Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hậu thuộc chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Hiểu vào năm 2015. Đề tài tập trung vào công tác kỹ thuật trắc địa và biên tập bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Để quản lý đất đai chặt chẽ, có cơ sở khoa học và pháp lý cao, việc thành lập hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết. Tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh cùng Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ (thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) đã triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại xã Cao Ngạn, tài liệu đo đạc trước đây còn nhiều bất cập: hệ thống bản đồ giải thửa (chỉ thị 299) thành lập từ năm 1978 có tỷ lệ nhỏ, qua thời gian dài không được kiểm tra, chỉnh lý dẫn đến tình trạng sai khác lớn so với thực tế; tài liệu thất lạc nhiều, trong khi biến động đất đai do chuyển nhượng tự phát không qua chính quyền diễn ra thường xuyên. Do đó, việc đo chỉnh lý và hiện đại hóa hệ thống bản đồ địa chính tại địa phương là đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Cao Ngạn.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Cao Ngạn.
Yêu cầu của đề tài:
- Bản đồ thành lập phải tuân thủ Quy phạm thành lập bản đồ số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 và Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/06/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Ứng dụng đồng bộ công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử, bảo đảm đúng tiến độ và tiêu chuẩn chất lượng thiết kế.
Ý nghĩa của đề tài:
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức chuyên ngành quản lý đất đai; rèn luyện phương pháp thu thập, xử lý số liệu thực địa và kỹ năng xây dựng báo cáo khoa học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu bản đồ có độ chính xác cao, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai nhanh chóng, đồng thời hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bước xây dựng lưới khống chế đo vẽ và quy trình thành lập bản đồ địa chính; kỹ thuật sử dụng máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính (PICKNET, PRONET, Topcon, Cesmap, MicroStation, FAMIS, TMVmap).
- Phạm vi nghiên cứu: Lưới khống chế và phương pháp đo vẽ chi tiết trên địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Thực hiện tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và thực địa xã Cao Ngạn; thời gian từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận được xác định dựa trên:
- Mục 13 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 xác định bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
- Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chỉ thị 364/TTg về phân định và hoàn thiện bản đồ địa giới hành chính.
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất quản lý, sử dụng của các tổ chức.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,31\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,2572$.
- Điểm gốc tọa độ mặt phẳng (giao điểm giữa kinh tuyến trục tỉnh và xích đạo) quy định $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Phép chiếu: Sử dụng múi chiếu $3^\circ$ cho các bản đồ tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000; sử dụng múi chiếu $1,5^\circ$ cho tỷ lệ 1:200, 1:500.
- Quy cách phân mảnh: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 được chia từ mảnh 1:5.000 thành 9 ô vuông; kích thước thực địa là $1 \times 1\text{ km}$ (tương ứng diện tích 100 ha), kích thước khung hữu ích trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội; thu thập các nguồn tư liệu bản đồ và tọa độ hiện có từ UBND xã Cao Ngạn và Phòng Đo đạc và Bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ:
- Dựa trên 8 điểm trắc địa hạng cao đã có tại thực địa (từ TN144 đến TN151) để phát triển lưới khống chế đo vẽ.
- Chôn mốc cọc gỗ hình trụ (đường kính $5\text{ cm}$, dài $20\text{ cm}$, một đầu nhọn, đầu bằng đóng đinh làm tâm mốc).
- Đo góc bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 theo phương pháp toàn vòng (đối với trạm có từ 3 hướng trở lên) hoặc nửa lần đo (đối với trạm 2 hướng). Đo cạnh 2 lần bằng máy toàn đạc điện tử.
- Phương pháp đo vẽ chi tiết:
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 đo vẽ ranh giới thửa đất, địa vật theo phương pháp tọa độ cực (đo góc bằng $\beta$ tại vị trí bàn độ trái và khoảng cách nghiêng/ngang $S$ đến gương).
- Phương pháp tính toán bình sai và biên tập nội nghiệp:
- Tính toán bình sai lưới mặt bằng bằng phần mềm PICKNET và PRONET (xử lý định dạng tệp đầu vào
.DAT và .SL, tạo các tệp kết quả .ERR, .XY, .KL, .BS).
- Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp bằng tiện ích NC và TOPCON 1.5.
