Tổng quan nghiên cứu

Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên tại Học viện Biên phòng giữ vị trí nền tảng, quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan biên phòng ưu tú. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành kể từ ngày thành lập vào ngày 20 tháng 5 năm 1963, Học viện Biên phòng luôn xác định giáo dục chính trị là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng bản lĩnh chính trị kiên định cho học viên. Kết quả khảo sát kiểm tra nhận thức giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016 cho thấy 100% học viên đạt yêu cầu, trong đó tỷ lệ khá giỏi ở các khóa đạt từ 85,3% đến 86,6%.

Tuy nhiên, trước những biến động phức tạp của tình hình an ninh biên giới và tác động từ mặt trái kinh tế thị trường, công tác giáo dục chính trị tại đơn vị vẫn còn bộc lộ những điểm nghẽn nhất định. Số liệu điều tra thực tế chỉ ra có tới 50% học viên tham gia khảo sát nhận thức tầm quan trọng của công tác này chỉ ở mức bình thường. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên đào tạo hệ đại học.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đối tượng học viên đào tạo đại học tại Học viện Biên phòng ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội với nguồn dữ liệu khảo sát, thống kê từ năm 2013 đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ nhận thức thụ động xuống dưới 15% và bảo đảm 100% học viên sau khi tốt nghiệp có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò quyết định của nhân tố chính trị - tinh thần trong hoạt động quân sự và lý luận giáo dục nhân cách quân nhân. Đồng thời, nghiên cứu dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về huấn luyện, đào tạo cán bộ, nổi bật là quan điểm cốt lõi trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" năm 1947 khẳng định cán bộ là cái gốc của mọi công việc và lời căn dặn lịch sử ngày 25 tháng 10 năm 1951 nhấn mạnh quân sự không có chính trị như cây không có gốc.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt: Chính trị, Giáo dục chính trị, Tư tưởng và Giáo dục chính trị tư tưởng cho học viên quân sự. Cơ sở chính trị và pháp lý của luận văn gắn liền với Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 8 tháng 8 năm 1995 của Bộ Chính trị về nhiệm vụ biên phòng trong tình hình mới, Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và Quy chế 916 ban hành năm 2006 của Tổng cục Chính trị về công tác giáo dục chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết đào tạo, giáo án, kế hoạch quản lý học viên giai đoạn 2013 - 2016 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 150 đối tượng, bao gồm 100 học viên đào tạo đại học và 50 cán bộ quản lý, giảng viên đang công tác tại Học viện Biên phòng.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các khóa học từ năm thứ nhất đến năm thứ ba nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm nhận thức của từng đối tượng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp với tọa đàm chuyên gia là nhằm đối chiếu khách quan giữa kết quả học tập định lượng và chiều sâu tâm lý, lập trường chính trị của học viên. Timeline nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành tập trung trong chu kỳ đào tạo từ năm 2013 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm tra nhận thức chính trị định kỳ cho thấy tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ đạt 100%, có sự gia tăng đều đặn về chất lượng qua các năm đào tạo. Cụ thể trong năm 2013, tỷ lệ khá giỏi ở học viên năm thứ nhất đạt 85,3%, học viên năm thứ hai đạt 85,8% và học viên năm thứ ba đạt 86,6%. Sang năm 2014, tỷ lệ học viên đạt loại khá và giỏi tiếp tục tăng trưởng bình quân 0,5% so với năm 2013.

Khảo sát về mức độ nhận thức tầm quan trọng của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa chủ thể và đối tượng giáo dục. Đối với nhóm 50 cán bộ quản lý và giảng viên, có 18% (9 người) đánh giá là "rất quan trọng" và 78% (38 người) đánh giá "quan trọng". Ngược lại, trong 100 học viên được khảo sát, chỉ có 16% đánh giá "rất quan trọng", 34% đánh giá "quan trọng", trong khi có đến 50% (50 học viên) nhận định công tác này chỉ ở mức "bình thường".

Về đội ngũ giảng dạy, 100% cán bộ chính trị có bản lĩnh kiên định và nắm vững đường lối của Đảng. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 40% bài giảng bị đánh giá là nặng về lý thuyết sách vở, thiếu tính cập nhật thực tiễn các vụ án buôn lậu, ma túy hay vi phạm chủ quyền trên các tuyến biên giới.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân học viên có độ tuổi trẻ từ 18 đến 25 tuổi, sinh ra trong thời bình nên kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, dễ bị phân tán bởi các luồng thông tin trên mạng xã hội. So với các công trình nghiên cứu về sĩ quan trẻ của Nguyễn Đình Tu năm 1996 và Nguyễn Hữu Thủy năm 2008, thách thức giáo dục tư tưởng hiện nay phức tạp hơn nhiều do tác động từ mặt trái kinh tế thị trường và âm mưu "diễn biến hòa bình".

Các dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu được mô tả hiệu quả thông qua bảng ma trận phân tích tương quan nhận thức giữa cán bộ và học viên, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng điểm số khá giỏi giai đoạn 2013 - 2016. Sự tương phản giữa điểm số thi cử đạt trên 85% khá giỏi và tỷ lệ 50% học viên xem nhẹ tầm quan trọng của môn học cho thấy việc đánh giá chất lượng hiện nay vẫn còn nặng tính hình thức, chưa đi sâu vào ý thức tự giác của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy và người chỉ huy: Đảng ủy và Ban Giám đốc Học viện cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị quản lý học viên duy trì nghiêm nền nếp giáo dục chính trị. Mục tiêu phấn đấu trong 12 tháng giảm tỷ lệ học viên đánh giá "bình thường" về công tác giáo dục chính trị từ 50% xuống dưới 15%, bảo đảm 100% cán bộ chủ trì bám sát lớp học.

