phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 choJơng: chơjơng 1: [Ihững nội dung cơ sản về nghiệp vụ huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của IIgân hàng ThoJơng mại. chojong 2: Phojong phap nghiên cứu chơjơng 3: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tai Hgân hàng TMcP Quốc lế Việt Iam - chỉ nhánh Vĩnh Phúc chơjơng 4: Giải pháp nâng ca0 hiệu quả huy động vốn lại Ilgân hàng TMCP Quốc lễ Việt Iam- chi nhánh Vĩnh Phúc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ chojong 1 HhỮTIIG HỘI DUIIG cƠ bẢH VÈẺ IGhIỆP VỤ hUY ĐỘNG VÓIN VÀ hIEU QUA hUY ĐỘIG VÓII cỦA IIGÂN hÀIIG ThŒ|ƠIIG MẠI 1. h0al động huy động vốn của Igân hang thojong mai 1.
Khái niệm ngân hàng thơJơng mại Hgân hàng thoJơng mại là l0ại hình ngân hàng xuất hiện đầu liên và phô biến nhất hiện nay. IIhTM đã hình thành lồn lại và phái triển hàng lrăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh lế hàng h0á. Sự phát triển hệ thống IhTM đã có lác động rất lớn và quan trong dén quá trình phát triển của nền kinh lế hàng h0á, ngojợc lại kinh lế hàng h0á phái triển mạnh mẽ đến giai đ0ạn ca0 nhất là nền kinh lế thị trojờng thì IhTM cũng ngày càng đơjợc h0àn thiện và trở thành những định chế lài chính không thê thiếu đơjợc. ch0 đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về IIhTM.
Ở Việt Ham, Luật các Tổ chức !ín dụng d0 Quốc hội khóa X thông qua và0 ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: “ ï/gân hàng là một lOại hình lồ chức lín dụng đgọc thực hiện lUàn v6 h0q† động ngân hàng và các h0ạt động khác có liên quan. The0 lính chất và mục liêu hOat động, các lOại hình ngân hàng gồm ngân hàng †hoJơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tq, ngan hàng chính sách, ngân hàng hợp lác và các l0ại hình ngân hàng khác. Luật này còn định nghĩa: 7ổ chức lín dụng là lDại hình d0anh nghiép dqoc thành lập the0 quy định da Luật này và các quy định khác của pháp luật dé h0Oại động kinh d0anh tiền lệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dụng nhận liền gửi và sử dụng liền gửi để dấp lin dung va cung dip cic dich vu thanh l0án” Luật Tổ chức tín dụng không có định nghĩa h0ại động ngân hàng vì Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ khái niệm này đã đơojợc định nghĩa lr0ng Luật IIgân hàng IIhà nojớc cũng d0 Quốc hội khóa X thông qua còng ngày. Luật IIgân hàng ITIhà nojớc định nghĩa: h0ạ‡ động ngân hàng là h0ại động kinh d0anh liền lệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận liền gửi và sử dụng số tiền nay dé cap lin Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ dụng, cung ứng dịch vụ thanh l0án.
Từ những nhận định trên có thề thấy Igân hang thojong mai 1a 10ai hình ngân hàng đojợc thực hiện lất cả các h0ại động ngân hàng và các h0ạ† động kinh d0Oanh khác the0 quy định của Luật các Tổ chức tín dụng số: 47/2010/Qh12 nhằm mục liêu lợi nhuận. [1 1] Với việc nhận liền gửi, ngân hàng †hơiơng mại nắm giữ số liền rất lớn từ các lổ chức kinh lế, xã hội, và dân coI và h0ạ† động chủ yếu dựa và0 nguồn liền này. Vì vậy, ngân hàng †hoJơng mại phải chấp nhận nhiều rủi r0 từ cả hai phía có thể là ngojời gửi liền và ngojời vay liền. Hhững rủi r0 lr0ng h0ạt động ngân hàng có ảnh hojởng lớn lới l0àn bộ nền kinh lế.
