Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự thay đổi lớp phủ và sử dụng đất (Land Use / Land Cover - LULC) là hệ quả trực tiếp từ các hoạt động nhân sinh nhằm đáp ứng nhu cầu sinh kế, phát triển kinh tế và mở rộng không gian sống. Tuy nhiên, quá trình này đồng thời tác động sâu sắc đến hệ thống khí hậu và các điều kiện vi khí quyển cục bộ. Trong những thập kỷ gần đây, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao tại nhiều địa phương ở Việt Nam, trong đó tỉnh Thái Nguyên là một khu vực điển hình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Tính đến cuối năm 2016, dân số tỉnh Thái Nguyên đạt khoảng 1.227.400 người (dân số đô thị chiếm 34,31%, dân số nông thôn chiếm 65,69%), mật độ dân số phân bố không đồng đều giữa vùng núi (huyện Võ Nhai thấp nhất với 72 người/km²) và khu vực đô thị (thành phố Thái Nguyên cao nhất với 1.260 người/km²). Cùng với mức tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 12,6% vào năm 2017, cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh mẽ với ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tới 55,4%, dịch vụ chiếm 32%, còn nông - lâm nghiệp chiếm 12,6%. Sự gia tăng dân số cùng việc hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung đã tạo áp lực lớn lên quỹ đất, thúc đẩy sự chuyển đổi từ các bề mặt phủ tự nhiên (rừng, mặt nước) và đất sản xuất nông nghiệp sang đất xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và khu dân cư. Sự biến đổi lớp phủ bề mặt này trực tiếp làm thay đổi cán cân bức xạ nhiệt, quá trình bốc thoát hơi nước và cơ chế hoàn lưu khí quyển tầng thấp ở quy mô khu vực.

Nhằm giải quyết bài toán giám sát môi trường diện rộng với chi phí và thời gian tối ưu, công nghệ Viễn thám (Remote Sensing - RS) kết hợp Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và các tập dữ liệu khí tượng tái phân tích toàn cầu đã được ứng dụng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Hoàng Ngân (chương trình Cử nhân Khoa học và Quản lý Môi trường, Văn phòng Chương trình Tiên tiến, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS. Tang-Huang Lin từ Đại học Quốc lập Trung Ương Đài Loan và TS. Dương Văn Thảo) tập trung thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Đánh giá hiện trạng và xu thế biến động lớp phủ/sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 10 năm (2007 – 2017) dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh quang học đa thời gian.
    • Phân tích và định lượng mức độ tác động của sự thay đổi LULC đến các thông số khí tượng khu vực, bao gồm nhiệt độ bề mặt/không khí, độ ẩm/hơi nước và lượng mưa.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Thu thập, xử lý hệ thống dữ liệu không gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
    • Thu thập ảnh vệ tinh Landsat 5 (năm 2007) và Landsat 8 (năm 2017) thuộc vùng quan sát Path/Row 126/46.
    • Thu thập dữ liệu khí tượng tái phân tích từ Trung tâm Dự báo Thời tiết Hạn vừa Châu Âu (ECMWF ERA-Interim) và dữ liệu đo mưa vệ tinh toàn cầu (GSMAP).
    • Tiến hành tiền xử lý, phân loại có kiểm định ảnh vệ tinh và đánh giá độ chính xác của bản đồ lớp phủ các năm 2007, 2017 thông qua ma trận nhầm lẫn và hệ số Kappa.
    • Xây dựng bản đồ biến động lớp phủ (tính toán ma trận chuyển đổi từ loại đất này sang loại đất khác) giai đoạn 2007 – 2017.
    • Sử dụng phần mềm MATLAB trích xuất, nội suy và đối chiếu các tham số khí tượng theo từng ô lưới (grid) không gian để lượng hóa mối tương quan giữa biến động lớp phủ và sự thay đổi thời tiết khu vực.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Lớp phủ mặt đất (phân thành 4 nhóm chính: Đất mặt nước, Đất rừng, Đất dân cư, Đất nông nghiệp) và 3 thông số khí tượng khu vực (nhiệt độ, lượng hơi nước, lượng mưa).
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên (tọa độ địa lý từ 21°20' đến 22°03' vĩ độ Bắc và từ 105°52' đến 106°14' kinh độ Đông, tổng diện tích tự nhiên 3.562,82 km²).
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu kéo dài 10 năm từ 2007 đến 2017; các dữ liệu khí tượng và viễn thám đại diện được thu thập tập trung vào tháng 5 và tháng 6 của các năm khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết liên ngành giữa khoa học viễn thám, địa tin học và khí tượng ứng dụng:

1. Cơ sở lý thuyết và dữ liệu sử dụng

  • Khái niệm lớp phủ và biến động lớp phủ: Lớp phủ đất (Land cover) là trạng thái vật lý và sinh học bao phủ bề mặt Trái Đất gồm thực vật, mặt nước, đất trống và các cấu trúc nhân tạo. Biến động lớp phủ đất (LCC) phản ánh sự can thiệp của con người lên sinh quyển, làm thay đổi vi khí hậu địa phương thông qua biến thiên suất phản xạ bề mặt và độ nhám khí động học.
  • Nguồn ảnh vệ tinh Landsat:
    • Landsat 5 ETM: Ảnh chụp ngày 08/05/2007 (mã LT51270452007128BKT02), chất lượng 7/10, gồm 7 kênh phổ với độ phân giải không gian 30m ở các kênh phản xạ quang học và 120m ở kênh nhiệt (Band 6).
    • Landsat 8 LDCM (OLI/TIRS): Ảnh chụp ngày 04/06/2017 (mã LC81270452017155LGN00), chất lượng 9/10, gồm các cảm biến OLI (kênh 1–9 độ phân giải 30m, riêng kênh 8 panchromatic 15m) và TIRS (kênh nhiệt 10–11 độ phân giải 100m).
    • Dữ liệu thu thập từ cơ sở dữ liệu mở USGS EarthExplorer thuộc Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ.
  • Dữ liệu khí tượng tái phân tích:
    • ERA-Interim (ECMWF): Tập dữ liệu tái phân tích khí quyển toàn cầu do Trung tâm Dự báo Thời tiết Hạn vừa Châu Âu cung cấp, cập nhật chu kỳ 6 giờ một lần (00:00, 06:00, 12:00, 18:00 UTC). Nhiệt độ đo bằng đơn vị Kelvin (°K), lượng hơi nước đo bằng mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích (kg/m³).
    • GSMAP (Global Satellite Mapping of Precipitation): Sản phẩm quan trắc mưa vệ tinh toàn cầu độ phân giải cao do Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản (JAXA) phối hợp cùng dự án GPM phát triển, cung cấp cường độ mưa theo giờ (mm/giờ) trên lưới tọa độ kinh vĩ độ 0,1° × 0,1°.