  2. Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức giảng dạy: Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng các bộ môn chuyên ngành cần cập nhật 100% giáo án theo hướng gắn lý luận với thực tiễn bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo. Tăng tỷ lệ các buổi tọa đàm, diễn đàn thanh niên, hội thi tuyên truyền lên ít nhất 30% tổng thời lượng chương trình ngay trong năm học mới.

  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ giảng dạy chính trị: Phòng Chính trị chủ trì tổ chức hội thi cán bộ giảng dạy chính trị giỏi hằng năm, bảo đảm 100% cán bộ giảng dạy được tập huấn kỹ năng sư phạm hiện đại. Thực hiện định kỳ 6 tháng một lần việc đánh giá năng lực liên hệ thực tiễn của giảng viên để khắc phục tình trạng truyền đạt một chiều.

  4. Phát huy tính tích cực tự giáo dục, rèn luyện của học viên: Tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội đồng quân nhân tại các tiểu đoàn phát động phong trào tự học, tự rèn, gắn việc học tập chính trị với phong trào thi đua quyết thắng. Đặt mục tiêu trên 95% học viên tham gia tích cực vào các hoạt động ngày chính trị văn hóa tinh thần tại cơ sở theo từng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và chỉ huy tại các học viện, trường sĩ quan quân đội: Vận dụng hệ thống số liệu khảo sát và bài học thực tiễn để xây dựng kế hoạch quản lý tư tưởng, nâng cao chất lượng rèn luyện kỷ luật cho đơn vị.
  • Giảng viên bộ môn khoa học xã hội nhân văn và lý luận chính trị: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp thiết kế bài giảng tương tác nhằm gắn kết lý luận Mác - Lênin với thực tiễn chiến đấu trên biên giới.
  • Học viên đào tạo đại học và sĩ quan trẻ thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng: Sử dụng làm tài liệu tự định hướng rèn luyện bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng và phương pháp xử lý các tình huống phức tạp tại địa bàn công tác.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát 150 mẫu làm tài liệu đối sánh cho các công trình nghiên cứu về khoa học giáo dục quân sự và xây dựng quân đội về mặt chính trị.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tại Học viện Biên phòng là gì? Mục tiêu cốt lõi là trang bị thế giới quan khoa học, bồi dưỡng niềm tin lý tưởng cách mạng và hoàn thiện phẩm chất nhân cách người sĩ quan biên phòng. Hoạt động này giúp 100% học viên tốt nghiệp có lập trường tư tưởng kiên định, sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Tại sao có sự chênh lệch lớn về nhận thức giữa cán bộ và học viên trong khảo sát? Số liệu khảo sát 150 mẫu cho thấy 78% cán bộ đánh giá công tác này là quan trọng nhưng có 50% học viên chỉ coi ở mức bình thường. Nguyên nhân do học viên trẻ tuổi từ 18 đến 25 tuổi còn thiếu kinh nghiệm thực tế, trong khi phương pháp giảng dạy tại một số đơn vị còn nặng tính lý thuyết một chiều.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu định lượng như thế nào? Tác giả đã thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 100 học viên đại học và 50 cán bộ, giảng viên tại Học viện Biên phòng. Phương pháp nghiên cứu kết hợp chọn mẫu phân tầng, quan sát sư phạm và thống kê toán học để phân tích kết quả kiểm tra nhận thức giai đoạn 2013 - 2016.

Những hạn chế nổi bật nào của công tác giáo dục chính trị được luận văn chỉ ra? Hạn chế lớn nhất là việc đánh giá chất lượng có lúc còn chạy theo thành tích kiểm tra bề nổi với tỷ lệ khá giỏi trên 85% nhưng chưa đo lường hết nhận thức thực chất. Bên cạnh đó, năng lực sư phạm của khoảng 40% cán bộ giảng dạy chính trị còn thiếu tính thực tiễn sinh động.

Biện pháp then chốt nào giúp nâng cao chất lượng giáo dục chính trị trong giai đoạn tới? Biện pháp then chốt là đổi mới đồng bộ nội dung, tích hợp công nghệ giảng dạy hiện đại và phát huy vai trò tự giáo dục của học viên. Việc kết hợp chặt chẽ giữa học tập trên lớp với hoạt động thực tế biên giới sẽ giúp nâng tỷ lệ học viên nhận thức sâu sắc lên trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giáo dục chính trị, tư tưởng cho học viên sĩ quan biên phòng dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Cung cấp bức tranh thực tiễn xác thực thông qua dữ liệu khảo sát 150 cán bộ, học viên với tỷ lệ kiểm tra nhận thức khá giỏi đạt từ 85,3% đến 86,6% trong giai đoạn 2013 - 2016.
  • Chỉ rõ những tồn tại then chốt như tỷ lệ 50% học viên nhận thức ở mức bình thường và đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm mang tính đột phá.
  • Đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực sĩ quan chất lượng cao cho lực lượng Bộ đội Biên phòng.
  • Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp trong vòng 12 tháng tới sẽ tạo bước chuyển biến căn bản về bản lĩnh chính trị cho người học.

Các cơ sở đào tạo trong toàn quân cần chủ động nghiên cứu, ứng dụng những đề xuất của luận văn vào thực tiễn để xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị trong tình hình mới.