D0 đó, các ngân hàng thoJơng mại phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn pat cir mội lỗ chức kinh d0anh mà0 tr0ng nền kinh lé. các chức năng đa IhTM 1.1, chức năng lung gian lài chính Téu không có sự xuất hiện của các trung gian lài chính nhơi ngân hàng thgong mai thì ngojời có vốn và ngojời cần vốn chỉ liếp xúc đơjợc với nhau thông qua quan hệ lài chính lrực liếp. Tuy nhiên, việc chuyên dịch vôn diễn ra lrực liếp giữa các chủ thể thặng doi và thiếu hụt vốn đòi hỏi phải liêu lốn rất nhiều chi phí của cả hai sên: thu thập và xử lý thông lin, chi phí về thời gian, tr0ng nhiều ltrojờng hợp, các nhu cầu này không thể lolơng thích và gia0 dịch không thê diễn ra d0 quan hệ lài chính trực liếp bị nhiều giới hạn d0 sự không phù hợp về quy mô, thời gian, không gian. Điều này cản trở quan hệ trực liếp phát triển và làm nảy sinh trung gian lài chính, làm cầu nối giữa ngojời có nguồn vốn nhàn rỗi và ngơjời đang cần vốn.
Xét đến cùng, những chi phí phát sinh nhọ vậy gây thiệt hại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 10 ch0 10àn sộ nền kinh lế vì làm lãng phí, tôn thất nguồn lực. các IIhTM với lo cách là những 16 chức trung gian lài chính, có thế giảm Thiểu lới mức thấp nhất những chỉ phí này. IhTM thu thập và nắm giữ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 11 théng tin vé mét lojong lén ngooi cé mhu cau về vốn cũng nhơi những ngojời khác sẵn sàng cung ứng vốn. cũng đ0 đơjợc chuyên môn hóa, IhTM có các nghiệp vụ kỹ thuật để san sẻ và phân lán rủi r0.
họ có khả năng thu thập đojợc lojong lon thong tin liên quan đến số loợng đông đảO các đối lojợng khác nhau, có thể giảm sái các kh0ản lín dụng, giảm các nguy cơ về rủi r0 đạO0 đức cũng nhơi thông tin không cân xứng. Với chức năng này, h0ại động chủ yếu của IIhTM là chuyên các kh0ản liền liết kiệm thành đầu ldJ. Gửi liền ch0 vay Ngợiời dị Ngân hàng Ngơiời thừa vôn thojong mai can von Uỷ thác đỉo Dau to Tgan hang 1a m6! 46 chic trung gian Hi chith véi hOat dong chu yéu la chuyén Hét kiệm thành đầu to, doi hỏi Hếp xúc với hai l0ại cá nhân và lô chức lr0ng nền kinh lé. (1) - các cá nhân và lỗ chức lạm thời thâm hụt chỉ liêu, tire 1a chi liêu ch0 liêu dùng và đầu †oỊ vojo† quá thu nhập và vì thế họ là những IIgơjờI cần sổ xung vỗn.