2. Phương pháp nghiên cứu và quy trình kỹ thuật

  • Tiền xử lý dữ liệu không gian:
    • Tổ hợp kênh (Layer Stacking): Loại bỏ kênh nhiệt và kênh toàn sắc để tránh hiện tượng không đồng nhất độ phân giải không gian và giảm dung lượng tính toán không cần thiết.
    • Cắt ảnh và chuyển hệ tọa độ: Sử dụng ranh giới hành chính tỉnh Thái Nguyên để cắt phạm vi nghiên cứu, chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu vector và raster về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 (lưới chiếu UTM, elipxoid WGS-84).
    • Nâng cao chất lượng ảnh: Áp dụng các bộ lọc làm sắc nét (sharpening), cân bằng độ tương phản vùng xám nhằm phân biệt ranh giới giữa các đối tượng.
  • Phân loại ảnh có kiểm định (Supervised Classification):
    • Áp dụng thuật toán Xác suất Cực đại (Maximum Likelihood Algorithm) dựa trên hàm mật độ phân bố xác suất chuẩn Gauss (Gaussian Distribution). Mỗi pixel được gán vào lớp $C$ có độ hợp lý cao nhất dựa trên vector đặc trưng quang phổ $X$.
    • Hệ thống phân loại gồm 4 lớp chính:
      1. Đất mặt nước (Water - gán màu xanh lam): sông ngòi, kênh mương, hồ Núi Cốc, hồ chứa nước.
      2. Đất rừng (Forest - gán màu xanh lá cây): rừng tự nhiên, rừng trồng, thảm thực vật cây gỗ rậm rạp.
      3. Đất dân cư (Residential - gán màu đỏ): đô thị, khu dân cư nông thôn, nhà máy, công trình hạ tầng kỹ thuật.
      4. Đất nông nghiệp (Agriculture - gán màu vàng): đất trồng lúa, hoa màu, vườn cây ăn quả, đất canh tác nông nghiệp.
    • Xử lý hậu phân loại: Sử dụng công cụ lọc nhiễu (Noise Filtering / Smoothing) để loại bỏ hiệu ứng "hạt tiêu" (salt-and-pepper) do biến động phổ cục bộ của từng pixel.
  • Đánh giá độ chính xác phân loại:
    • Xây dựng ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix / Error Matrix) giữa các mẫu kiểm chứng thực tế và kết quả phân loại.
    • Tính toán độ chính xác tổng thể (Overall Accuracy) và chỉ số Kappa ($K$):

$$K = \frac{T - E}{1 - E}$$

Trong đó $T$ là độ chính xác tổng thể từ ma trận sai số, $E$ là độ chính xác kỳ vọng ngẫu nhiên.

  • Định lượng tác động khí tượng qua MATLAB và GIS:
    • Trích xuất dữ liệu nhiệt độ, hơi nước và lượng mưa dạng số theo tọa độ kinh độ - vĩ độ.
    • Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng chuẩn ESRI ASCII Grid.
    • Chia không gian nghiên cứu thành 64 ô lưới. Chọn lọc 6 ô lưới trọng điểm có tỷ lệ điểm ảnh hợp lệ trên 70% đại diện cho các hình thái biến động lớp phủ điển hình để tính phần trăm biến thiên ($%$) của từng thông số khí tượng giữa năm 2007 và 2017:

$$% \text{ Biến thiên thông số} = \frac{\text{Giá trị}{2017} - \text{Giá trị}{2007}}{\text{Giá trị}_{2007}} \times 100$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học (Research Rationale & Literature Review)

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về lớp phủ đất, phân loại số ảnh vệ tinh, các khái niệm cấu thành hệ thống GIS (phần cứng, phần mềm ArcGIS với ArcCatalog/ArcMap/ArcToolbox, cấu trúc dữ liệu Vector/Raster/TIN, nhân lực, phương pháp). Phần này tổng thuật các công trình nghiên cứu viễn thám và GIS tiêu biểu trên thế giới (nghiên cứu biến động LULC tại Delhi - Ấn Độ của Singh Bijender; tại Thổ Nhĩ Kỳ của Selçuk Reis; tại Latvia của Simon Foteck Fonji) và tại Việt Nam (nghiên cứu yếu tố C xói mòn đất tại Phú Thọ của Trần Quốc Vinh; ứng dụng MODIS giám sát lúa Đồng bằng sông Hồng của Dương Văn Khảm, Vũ Hữu Long).

Phần II & III: Phương pháp luận và dữ liệu nghiên cứu (Data & Methods)

Trình bày chi tiết thông số kỹ thuật của vệ tinh Landsat 5, Landsat 8, nguồn dữ liệu ERA-Interim, GSMAP và môi trường tính toán MATLAB. Mô tả tường minh lưu đồ 2 quy trình công nghệ cốt lõi: quy trình thành lập bản đồ biến động lớp phủ đất 2007–2017 và quy trình tích hợp LULC với thông số khí tượng dạng lưới.