- Biên tập bản đồ số trên nền tảng MicroStation, xử lý quan hệ không gian thửa đất (topology) và biên tập nội dung bản đồ bằng phần mềm FAMIS, kết hợp công cụ MRFCLEAN (sửa lỗi đường trùng, đường treo, cắt đoạn thừa) và MRFFLAG (hiển thị vị trí lỗi).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại xã Cao Ngạn trong khuôn khổ Dự án đo đạc tổng thể của thành phố Thái Nguyên. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu kỹ thuật dựa trên các văn bản quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT, Thông tư 21/2011/TT-BTNMT), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính theo Luật Đất đai 2003, phân tích chi tiết các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn, dáng đất, mốc quy hoạch). Chương này phân tích ưu - nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không, phương pháp biên tập bổ sung từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Đồng thời, tác giả trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính, quy trình thành lập đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2, phương pháp đo chi tiết tọa độ cực, và giới thiệu tính năng, cấu trúc dữ liệu tệp của các phần mềm ứng dụng: PICKNET, PRONET, MicroStation, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, CESMAP.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương nêu rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình xây dựng lưới khống chế đo vẽ và bản đồ địa chính; phạm vi thực địa tại xã Cao Ngạn trong khoảng thời gian từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015. Các bước công tác được chuẩn hóa gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; công tác ngoại nghiệp (khảo sát, thiết kế sơ bộ lưới, chôn mốc cọc gỗ, đo góc, đo cạnh bằng máy TOPCON 226); công tác nội nghiệp (trút dữ liệu, bình sai lưới bằng PICKNET/PRONET, đo vẽ chi tiết, phân mảnh bản đồ, tạo topology, đăng ký sơ bộ, gán nhãn thửa, xuất bản đồ khổ A0 và nghiệm thu sản phẩm).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập và xử lý tại địa bàn:
- Về điều kiện khu vực: Xã Cao Ngạn nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 861,01 ha, dân số 6.447 người, gồm 17 xóm; nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, độ ẩm 87 - 88%; có sông Cầu và tuyến Quốc lộ 1B chạy qua.
- Về nguồn tư liệu: Tổng hợp các loại bản đồ hiện có tại xã gồm bản đồ giải thửa 299 lập năm 1978 (tỷ lệ 1/1.000), bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2005 và 2010 (tỷ lệ 1/5.000), bản đồ địa hình năm 1976 và 1979 (tỷ lệ 1/25.000), bản đồ địa giới hành chính 364 lập năm 1994 (tỷ lệ 1/25.000). Địa bàn có 8 điểm tọa độ trắc địa hạng cao xây dựng năm 2009 còn tồn tại ngoài thực địa (TN144 đến TN151).
- Về xây dựng lưới khống chế: Trình bày chi tiết bảng kết quả đo góc (Bảng 4.3 với 22 góc đo tiêu biểu) và đo cạnh (Bảng 4.4, cạnh KV2-01 đến TN_146 dài 141,60 m).
- Về kết quả bình sai nội nghiệp: Báo cáo các chỉ số kỹ thuật đạt được của lưới gồm 122 điểm, 170 góc đo, 133 cạnh đo, hệ số $K = 0,9999$, sai số trọng số đơn vị $M = 9,82"$, sai số vị trí điểm yếu nhất đạt $m_p = 0,82"$.
- Về biên tập bản đồ: Thực hiện chuyển đổi số liệu qua tiện ích NC, nắn vẽ chi tiết, tạo vùng topology trên FAMIS, gán thông tin chủ sử dụng, đánh số thửa tự động, hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:2000.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, khẳng định sự phù hợp của quy trình công nghệ toàn đạc kết hợp các phần mềm chuyên ngành trắc địa - bản đồ, đồng thời đề xuất giải pháp đối với chính quyền địa phương trong việc tiếp tục đo vẽ hoàn thiện diện tích còn lại và quản lý chặt chẽ biến động đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể từ quá trình khảo sát, đo đạc và bình sai xử lý dữ liệu:
- Đánh giá hiện trạng nguồn tư liệu bản đồ tại xã Cao Ngạn:
| STT |
Tên loại bản đồ |
Tỷ lệ |
Năm thành lập |
Ghi chú/Đặc điểm sử dụng |
| 1 |
Bản đồ giải thửa 299 |
1:1.000 |
1978 |
Sai lệch lớn so với hiện trạng, chỉ dùng tham khảo hạn chế |
| 2 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1:5.000 |
2005, 2010 |
Sử dụng làm tài liệu đối soát hiện trạng |
| 3 |
Bản đồ địa hình |
1:25.000 |
1976, 1979 |
Dùng định hướng không gian tổng thể |
| 4 |
Bản đồ địa giới hành chính (BĐĐGHC 364) |
1:25.000 |
1994 |
Thể hiện đầy đủ đường địa giới hành chính xã |
- Chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ áp dụng cho khu vực nông thôn theo quy phạm:
| Cấp đường chuyền |
Tỷ lệ bản đồ |
$[S]_{\max}\text{ (m)}$ |
$m_\beta\text{ (")}$ |
$f_S/[S]$ |
| Kinh vĩ 1 (KV1) |
1:2.000 |
2.000 |
15 |
1:4.000 |
| Kinh vĩ 2 (KV2) |
1:2.000 |
1.000 |
15 |
1:2.000 |
- Kết quả đo đạc và tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ:
- Lưới khống chế phát triển từ 8 điểm gốc trắc địa hạng cao gồm: TN144 ($X = 2392742,639\text{ m}$), TN145, TN146, TN147, TN148, TN149, TN150, TN151.
