Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Hoàng Thăng Long" do sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Lam tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Kế toán - Kiểm toán). Nghiên cứu thuộc lĩnh vực Kế toán doanh nghiệp, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung vào việc khảo sát thực tế công tác kế toán tài chính phục vụ xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, việc tối đa hóa lợi nhuận, tiết kiệm chi phí, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp. Thông tin về kết quả kinh doanh (KQKD) không chỉ hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, duy trì cân đối giữa các yếu tố đầu vào - đầu ra, mà còn là căn cứ để cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ tài chính và thuế. Tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thực phẩm chức năng, thuốc điều trị và mỹ phẩm – danh mục hàng hóa phong phú đòi hỏi quy trình kế toán chi tiết, chính xác. Mặc dù công ty đã tuân thủ cơ bản các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, việc ghi chép, theo dõi và tính toán các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên thực tế vẫn còn một số điểm bất cập, đặc biệt là việc xử lý số liệu chưa đồng bộ và phương tiện hạch toán còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công. Do đó, việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là yêu cầu có tính cấp thiết thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long trong niên độ tài chính 2018.
  3. Đối chiếu thực trạng với quy định pháp lý, chỉ rõ ưu điểm và các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long (Địa chỉ: Số 3 ngách 22/163 đường Khuyến Lương, Phường Trần Phú, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu tài chính năm 2018, thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019.
  • Phạm vi nguồn dữ liệu: Sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, chứng từ kế toán gốc và Báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành cùng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cốt lõi gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cùng nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận doanh thu, chi phí và trích lập dự phòng.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phân định rõ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Hướng dẫn xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại, quy trình tạm nộp theo quý và quyết toán năm.
  • Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21 - Trình bày Báo cáo tài chính): Hướng dẫn kết cấu, nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (5 cột chỉ tiêu) và Thuyết minh Báo cáo tài chính.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khung pháp lý điều chỉnh việc sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long nhằm thu thập thông tin về cơ cấu bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và những khó khăn trong việc xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và Báo cáo tài chính năm 2018 của công ty; nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sử dụng bảng biểu đối chiếu giữa quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân loại, hoàn thiện và sắp xếp có hệ thống các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thuế và lợi nhuận để đánh giá độ chính xác của công tác hạch toán và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I tổng thuật toàn bộ cơ sở lý thuyết về kết quả kinh doanh và kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hai góc độ: kế toán tài chính (lợi nhuận sau thuế, gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác) và kế toán quản trị (lợi nhuận trước thuế theo phương pháp chi phí toàn bộ hoặc chi phí trực tiếp). Tác giả làm rõ nội dung, bản chất và công thức tính toán của các chỉ tiêu cấu thành:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu tổng trừ các khoản giảm trừ doanh thu và thuế gián thu.
  • Lợi nhuận gộp: Doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính, trừ chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế: Đã trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Chương này trình bày chi tiết chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với kế toán KQKD:

  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chia thành 6421: Chi phí bán hàng, 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - 4211: Năm trước, 4212: Năm nay).
  • Trình tự hạch toán: Mô tả quy trình 10 bước kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí, thuế TNDN tạm tính/quyết toán cuối năm và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 qua Sơ đồ 1.1.
  • Hình thức ghi sổ: Phân tích đặc trưng, quy trình của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
  • Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cấu trúc báo cáo 5 cột, phương pháp lấy số liệu cho từng mã số từ 01 đến 60 dựa trên số phát sinh đối ứng giữa các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 và TK 911.

Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long

Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long (Mã số doanh nghiệp: 0106061732; vốn điều lệ 3,9 tỷ đồng; nhân sự gồm 25 nhân viên văn phòng và 50 nhân viên thị trường; ngành nghề chính là bán buôn thực phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc điều trị). Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến tập trung.

Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền; ghi nhận theo giá gốc.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Báo cáo KQHĐKD (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN theo phương pháp trực tiếp), Thuyết minh BCTC (B09-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN).

Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của công nghệ thông tin) và bên trong (môi trường làm việc, nhân tố con người, tổ chức công tác kế toán) đến công tác xác định KQKD.

Thực trạng hạch toán các phần hành kết quả kinh doanh năm 2018 tại công ty:

  • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên do kế toán thuế lập sau khi giao hàng), Phiếu thu (2 bản do thủ quỹ và kế toán thu chi lập), Phiếu chi (2 bản), Giấy báo Nợ/Có của ngân hàng, Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ và Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
  • Tài khoản sử dụng: Các tài khoản cấp 1 theo quy định và mở các tài khoản chi tiết như TK 5111 (doanh thu hàng hóa), TK 5113 (doanh thu dịch vụ), TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Quy trình kết chuyển và số liệu năm 2018:
    • Doanh thu thuần bán hàng và CCDV (TK 511 sang TK 911): 5.000 (không phát sinh giảm trừ doanh thu).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632 sang TK 911): 3.360.
    • Lợi nhuận gộp: 5.640.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 sang TK 911): 125.632 (chủ yếu từ lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá).
    • Chi phí tài chính (TK 635 sang TK 911): 47.911 (lãi vay và lỗ tỷ giá).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 sang TK 911): 1.265 (chi phí lương nhân viên bán hàng/quản lý, tiếp khách, văn phòng phẩm, khấu hao).
    • Hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811) đều bằng 0.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 695.096.
    • Chi phí thuế TNDN: Số thuế tạm nộp 4 quý lần lượt là 35.000 (Quý 1), 32.000 (Quý 2), 34.000 (Quý 3), 35.000 (Quý 4), tổng cộng 136.000. Quyết toán thuế cuối năm xác định số thuế phải nộp bổ sung là 1.219 (tổng chi phí thuế TNDN ghi nhận Nợ TK 911 / Có TK 821 là 139.219).
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (kết chuyển sang TK 421): 556 (hoặc số dư kết chuyển lãi 556.877).
  • Quy trình ghi sổ: Hằng ngày nhập chứng từ vào bảng tính Excel theo mẫu Nhật ký chung; phần mềm tự động tính toán, kết xuất Sổ Cái (TK 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911, 421), bảng tổng hợp chi tiết và lập Báo cáo KQHĐKD.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long