Phần IV: Đặc điểm khu vực nghiên cứu, kết quả phân loại và đánh giá tác động khí tượng (Results & Discussion)

Phần thực nghiệm cung cấp số liệu phân tích về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế tỉnh Thái Nguyên; trình bày kết quả đánh giá độ chính xác phân loại, bản đồ hiện trạng 2007, 2017; ma trận biến động diện tích 10 năm và bảng định lượng biến thiên khí tượng tại 6 ô lưới kiểm chứng.


Kết quả và đóng góp

1. Đánh giá độ chính xác phân loại ảnh viễn thám

Kết quả kiểm định phân loại trên ảnh Landsat năm 2007 và Landsat năm 2017 cho thấy mức độ tin cậy rất cao, phản ánh chính xác hiện trạng lớp phủ thực tế tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

Năm phân loại Độ chính xác tổng thể (Overall Accuracy) Hệ số Kappa ($K$) Mức độ tin cậy
2007 (Landsat 5 ETM) 96,43% 0,94 Rất cao
2017 (Landsat 8 OLI) 91,73% 0,88 Rất cao

Độ chính xác phân loại của từng lớp đơn lẻ đạt mức cao: lớp Đất mặt nước đạt độ chính xác trên 98% – 99%, lớp Đất rừng và Nông nghiệp có sự phân tách phổ rõ nét sau khi áp dụng thuật toán Maximum Likelihood kết hợp bộ lọc làm mịn không gian.

2. Biến động lớp phủ đất giai đoạn 2007 – 2017

Tổng hợp ma trận chuyển đổi diện tích các loại lớp phủ đất giai đoạn 2007 – 2017 tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy bức tranh chuyển dịch sâu sắc:

Xu hướng chuyển đổi lớp phủ (From - To) Diện tích chuyển đổi (Hecta) Tỷ lệ so với tổng diện tích biến động (%)
Nông nghiệp chuyển sang Dân cư (A $\rightarrow$ R) 35.361,19 Đóng góp lớn nhất vào mở rộng đô thị
Rừng chuyển sang Nông nghiệp (F $\rightarrow$ A) 28.946,22 Tác động do mở rộng canh tác
Nông nghiệp chuyển sang Rừng (A $\rightarrow$ F) 28.675,14 Tác động trồng rừng/phục hồi thảm thực vật
Dân cư chuyển sang Nông nghiệp (R $\rightarrow$ A) 21.631,14 Biến động cục bộ vùng ven
Rừng chuyển sang Dân cư (F $\rightarrow$ R) 9.080,58 Phá rừng/san gạt làm hạ tầng, định cư
Dân cư chuyển sang Rừng (R $\rightarrow$ F) 8.389,46 Tái phủ xanh khu vực quy hoạch
Mặt nước chuyển sang Dân cư (W $\rightarrow$ R) 1.391,40 San lấp thủy vực xây dựng
Mặt nước chuyển sang Nông nghiệp (W $\rightarrow$ A) 694,20 Bồi lắng, khai hoang đất ngập nước
Nông nghiệp chuyển sang Mặt nước (A $\rightarrow$ W) 550,16 Đào hồ, công trình thủy lợi, ngập úng
Dân cư chuyển sang Mặt nước (R $\rightarrow$ W) 386,10 Dự án cảnh quan, hồ chứa
Mặt nước chuyển sang Rừng (W $\rightarrow$ F) 87,02 Thực vật thủy sinh phát triển
Rừng chuyển sang Mặt nước (F $\rightarrow$ W) 33,80 Chiếm diện tích chuyển đổi thấp nhất
Mặt nước ổn định không đổi (W $\rightarrow$ W) 2.081,60 Diện tích thủy vực duy trì ổn định
  • Xu hướng chính: Sự chuyển đổi từ Đất nông nghiệp sang Đất dân cư/đô thị chiếm quy mô lớn nhất với 35.361,19 ha, phản ánh rõ nét tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh mẽ của Thái Nguyên trong 10 năm.
  • Tính ổn định: Đất rừng và đất nông nghiệp là hai dạng lớp phủ chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất trên bản đồ hiện trạng qua cả hai thời kỳ, với tỷ lệ duy trì ổn định không bị chuyển đổi đạt khoảng 26,75% diện tích cho mỗi loại.