- Tổng số điểm trong mạng lưới sau bình sai: 122 điểm (trong đó có 8 điểm gốc và 114 điểm mới lập).
- Tổng số trị đo thực hiện: 170 góc đo và 133 cạnh đo (không đo phương vị thiên văn trực tiếp).
- Hệ số tính toán trong hệ tọa độ: $K = 0,9999$.
- Sai số trung phương trọng số đơn vị của lưới: $M = 9,82"$.
- Điểm yếu nhất trong mạng lưới khống chế đo vẽ: điểm KV2-07 với sai số vị trí điểm $m_p = 0,82"$, hoàn toàn nằm trong giới hạn sai số cho phép theo quy chuẩn đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000.
- Sản phẩm bản đồ và biên tập dữ liệu:
- Biên tập hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:2000 bằng phần mềm FAMIS trên nền MicroStation.
- Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật: nắn trị đo qua NC, nối điểm chi tiết, làm sạch dữ liệu hình học bằng MRFCLEAN, gán nhãn thửa, tự động đánh số thửa, tạo tâm thửa và liên kết cơ sở dữ liệu thuộc tính chủ sử dụng.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Kiến nghị UBND xã Cao Ngạn và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên sớm áp dụng bản đồ địa chính chính quy mới đo vẽ thay thế tài liệu bản đồ 299 cũ nhằm chấm dứt tình trạng quản lý đất đai thiếu đồng bộ.
- Tăng cường kiểm soát các trường hợp mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tự phát, yêu cầu đăng ký biến động bắt buộc để cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu.
- Đề xuất tiếp tục cấp kinh phí để hoàn thiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn trên toàn bộ diện tích 861,01 ha của xã Cao Ngạn.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về công tác đo ngắm góc, cạnh và kết quả bình sai chặt chẽ bằng phần mềm chuyên dụng (PICKNET, PRONET) tại một địa bàn cụ thể có địa hình đồi núi phức tạp.
- Khẳng định tính hiệu quả của dây chuyền công nghệ phối hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 và bộ phần mềm chuyên ngành (NC - MicroStation - FAMIS) trong việc thành lập bản đồ địa chính số đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy phạm của ngành Tài nguyên và Môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận từ nội dung đề tài:
- Điều kiện địa hình xã Cao Ngạn thuộc khu vực miền núi dạng núi thấp, chia cắt phức tạp, hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, gây khó khăn cho việc thông hướng và bảo đảm tầm nhìn giữa các trạm máy trắc địa.
- Chế độ khí hậu có mưa lớn tập trung vào mùa hè gây nguy cơ xói mòn và ảnh hưởng đến tính ổn định của các mốc đo vẽ chôn bằng cọc gỗ ngắn ($20\text{ cm}$).
- Tình hình biến động đất đai tại địa phương diễn biến phức tạp, nhiều giao dịch chuyển nhượng không thông qua chính quyền dẫn đến việc điều tra pháp lý ranh giới thửa đất ngoài thực địa mất nhiều thời gian xác minh.
- Do giới hạn về mặt thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2015), tác giả mới hoàn thành biên tập thử nghiệm 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 chứ chưa thể phủ kín toàn bộ 17 xóm của xã.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ diện tích tự nhiên còn lại (861,01 ha) của xã Cao Ngạn.
- Tiếp tục khai thác cơ sở dữ liệu không gian đã đo vẽ để tích hợp vào phần mềm quản lý hồ sơ địa chính (CADDB), phục vụ công tác cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho nhân dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc thực hiện các đồ án chuyên ngành.
- Cán bộ kỹ thuật địa chính cơ sở có nhu cầu tham khảo quy trình xử lý số liệu ngoại nghiệp và kỹ thuật biên tập bản đồ số.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu trong tài liệu bao gồm:
- Quy cách tổ chức tệp dữ liệu đầu vào cho các phần mềm bình sai trắc địa truyền thống tại Việt Nam như PICKNET (tệp
.DAT) và PRONET (tệp .SL), đặc biệt là cấu trúc các dòng khai báo tham số, tọa độ điểm gốc, trị đo góc, cạnh và khai báo các điều kiện kiểm tra tuyến đường chuyền.
