Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức mua bán chịu và cung cấp dịch vụ trả chậm là một hình thức tín dụng thương mại phổ biến, góp phần mở rộng quan hệ đối tác và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nợ phải thu bản chất là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp nhưng tạm thời bị các cá nhân, tổ chức bên ngoài hoặc nội bộ chiếm dụng vốn. Việc tổ chức công tác kế toán nợ phải thu khoa học, kịp thời có vai trò quan trọng trong việc bảo toàn vốn, ngăn ngừa thất thoát tài chính và duy trì khả năng thanh toán.

Đối với Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, cung ứng dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hóa quốc tế và nội địa – các nghiệp vụ công nợ phải thu phát sinh với tần suất cao, đối tượng theo dõi đa dạng và mang nhiều nét đặc thù so với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại thuần túy. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán công nợ phải thu tại công ty TNHH Tiếp vận quốc tế LEEPRO" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO; chỉ ra sự ảnh hưởng của công tác kế toán nợ phải thu tới Bảng cân đối kế toán và hiệu quả quản lý vốn của công ty; từ đó đánh giá những ưu điểm đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, quản lý và thu hồi nợ phải thu tại công ty, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện giải pháp từ phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO, hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp liên quan đến các khoản nợ phải thu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO (Trụ sở chính tại Hà Nội và Văn phòng đại diện tại Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập và phân tích các số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp giữa các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các Chế độ Kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích (mọi nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải thu phải ghi sổ tại thời điểm phát sinh), Nguyên tắc giá gốc (tài sản ghi nhận theo giá gốc tại thời điểm giao dịch) và Nguyên tắc thận trọng (không đánh giá quá cao tài sản và thu nhập, trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định).
  • Chuẩn mực Kế toán số 10 "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Hướng dẫn nguyên tắc quy đổi ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán (VNĐ) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và đánh giá lại số dư nợ phải thu gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán số 23 "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định việc xử lý và điều chỉnh các khoản nợ phải thu hoặc dự phòng khi có các bằng chứng/phán quyết phát sinh sau ngày khóa sổ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (kèm Thông tư 138/2011/TT-BTC): Xác định danh mục chứng từ, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và hệ thống sổ kế toán đối với từng phần hành nợ phải thu.
Tài khoản Tên gọi theo quy định Nội dung phản ánh chính Tài khoản cấp 2 trực thuộc
TK 131 Phải thu của khách hàng Các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán của khách hàng về mua sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, tài sản cố định. Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách nợ và từng lần thanh toán.
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào. - TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
- TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 136 Phải thu nội bộ Các khoản nợ và thanh toán giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc. - TK 1361: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.
- TK 1362: Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá.
- TK 1363: Phải thu nội bộ về chi phí đi vay vốn hóa.
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác.
TK 138 Phải thu khác Các khoản phải thu ngoài phạm vi TK 131, 133, 136 (tài sản thiếu chờ xử lý, chi hộ bên ủy thác XNK, tiền lãi, bồi thường...). - TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý.
- TK 1385: Phải thu về cổ phần hóa.
- TK 1388: Phải thu khác.
TK 141 Tạm ứng Các khoản tiền hoặc vật tư tạm ứng cho người lao động trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ SXKD được duyệt. Theo dõi chi tiết theo từng người nhận tạm ứng và từng lần tạm ứng/quyết toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Ghi chép có kiểm soát các sự kiện, hoạt động nghiệp vụ diễn ra tại phòng kế toán Công ty LEEPRO; quan sát tác phong làm việc của nhân viên; đối chiếu hóa đơn, chứng từ, sổ sách chi tiết thực tế với các quy định đã đăng ký với cơ quan Thuế và Bộ Tài chính.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thanh toán/thủ quỹ, Kế toán công nợ và Kế toán thuế. Nội dung phỏng vấn tập trung vào: chế độ kế toán đang áp dụng, niên độ kế toán, hình thức tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ, phương pháp tính thuế GTGT và tiêu thức phân loại nợ phải thu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập các số liệu từ hóa đơn, chứng từ gốc và sổ kế toán tháng 01/2015; sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê để hệ thống hóa số liệu, lập các bảng biểu đối chiếu và phân tích quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về nợ phải thu trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại nợ phải thu: Định nghĩa nợ phải thu dưới góc độ kinh tế học và kế toán tài chính (tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời). Phân loại nợ phải thu theo hai tiêu thức: theo nội dung kinh tế (6 nhóm: phải thu khách hàng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu người nhận tạm ứng, phải thu về cầm cố ký cược) và theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng).
  • Nguyên tắc kế toán và yêu cầu quản lý: Yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, quản lý song song nguyên tệ và VNĐ đối với khoản nợ gốc ngoại tệ, định kỳ lập biên bản đối chiếu công nợ, phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: Chu trình gồm 4 bước bắt buộc:
    1. Lập chứng từ: Đảm bảo tính kịp thời, chính xác, viết mực xanh/đen, đầy đủ chữ ký theo thẩm quyền.
    2. Kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và tính chính xác của số liệu.
    3. Sử dụng chứng từ: Tổ chức ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp sau khi chứng từ đã được phê duyệt.
    4. Bảo quản và lưu trữ chứng từ: Lưu trữ chứng từ gốc theo trình tự thời gian tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán.
  • Phương pháp hạch toán tài khoản: Hướng dẫn kết cấu và phương pháp định khoản chi tiết trên các tài khoản TK 131, TK 133, TK 136, TK 138, TK 141 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Quy định về sổ kế toán: Phân tích các biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn mở, cho phép doanh nghiệp tự thiết kế biểu mẫu sổ nhưng phải đảm bảo tính minh bạch, phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế và tuân thủ chuẩn mực VAS 29 khi sửa chữa sai sót.

Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại công ty TNHH tiếp vận quốc tế LEERO

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán nợ phải thu tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO:

  • Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý:
    • Thành lập tháng 6/2007 (bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2007) với 5 nhân sự ban đầu; năm 2008 thành lập Văn phòng Hải Phòng (2 nhân viên giao nhận). Đến năm 2010, doanh thu đạt gần 8,5 tỷ đồng (gấp đôi năm 2008) với quy mô 15 nhân viên và giữ ổn định đến năm 2014.
    • Trình độ lao động: 73,3% nhân sự có trình độ đại học, 26,7% có trình độ cao đẳng.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán, và Văn phòng Hải Phòng.
    • Hoạt động kinh doanh: Là đơn vị giao nhận kho vận (Forwarder), cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, làm thủ tục hải quan và ủy thác xuất nhập khẩu. Mảng dịch vụ vận tải hàng hóa và đại lý mua bán hàng hóa chiếm 85% tổng doanh thu của công ty.
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thanh toán và thủ quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán thuế.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc và phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
  • Thực trạng kế toán nợ phải thu tại công ty:
    • Chính sách tín dụng thương mại: Cho phép khách hàng thanh toán chậm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn tất dịch vụ. Áp dụng quy định kiểm soát rủi ro: chỉ giao hóa đơn bán hàng sau khi khách hàng đã thanh toán trước tối thiểu 80% giá trị hợp đồng.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Thư báo giá, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng tổng hợp công nợ.
    • Quy trình ghi sổ và các tài khoản khảo sát tháng 01/2015: Thực tế theo dõi chi tiết qua các sổ: Sổ chi tiết TK 131 cho khách hàng Công ty TNHH THD CANADA Việt Nam, Sổ chi tiết TK 131 Công ty TNHH Công nghệ và thiết bị Nhật Linh, Sổ tổng hợp nợ phải thu khách hàng tháng 01/2015; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 133; Sổ chi tiết công nợ phải thu khác TK 1388 cho khách hàng WAN HAI Việt Nam, Sổ tổng hợp TK 138; Sổ chi tiết tạm ứng TK 141 của nhân viên Nguyễn Văn Duy và Nguyễn Thị Hải Hà.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tiếp vận quốc tế LEEPRO

(Tiêu đề chương phản ánh theo nguyên văn mục lục khóa luận, nội dung đi sâu vào công tác kế toán nợ phải thu)

  • Đánh giá chung: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc áp dụng phần mềm MISA, việc phân công lao động kế toán và theo dõi công nợ chi tiết; đồng thời chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình đôn đốc thu hồi nợ, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Ý kiến đề xuất: Nêu các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến quy trình ghi nhận nợ phải thu dịch vụ logistics, phân cấp quản lý công nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt hơn.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía doanh nghiệp: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên, tăng cường phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng chứng từ và phòng kế toán.
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và thuế, ban hành các hướng dẫn chi tiết về hạch toán kế toán đặc thù cho ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO:

  • Mô tả chính xác cơ cấu hoạt động của một doanh nghiệp Forwarder quy mô vừa và nhỏ với quy mô 15 nhân sự (73,3% trình độ đại học), đạt doanh thu gần 8,5 tỷ đồng từ năm 2010 và mảng dịch vụ vận tải/đại lý chiếm tỷ trọng chủ đạo 85% cơ cấu doanh thu.
  • Làm rõ quy trình xử lý kế toán nợ phải thu trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung, dựa trên hệ thống tài khoản doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC), đối chiếu trực tiếp với các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực VAS 01, VAS 10, VAS 23 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Ghi nhận và phân tích các quy chế kiểm soát công nợ thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm thời hạn thanh toán chuẩn 30 ngày và quy định thu trước 80% giá trị hợp đồng trước khi phát hành hóa đơn thương mại cho khách hàng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ các nghiệp vụ nợ phải thu phát sinh trong tháng 01/2015 thông qua các mẫu biểu sổ sách chi tiết: công nợ khách hàng (THD CANADA Việt Nam, Nhật Linh), công nợ phải thu khác (hãng tàu WAN HAI Việt Nam) và tạm ứng nhân viên (Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Thị Hải Hà).

