CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp nhưng không phải toàn bộ thu nhập đó là đối tượng đánh thuế thu nhập, mà thuế thu nhập chỉ điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là khoản thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ. Theo luật thuế thu nhập Việt Nam thì thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ - BTC ngày 15/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về cơ bản đã làm thay đổi bản chất của thuế TNDN. Nếu như trước đây thuế TNDN là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho nhà nước được hạch toán khấu trừ vào phần lợi nhuận chưa phân phối, thì hiện nay thuế TNDN lại được quy định là khoản chi phí thuế.
Điều này cũng dẫn đến cách phản ánh số liệu vào sổ kế toán, trình bày báo cáo tài chính cũng khác trước và đặc biệt là trình bày khoản chi phí thuế này trên báo cáo tài chính hợp nhất, nhằm giúp người làm kế toán và những đối tượng quan tâm hiểu được rõ hơn bản chất của thuế TNDN.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế. NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nói một cách 10 khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT. Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đổi giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp.
NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao. Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định trước bằng pháp luật. Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong Luật thuế TNDN. Những tiêu thức thường được xác định trong 11 Luật thuế TNDN là đối tượng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
Nó khai thác nguồn thu từ đối tượng nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi lĩnh vực, trên mọi địa bàn. Mặt khác cùng với sự tăng trưởng kinh tế, quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tích lũy nội bộ doanh nghiệp ngày càng nhiều sẽ tạo một nguồn thu thuế rất lớn cho ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập doanh nghiệp là điều kiện để nhà nước định hướng đầu tư. Để khuyến khích các doanh nghiệp trong nước phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư, luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã xóa sự khác nhau về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế.
Những khoản chi phí có tính chất đầu tư mở rộng sản xuất, nghiên cứu khoa học, sang kiến phát minh, chi cho giáo dục… đều được khấu trừ vào chi phí hợp lý khi kinh tế thu nhập chịu thuế. Để thu hút khuyến khích đầu tư nước ngoài, luật thuế thu nhập danh nghiệp đã có những chính sách thuế, miễn giảm đối với các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn và chuyển nhượng phần vốn vào Việt Nam. Luận thuế thu nhập doanh nghiệp còn quy định hoàn thuế cho phần thu nhập được chi dùng để tái đầu tư vào Việt Nam bên cạnh đó luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn có chính sách ưu đãi đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Thuế thu nhập Việt Nam thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội.
Bởi vì thuế thực thu, thuế thu nhập doanh nghiệp có khả năng đảm bảo công bằng theo chiều dọc, có nghĩa là đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế nhiều, đối tượng có thu nhập chịu thuế ít thì nộp thuế ít. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì được miễn giảm, ưu đãi với từng vùng, từng ngành. 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với các đối tượng nộp thuế. Hàng kỳ, các doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đồng thời phải chịu trách nhiệm về số liệu đã kê khai, tính toán đó.
Sự trung thực chính xác của số liệu phụ thuộc rất lớn vào công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp. Để đảm bảo thu đúng thu đủ thuế TNDN, cơ quan thuế phải chú trọng công tác thanh tra kiểm tra các doanh nghiệp qua đó có thể phát hiện những sai sót hoặc những biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch toán kế toán của đối tượng nộp thuế và tùy trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế và tùy trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế xử lý thích hợp. Nhờ đó ý thức của đối tượng nộp thuế sẽ dần được nâng cao và công tác hạch toán sẽ từng bước hoàn thiện hơn. Thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động đến giá cả và tiền lương.
Xuất phát từ những nội dung trên ta thấy thuế TNDN luôn là một loại thuế cần thiết của một quốc gia. Nội dung, yêu cầu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp: *Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hàng hóa dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN trừ các hộ gia đình, các cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của chính phủ. *Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. 13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = ( - ) x Phải nộp tính thuế KH&CN (nếu có) thuế TNDN Trong đó: -Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản = - + Chịu thuế thu được trừ thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ… mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ các trường hợp như: 14 + Với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước. + Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. + Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh thì tùy theo hình thức chia sản phẩm để xác định thu nhập chịu thuế… c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
d) Các trường hợp khác theo quy định của luật thuế nhà nước ban hành.