3. Tác động của thay đổi LULC đến các thông số khí tượng khu vực

Dữ liệu khí tượng tái phân tích đối chiếu trên 6 ô lưới đại diện ghi nhận mức độ nhạy cảm khác nhau của từng yếu tố khí tượng trước sự thay đổi lớp phủ mặt đất:

Ô lưới nghiên cứu (Grid) Tọa độ kinh - vĩ độ đại diện Đặc trưng biến động LULC chủ đạo % Biến thiên Nhiệt độ % Biến thiên Lượng hơi nước % Biến thiên Lượng mưa
Grid 1 E105.7° - N21.4° Dân cư $\rightarrow$ Nông nghiệp (14,49%), Rừng $\rightarrow$ Nông nghiệp (12,36%) ~18,14% 30% – 37% 83,37%
Grid 2 Khu vực lưới 2 Nông nghiệp $\rightarrow$ Rừng (13,90%), Dân cư $\rightarrow$ Nông nghiệp (12,70%) ~18% 30% – 37% 83,37%
Grid 3 Khu vực lưới 3 Nông nghiệp $\rightarrow$ Dân cư (16,26%), Dân cư $\rightarrow$ Nông nghiệp (15,56%) ~18% 30% – 37% > 100% (Gấp đôi)
Grid 4 Khu vực lưới 4 Nông nghiệp $\rightarrow$ Dân cư (17,67%), Rừng $\rightarrow$ Nông nghiệp (13,31%) ~18% 30% – 37% > 100% (Gấp đôi)
Grid 5 Khu vực lưới 5 Rừng $\rightarrow$ Dân cư (15,89%), Rừng $\rightarrow$ Nông nghiệp (14,82%) ~18% 30% – 37% > 100% (Gấp đôi)
Grid 6 Khu vực lưới 6 Dân cư $\rightarrow$ Nông nghiệp (17,20%), Nông nghiệp $\rightarrow$ Dân cư (13,33%) ~18% 30% – 37% > 100% (Gấp đôi)
  • Nhiệt độ (Temperature): Mức độ biến thiên tương đối đồng đều trên toàn khu vực nghiên cứu, dao động quanh ngưỡng ~18%.
  • Hơi nước (Water Vapor): Biến động trong khoảng từ 30% đến 37%, phản ánh sự biến đổi về khả năng bốc thoát hơi nước của bề mặt thực vật và đất ẩm.
  • Lượng mưa (Rainfall): Là thông số chịu tác động mạnh mẽ nhất từ sự biến đổi lớp phủ bề mặt. Tại Grid 1 và Grid 2, lượng mưa thay đổi 83,37%; trong khi tại các ô Grid 3, Grid 4, Grid 5 và Grid 6, mức độ biến thiên vượt ngưỡng 100%, tức cường độ và lượng mưa đã thay đổi gấp hơn hai lần so với mốc năm 2007.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ so sánh hai mốc thời gian đơn lẻ (năm 2007 và năm 2017) với dữ liệu tập trung vào tháng 5 và tháng 6, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động theo mùa trong cả năm.
  • Độ phân giải không gian của dữ liệu khí tượng: Trong khi ảnh Landsat có độ phân giải không gian chi tiết (30m), tập dữ liệu khí tượng tái phân tích ERA-Interim có lưới không gian tương đối thô (~80km) và GSMAP (0,1° ≈ 11km). Điều này dẫn đến việc phải nội suy và chỉ lựa chọn được 6 ô lưới đạt độ chính xác điểm ảnh trên 70% trong tổng số 64 ô lưới toàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tích hợp chuỗi ảnh viễn thám đa thời gian liên tục nhiều năm, ứng dụng các mô hình động lực học khí hậu khu vực độ phân giải cao (như WRF) kết hợp số liệu quan trắc thực địa từ các trạm khí tượng thủy văn mặt đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để nâng cao độ chính xác mô phỏng vi khí hậu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên và nghiên cứu viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Biến đổi Khí hậu, Trắc địa - Bản đồ, Địa lý học và Công nghệ Địa tin học (Geo-informatics).
  • Phần giá trị chuyên môn cao:
    • Quy trình tiền xử lý và phân loại ảnh Landsat đa thời gian bằng thuật toán Maximum Likelihood trên ENVI/ArcGIS với các bước lọc kênh nhiệt và chuẩn hóa hệ tọa độ VN-2000.
    • Phương pháp luận kết nối ma trận dữ liệu không gian LULC với dữ liệu khí tượng tái phân tích (ECMWF, GSMAP) thông qua ngôn ngữ lập trình kỹ thuật MATLAB.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật toán phân loại ảnh vệ tinh nào đã được sử dụng trong khóa luận và độ chính xác đạt bao nhiêu?