Dựa trên kết cấu đề tài, Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán KQKD tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng khung Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và khấu hao đường thẳng nhất quán, giúp việc xác định giá vốn và chi phí ổn định qua các kỳ; tuân thủ việc kê khai, tạm nộp thuế TNDN theo quý.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mà xử lý toàn bộ trên Microsoft Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai sót công thức và mất an toàn dữ liệu; danh mục mặt hàng đa dạng (thực phẩm chức năng, thuốc, mỹ phẩm) nhưng việc theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng nhóm hàng còn phức tạp và chưa phân tích sâu; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng và kế toán đôi lúc chưa kịp thời; việc mở tiểu khoản chi tiết cho các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chưa đồng bộ.
  • Nội dung đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi từ Excel sang phần mềm kế toán chuyên dùng).
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, giao nhận hàng đến khâu ghi sổ kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời.
    • Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết (mở rộng tài khoản cấp 2, cấp 3) để quản lý chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng nhóm sản phẩm kinh doanh.
    • Xác định điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, chính sách thuế ổn định) và phía Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long (đầu tư kinh phí mua phần mềm, đào tạo nhân sự kế toán).

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh số liệu thực tế về tình hình xác định kết quả kinh doanh năm 2018 tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long theo đúng Báo cáo tài chính và sổ kế toán của đơn vị:

STT Chỉ tiêu báo cáo Mã số Số liệu năm 2018 Tài khoản hạch toán / Đối ứng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.000 TK 511 (5111, 5113)
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 TK 521 (không phát sinh)
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 5.000 Nợ TK 511 / Có TK 911
4 Giá vốn hàng bán 11 3.360 Nợ TK 911 / Có TK 632
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 5.640 Mã số 10 – Mã số 11
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 125.632 Nợ TK 515 / Có TK 911
7 Chi phí tài chính 22 47.911 Nợ TK 911 / Có TK 635
8 Chi phí quản lý kinh doanh 25 1.265 Nợ TK 911 / Có TK 642 (6421, 6422)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 695.096 Mã số 20 + (21 - 22) - 25
10 Thu nhập khác / Chi phí khác / Lợi nhuận khác 31, 32, 40 0 TK 711 = 0, TK 811 = 0
11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 695.096 Mã số 30 + Mã số 40
12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 139.219 Nợ TK 911 / Có TK 821 (Tạm nộp: 136.000; Bổ sung: 1.219)
13 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0 TK 8212 (không phát sinh)
14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 556 Nợ TK 911 / Có TK 421

Về mặt đóng góp, khóa luận:

  • Phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ thực tế theo hình thức Nhật ký chung trên bảng tính Microsoft Excel tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 3,9 tỷ đồng.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán kết chuyển số liệu từ tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo KQHĐKD theo đúng biểu mẫu Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể về hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa hệ thống tài khoản phù hợp với đặc thù kinh doanh nhóm mặt hàng thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Giới hạn phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung duy nhất vào niên độ tài chính năm 2018, chưa mở rộng phân tích chuỗi thời gian nhiều năm để so sánh biến động chi phí và kết quả kinh doanh giữa các giai đoạn khác nhau.
  • Giới hạn công cụ xử lý: Nghiên cứu thực hiện trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán trên Excel, chưa khảo sát thực tế trên môi trường phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST) tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng có thể khảo sát quy trình vận hành kế toán KQKD sau khi công ty hoàn tất việc trang bị và chuẩn hóa phần mềm kế toán; phân tích sâu hơn công tác kế toán quản trị doanh thu, giá vốn và chi phí cho từng kênh phân phối và từng nhóm mặt hàng chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán kết quả kinh doanh; hiểu rõ cách vận dụng Chuẩn mực Kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17, VAS 21) và Thông tư 133/2016/TT-BTC vào doanh nghiệp thương mại.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu quy trình hạch toán kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 8 sang TK 911, quy trình tạm nộp và quyết toán thuế TNDN, cũng như phương pháp thiết lập hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và toàn bộ công tác hạch toán được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho của công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Các chứng từ kế toán chính được sử dụng để hạch toán kết quả kinh doanh tại công ty gồm những gì?
Các chứng từ chủ yếu gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (3 liên), Phiếu thu (2 bản), Phiếu chi (2 bản), Giấy báo Nợ và Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ và Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN của công ty trong năm 2018 là bao nhiêu?
Năm 2018, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là 695.096 VND; tổng chi phí thuế TNDN hiện hành là 139.219 VND (trong đó số tạm nộp qua 4 quý là 136.000 VND và số thuế quyết toán nộp bổ sung cuối năm là 1.219 VND).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Hoàng Thăng Long năm 2018, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung trên Excel, hạch toán kết chuyển qua TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh thực phẩm chức năng của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.