trạng việc dạy học Toán ở trường THPT. Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp để điều tra tình hình dạy và học về chuyên đề hệ phương trình ở một số trường phổ thông. Bố cục của đề tài: Đề tài gồm 2 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. Một số kiến thức cơ bản về hệ phương trình trong chương trình toán THPT. Một số sai lầm thường gặp của học sinh khi giải các bài toán về hệ phương trình. Chương 2: Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt các bài toán về hệ phương trình trong chương trình toán THPT.Dạng 1: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.Dạng 2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.Dạng 3: Hệ phương trình gồm một phương trình bậc nhất và một phương trình khác. Dạng 4: Hệ phương trình đối xứng loại 1. Dạng 5: Hệ phương trình đối xứng loại 2. Dạng 6: Hệ phương trình đẳng cấp.7 Dạng 7: Hệ phương trình không mẫu mực Khóa luận tốt nghiệp Trang 2 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy Bài tập đề nghị Kết luận Khóa luận tốt nghiệp Trang 3 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số kiến thức cơ bản về hệ phương trình trong chương trình toán THPT 1. Nội dung cơ bản về hệ phương trình trong chương trình toán THPT: a. Lý thuyết: - Khái niệm hệ phương trình và các khái niệm liên quan đến hệ phương trình. - Sử dụng ngôn ngữ của lí thuyết tập hợp và logic toán (biến đổi tương đương, hệ quả, kết hợp nghiệm,.) - Biểu diễn của tập nghiệm khi biến đổi hệ phương trình: mở rộng, thu hẹp, tương đương, giao, hợp các tập nghiệm. - Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. - Thấy được ứng dụng của toán học trong thực tế và việc toán học hóa các bài toán có nội dung thực tiễn. - Kĩ năng giải bài toán, trọng tâm là kĩ năng lập và giải hệ phương trình. Bài tập: Gồm các dạng cơ bản sau: - Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn - Hệ phương trình gồm phương trình bậc nhất hai ẩn và một phương trình khác - Hệ phương trình đối xứng loại 1 - Hệ phương trình đối xứng loại 2 - Hệ phương trình đẳng cấp - Hệ phương trình không mẫu mực c. Yêu cầu, mức độ của sách giáo khoa: - Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản liên quan đến hệ phương trình - Suy luận logic (chính xác, chặt chẽ), giải được các bài tập ở nhiều mức độ trong sách giáo khoa - Tính toán khéo léo, cẩn thận Khóa luận tốt nghiệp Trang 4 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy 1. Một số sai lầm thường gặp của học sinh khi giải các bài toán về hệ phương trình Trong thực trạng hiện nay, khi giải các bài toán về hệ phương trình, học sinh thường mắc phải một số sai lầm sau: - Quên điều kiện xác định của nghiệm, quên kết luận nghiệm. - Không đối chiếu thử lại nghiệm. - Kí hiệu toán học chưa chính xác. - Thường đọc qua loa đề bài rồi vội vàng giải ngay, khi giải thì lập luận không chặt chẽ. - Thiếu thận trọng trong tính toán. Khóa luận tốt nghiệp Trang 5 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT CÁC BÀI TOÁN VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT 2. Dạng 1: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2.1 Định nghĩa: Là hệ phương trình có dạng  ax  by  c  ax  by  c ' trong đó x, y là ẩn.2 Cách giải: Với hệ này ta có thể giải bằng nhiều cách khác nhau như: Phương pháp thế, phương pháp cộng, sử dụng đồ thị, sử dụng máy tính cầm tay, đặt ẩn phụ,… 2.3 Ví dụ: Giải hệ phương trình:  4 x  3 y  6 1  2 x  y  4  2 Giải: *Cách 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Ta nhận thấy với phương trình (2) biểu diễn nghiệm đơn giản nhất.  4x  3 y  6 4 x  3 4  2 x   6 Hệ đã cho ⇔  ⇔  y  4  2x  y  4  2x  2 x  6  x3  x3 ⇔ ⇔ ⇔  y  4  2x  y  4  2x  y  2 Vậy nghiệm của hệ là: (3;-2) *Cách 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đại số Ta nhận thấy rằng khử biến x bằng cách: nhân -2 vào hai vế phương trình (2), sau đó cộng từng vế của hai phương trình.  4x  3 y  6 4 x  3 y  6  x3 Hệ đã cho ⇔  ⇔ ⇔ 4x  2 y  8  y  2  y  2 Vậy nghiệm của hệ là: (3;-2) Khóa luận tốt nghiệp Trang 6 SVTH: Nguyễn Khánh Hòa GVHD: Ths. Ngô Thị Bích Thủy 2. Dạng 2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn 2.1 Định nghĩa: Là hệ phương trình có dạng  a1 x  b1 y  c1 z  d1  a2 x  b2 y  c2 z  d2 a x  b y  c z  d  3 3 3 3 trong đó x, y, z là ẩn.2 Cách giải: Với hệ này ta có thể giải bằng nhiều cách khác nhau như: Phương pháp thế, phương pháp cộng, sử dụng máy tính cầm tay,… 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