Tác giả sử dụng thuật toán phân loại có kiểm định Xác suất Cực đại (Maximum Likelihood Algorithm) trên phần mềm ENVI và ArcGIS. Độ chính xác tổng thể đạt 96,43% (hệ số Kappa = 0,94) đối với ảnh Landsat 5 năm 2007 và đạt 91,73% (hệ số Kappa = 0,88) đối với ảnh Landsat 8 năm 2017.

2. Xu hướng biến động lớp phủ đất nổi bật nhất tại Thái Nguyên giai đoạn 2007 – 2017 là gì?

Xu hướng chuyển dịch mạnh nhất là từ Đất nông nghiệp sang Đất dân cư với diện tích 35.361,19 ha, phản ánh quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng công nghiệp. Trong khi đó, diện tích chuyển đổi thấp nhất là từ Đất rừng sang Đất mặt nước (33,80 ha).

3. Dữ liệu khí tượng tái phân tích trong nghiên cứu được lấy từ những nguồn nào?

Dữ liệu nhiệt độ và lượng hơi nước được trích xuất từ tập dữ liệu tái phân tích khí quyển toàn cầu ERA-Interim của ECMWF (độ phân giải 6 giờ/lần). Dữ liệu lượng mưa được lấy từ sản phẩm đo mưa vệ tinh toàn cầu GSMAP của Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản (JAXA/GPM) với bước thời gian 1 giờ/lần.

4. Thông số khí tượng nào chịu ảnh hưởng lớn nhất từ sự thay đổi lớp phủ đất?

Lượng mưa (Rainfall) là thông số chịu tác động mạnh nhất. Trong khi nhiệt độ biến thiên khoảng 18% và hơi nước biến thiên 30% – 37%, lượng mưa tại các ô lưới 1, 2 thay đổi 83,37% và tại các ô lưới 3, 4, 5, 6 biến thiên vượt 100% (thay đổi gấp đôi).

5. Vì sao kênh 6 (Landsat 5) và kênh 8 (Landsat 8) không được đưa vào tổ hợp ghép kênh phân loại?

Kênh 6 của Landsat 5 là kênh hồng ngoại nhiệt (độ phân giải 120m) và kênh 8 của Landsat 8 là kênh toàn sắc panchromatic (độ phân giải 15m). Nếu đưa các kênh này vào tổ hợp sẽ làm mất tính đồng nhất về độ phân giải không gian (chuẩn 30m của các kênh quang học phản xạ) và làm tăng dung lượng tệp xử lý không cần thiết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Hoàng Ngân đã ứng dụng thành công công nghệ Viễn thám và GIS để định lượng biến động lớp phủ đất tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2007 – 2017 với độ chính xác phân loại đạt trên 91%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra xu thế đô thị hóa rõ nét thông qua sự chuyển dịch hơn 35.361 ha đất nông nghiệp sang đất dân cư, đồng thời khẳng định lượng mưa là yếu tố khí tượng nhạy cảm nhất trước sự thay đổi lớp phủ bề mặt (mức độ biến động tại nhiều khu vực vượt trên 100%). Công trình cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất gắn liền với đánh giá tác động vi khí hậu khu vực.