Về mặt đóng góp, khóa luận giúp hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế – một lĩnh vực có chu trình luân chuyển chứng từ phức tạp do phát sinh nhiều nghiệp vụ chi hộ, thu hộ, cước tàu và thuế hải quan.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2015), do đó chưa phản ánh được toàn diện tính chu kỳ và biến động công nợ theo các mùa cao điểm vận tải trong năm tài chính.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO), do đó một số đề xuất mang tính nội bộ, chưa khái quát hóa cho toàn bộ các mô hình logistics quy mô lớn hoặc logistics chuỗi cung ứng phức hợp.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Nghiên cứu công tác kế toán nợ phải thu và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục.
  • Đánh giá quá trình chuyển đổi và thích ứng hệ thống kế toán doanh nghiệp logistics từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết hạch toán công nợ (TK 131, 133, 136, 138, 141), phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi phỏng vấn và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Sinh viên ngành Kinh tế vận tải, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Nắm bắt quy trình luân chuyển hồ sơ chứng từ giao nhận giữa các bộ phận (Kinh doanh, Khách hàng, Chứng từ, Kế toán và Văn phòng cảng) cùng các nghiệp vụ thanh toán với hãng tàu và khách hàng xuất nhập khẩu.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy (MISA) và các biện pháp kiểm soát thu hồi nợ (quy định thanh toán 30 ngày, thu trước 80% giá trị hợp đồng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.

2. Đặc điểm cơ cấu nhân sự và ngành nghề kinh doanh cốt lõi của công ty LEEPRO là gì?

Công ty hoạt động với mô hình Forwarder (giao nhận vận tải quốc tế), có trụ sở chính tại Hà Nội và văn phòng tại Hải Phòng. Quy mô nhân sự là 15 người, trong đó 73,3% có trình độ đại học và 26,7% có trình độ cao đẳng. Doanh thu của mảng dịch vụ vận tải hàng hóa (chủ yếu là vận tải ven biển) và đại lý mua bán hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 85% trong cơ cấu dịch vụ của công ty.

3. Công ty LEEPRO áp dụng chính sách thời hạn nợ và biện pháp kiểm soát xuất hóa đơn như thế nào?

Theo thỏa thuận hợp đồng, công ty cho phép khách hàng hưởng thời hạn nợ và thanh toán chậm trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành cung ứng dịch vụ. Về biện pháp kiểm soát rủi ro công nợ, công ty thực hiện quy định nội bộ: chỉ bàn giao hóa đơn bán hàng cho khách hàng khi khách hàng đã thanh toán trước tối thiểu 80% giá trị hợp đồng.

4. Trong đợt khảo sát tháng 01/2015, tác giả đã thu thập dữ liệu trên các sổ kế toán chi tiết của những đối tượng nào?

Tác giả đã thu thập và minh chứng dữ liệu từ các sổ kế toán chi tiết thực tế tại công ty, bao gồm:

  • Sổ chi tiết TK 131: Công ty TNHH THD CANADA Việt Nam và Công ty TNHH Công nghệ và thiết bị Nhật Linh.
  • Sổ chi tiết TK 1388: Khách hàng/hãng tàu WAN HAI Việt Nam.
  • Sổ chi tiết tạm ứng TK 141: Nhân viên Nguyễn Văn Duy và nhân viên Nguyễn Thị Hải Hà.
  • Sổ chi tiết và Sổ cái TK 133 phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

5. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải thu được hệ thống hóa gồm những bước nào?

Quy trình luân chuyển chứng từ nợ phải thu được trình bày theo 4 bước chuẩn mực:

  • Bước 1: Lập chứng từ (ghi nhận nghiệp vụ phát sinh đầy đủ, chính xác, đúng mẫu biểu và chữ ký).
  • Bước 2: Kiểm tra chứng từ (kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính trung thực của các yếu tố kinh tế).
  • Bước 3: Sử dụng chứng từ (phân loại, định khoản và đưa vào ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp).
  • Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ (đưa vào lưu trữ trong vòng 12 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính, bảo quản tối thiểu 10 năm theo luật định).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Thông qua việc khảo sát số liệu thực tế tháng 01/2015 tại Công ty TNHH Tiếp vận Quốc tế LEEPRO, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm MISA và cơ chế kiểm soát công nợ của một doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và nhóm giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.