(2) - các cá nhân và tố chức doi thừa vốn, lức là thu nhập hiện lại của họ lớn hơn các khOản chi liêu ch0 hàng h0á, dịch vụ và d0 vậy họ có tiền đề tiết kiệm. Thực hiện chức năng là trung gian lín dung, ngan hang thojong mai đóng vai trò là cầu nối giữa ngơjời dơi thừa vốn và ngojời cần vốn. - Đối với ngơjời gửi hiền, họ thu đojợc lợi lừ khOản vốn lạm Thời nhàn rỗi của mình dojới hình thức lãi liền gửi mà ngân hàng h0àn lrả ch0 họ. hơn nữa, ngân hàng còn đảm sả0 ch0 họ sự an l0àn về kh0ản liền gửi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 12 và cung cấp các dịch vụ thanh 10án liện lợi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 13 - Đối với ngojời đi vay, họ sẽ th0ả mãn đơjợc nhu cầu vốn để kinh d0anh, chỉ liêu, thanh l0án mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian ch0 việc lìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. - Đối với ngân hàng thoJơng mại, họ sẽ tim kiếm đojợc lợi nhuận lừ chênh lệch giữa lãi suất ch0 vay, lợi nhuận đầu lơ và lãi suất liền gửi hOặc h0a hồng môi giới. Lợi ích này chính là cơ sở để đảm sả0 sự lồn lại và phát triển của ngân hàng thoJơng mại. - Đối với nền kinh lế, chức năng này có vài lrò quam trong trOng viéc thúc đây lăng lrolởng kinh lế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm sả0 quá trình lái sản xuất đojợc thực hiện liên lục và để mở rộng quy mô sản xuất.
Với chức năng này, ngân hàng lhơjơng mại đã siến vốn nhàn rỗi không h0ạ† động thành vốn h0ạt động, kích thích quá trình luân chuyên vốn, thúc đây sản xuất kinh d0anh phái triển. chức năng lrung gian lín dụng đơjợc xem là chức năng quan trong nhất của ngân hàng thoJơng mại vì nó phản ánh sản chất của ngân hàng thojong mai 1a di vay dé chO vay, nó quyết định sự lồn lại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở đề thực hiện các chức năng khác. chức năng lạ0 phương tiện thanh l0án Giấy bạc, các công cụ thanh 104m khong dùng liền mặt: cheque, thẻ điện tử (Thẻ lín dung, the thamh 104m), ngân hàng điện tử (e - banking).
Khi có sự phân h0á tr0ng hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng lrung gian thì ngân hàng lrung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy sạc ngân hàng nữa. IIhoIng với chức năng lrung gian lín dụng và lung gian thanh l0án, ngân hàng thoJơng mại có khả năng †ạ0 ra liền tín dụng (hay liền ghi số) thể hiện trên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 14 lài khOản liền gửi thanh l0án của khách hàng lại ngân hàng thojong mai. Đây chính là một sộ phận của lojợng tiền đojợc sử dụng lr0ng các gia0 dịch. Từ khOản dự trữ lăng lên san đầu, thông qua hành vi ch0 vay bằng chuyên kh0ản, hệ thống ngân hàng có khả năng †a0 nên số liền gửi (tức tiền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 15 tin dung) gap nhiều lần số dự trữ lăng thêm ban đầu.
Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc và0 hệ số mở rộng liền gửi. hệ số này, đến lojợt nó chịu tác động bởi các yếu lô tỷ lệ dự trữ sắt suộc, lý lệ đự trữ voiợt mức và lý lệ giữ Hền mặt s0 với liền gửi thanh 10án của công chúng. Một ngân hàng riêng lẻ không thề ch0 vay nhiều hơn số liền dự trữ vojợ† mức của nó, Boi vì ngân hàng sẽ mắt đi kh0ản liền dự trữ đó khi các kh0ản liền gửi đojợc l0 ra bởi việc ch0 vay kh0ản dự trữ đó đoøjợc chuyên đến ngân hàng khác d0 kết quả của h0ạl động thanh 10án. Tuy nhiên, nếu xét lrên phojơng diện 10àn thê hệ thống ngân hàng thì số liền dự trữ đó không rời khỏi hệ thống mà trở thành kh0ản dự trữ của một ngân hàng khác để ngân hàng này †a0 ra các khOản ch0 vay mới và nhờ vậy quá lrình lạ0 liền lại Hiếp lục.
Tr0ng lhực lễ, khả năng lạ0 tiền của hệ thống ngân hàng †hoJơng mại còn bi giới hạn sởi lỷ lệ dự trữ vơiợ† mức và †ÿ lệ giữ liền mặt s0 với liền gửi thanh l0án của công chúng.