- Hướng dẫn các bước thao tác cụ thể trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation: từ xử lý trị đo qua NC, tạo vùng thửa đất, chạy lọc lỗi topology bằng MRFCLEAN và MRFFLAG, đến gán nhãn, đánh số thửa tự động và biên tập khung bản đồ địa chính theo chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn xã Cao Ngạn có đặc điểm tự nhiên và thực trạng tư liệu địa chính thế nào trước khi thực hiện đo chỉnh lý?
Xã Cao Ngạn nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 861,01 ha, dân số 6.447 người phân bố ở 17 xóm, địa hình núi thấp chia cắt phức tạp. Trước nghiên cứu, tài liệu quản lý đất đai tại xã chủ yếu dựa vào bản đồ giải thửa 299 thành lập từ năm 1978 ở tỷ lệ 1/1.000. Do thời gian đo vẽ đã lâu, không được chỉnh lý định kỳ nên tài liệu này bị thất lạc nhiều, sai lệch lớn so với hiện trạng thực tế và không đáp ứng được yêu cầu quản lý biến động đất đai.
2. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 trong khóa luận gồm những tham số nào?
Bản đồ được xây dựng trong hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid tham chiếu WGS-84 ($a = 6.378.137,31\text{ m}$, $\alpha = 1/298,2572$). Điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$, gốc cao độ quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng). Bản đồ tỷ lệ 1:2000 áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, kích thước mảnh chia theo khung kinh vĩ là $1 \times 1\text{ km}$ trên thực địa (tương ứng diện tích 100 ha và kích thước khung vẽ $50 \times 50\text{ cm}$).
3. Quy cách chôn mốc khống chế đo vẽ ngoài thực địa được tác giả thực hiện như thế nào?
Mốc khống chế đo vẽ chi tiết được làm bằng gỗ có dạng hình ống, đường kính $5\text{ cm}$, chiều dài $20\text{ cm}$, một đầu vót nhọn để đóng xuống đất, đầu bằng có đóng đinh kim loại ở tâm mốc để tăng độ chính xác khi ngắm định tâm quang học. Vị trí chôn mốc được lựa chọn tại nơi đất ổn định, không sụt lở, thông thoáng tầm nhìn và thuận tiện cho việc đặt trạm máy đo chi tiết.
4. Độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ sau khi bình sai bằng phần mềm đạt các chỉ số cụ thể nào?
Sau khi tính toán bình sai nội nghiệp bằng phần mềm PICKNET và PRONET trên mạng lưới gồm 122 điểm (8 điểm gốc, 114 điểm mới lập), 170 góc đo và 133 cạnh đo với hệ số $K = 0,9999$, kết quả đạt được sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 9,82"$. Điểm có độ chính xác yếu nhất trong lưới là KV2-07 với sai số vị trí điểm $m_p = 0,82"$, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính theo Quy phạm số 08/2008/QĐ-BTNMT.
5. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số trong đề tài sử dụng những phần mềm nào?
Quy trình sử dụng phối hợp các phần mềm chuyên ngành: PICKNET và PRONET dùng để xử lý bình sai lưới khống chế mặt bằng; tiện ích NC và TOPCON 1.5 dùng để nhập và xử lý số liệu trị đo tọa độ cực từ máy toàn đạc điện tử; MicroStation đóng vai trò môi trường đồ họa nền tảng; FAMIS dùng để xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ, tạo topology thửa đất, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính; kết hợp tiện ích MRFCLEAN và MRFFLAG để tự động tìm, hiển thị và sửa lỗi hình học của các đối tượng đường nét.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hậu đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ trắc địa số để đo chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên. Dựa trên việc phân tích hiện trạng tư liệu bản đồ giải thửa 299 đã lạc hậu, đề tài đã xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 122 điểm dựa trên 8 điểm trắc địa hạng cao, bảo đảm sai số vị trí điểm yếu nhất chỉ $0,82"$. Công trình đã hoàn thiện quy trình công nghệ đồng bộ từ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 đến xử lý số liệu nội nghiệp qua các phần mềm PICKNET, PRONET, MicroStation và FAMIS, tạo lập thành công 01 tờ bản đồ địa chính số đạt chuẩn quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính tại địa phương và là tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn xác cho sinh viên khối ngành quản lý đất đai.