đặt vấn đề phải bắt đầu từ kh ô i phục nông ngiệp và nông dân là đối tượng trước tiên cần được N hà nước quan tâm. ^ơ nước ta h iệ n n a y , nông thôn vẫn là khu vự c rộng lớ n và N ông ngiệp vẫn là ngành sản xu ất vật chất quan trọng, là nơi cung cấp nguồn nhân lự c chủ yếu của đất nước (trên 80% dân số cả nước, 7 5% số hộ và trên 70% lao động x ã h ộ i). V ậ n dụng quan điểm tư tưởng của L ê - N in , ngay từ k h i ra đ òi, Đ ảng ta đã luôn luôn xác định vị trí của nông thôn, nông nghiệp và nông dân. X á c lập cơ cấu k in h tế nông thôn họp lý , trước hết có ý nghĩa quan trọng trong việ c sử dụng và g iả i phóng nguồn lự c nhằm phục vụ cho công cuộc tái thiết và phát triể n k in h tế đất nước nói chung và kin h tế nông thôn nói riê n g.
X é t về cơ bản, xét cho cùn g , con người vừa là nguồn lự c chính vừa là nhân tố quan trọng nhất, có tính quyết định sự tổn tại và phát triển của xã h ộ i. V ớ i ý nghĩa đó, việc xác định đùng vai trò , v ị trí và những định hướng ch iên lược thúc đẩy kin h tế nông thôn phát triể n , từng bước chuyển dịch cơ cấu kin h tê nông thôn nhằm g iải phóng và sử dụng họp lý nguồn lao động, kh a i thác năng lự c tiềm tàng của khu vự c n ày, làm cơ sở vững chắc để từng bước tiên hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cho nhũng chặng đường tiếp theo. 10 K in h tế nông thôn phát triển vừa cuna ứng ngày càng nhiều hàna hoá d ịch vụ cho sự phát triển kin h tế quốc dân nói chung, cho khu vực nông thôn và thành thị nói riêng - vừa là nơi cung úng nguồn lao động ngày càng dồi dào phục vụ quá trìn h công nghiệp hoá đất nước. K in h tế nông thôn phát triển sẽ làm tăng thu nhập của bộ phận dân cư nông thôn, tăng sức m ua, tăng nhu cầu hàng hoá và d ịch vụ đối với khu vực thành th ị - đây cũng chính là động lự c thúc đẩv khu vự c kin h tế thành th ị phát triể n.
- Tro n g cơ cấu kin h tế nông thôn, ba ngành sản xuất chủ yểu bao gồm nông - lâm - ngư. công nghiệp nông thôn và d ịch vụ nông thôn, trong đó nông - lâm - ngư nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất, xét trên góc độ về kết quả sản x u ấ t, thì tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp, so sánh theo các ch ỉ tiêu chủ yếu thì nó vẫn ở v ị trí khá cao. Đ ứng phạm v i cả nước, G D P của nông - lâm - ngư nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn nhất là những năm 1985-1991, tương tự tỷ trọng k im ngạch xu ấ t khẩu nông - lâm - ngư nghiệp ch iêm trên 50% cùng thời g ian đó, và những năm gần đây vẫn chiếm trên 4 0 % tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta. Đ iề u đó thể hiện ở biểu số 1 và - Phát triể n kin h tế nông thôn, ngoài m ục tiêu đảm bảo cung cấp sản phẩm và d ịch vụ cho nền k in h tế quốc dân, nó còn có chức năng quan trọng đối vớ i việ c duy trì, g iữ gìn và bảo vệ m ôi trường thiên n h iên , đảm bảo cân bằng hệ sinh th á i.
Phát triển kin h tế nông thôn ch ín h là nhằm kh a i thác được các lợ i thế so sánh của đất nước, trước hết là nguồn lự c về lao động, đất đai và các điều kiệ n tự nhiên ưu đãi để đáp ứng nhu cầu nhân dân trong nước, đổng thời góp phần tham g ia vào quá trìn h phân công và họp tác kin h tế với nước n go ài. T ừ điểm xuất phát thấp, trong bối cảnh là một nước nghèo, vốn thiếu, k ỹ thuật còn lạc hậu, cống nghiệp còn ở m ức độ thấp kém , thì vấn đề nông nghiệp, nòng thôn và nòng dàn vẫn giũ' v ị trí cực k ỳ quan trọng. X á c định 11 đúng v a i trò , v ị trí và nhữ n s định hướng ch iến lược phát triển kin h tế nông thôn là cơ sờ vững chắc đê tím 2 bước tiến hành cô n 2 nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. S ư c á n t h i ế t p h ả i c h u v ể n d i c h c ơ c ấ u k i n h t ẽ n ô n g t h ô n : Bất cứ m ột quốc 2Ĩa nào trên thế g iớ i đều phải co i kin h tế nôn2 thốn là m uc tiê u , là cơ SO' để phát triể n nền k in h tế của quốc 2Ĩa m ình.
Đ ố i vớ i nước ta, k in h tế nône thôn chu yển biến chậm , còn dựa chủ yếu vào sản xu ấ t n ô n s n eh iệp , tỷ trọng nông nghiệp trong G D P nói chung của cả nước tu y đã giảm xuống nhưne vẫn còn cao (từ 3 8 ,7 % năm 1990 xuống 3 3 ,9 % năm 1992 và 2 7 ,2 % năm 1 996). T ỷ trọng công nghiệp và d ịch vụ đã tăng lèn nhưng còn nhỏ và tương quan giữa chúng thay đổi một cách chậm chạp, cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn thấp kém. Đ ể khắc phục tình trạng trên, vấn đề quan trọne hiện n ay là phải đ ịn h hướne đúng và có g iả i pháp họp lý , tích cực nhằm biến đổi cơ cấu kin h tế none thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, tạo ra cơ cấu h iệu quả nhất, thoả m ãn nhu cầu ngày càne tăng của nền kin h tế quốc dân trên con đường phát triể n. 12 c ơ CÂ U G IÁ T R Ị TỔ N G SẢN PH AM TR O N G NƯỚC (G D P) PHÂN T H E O C Á C NHÓM NGÀNH (tín h theo g iá hiên hành) Bleu sỏ 1: Đ ơ n v ị: % Ị Năm Tổng G D P Nông-Lâm- Công nghiệp - Dịch vụ Ngư X âv dưng thưong mại 1985 100 4 2 ,9 2 9 ,4 2 7,7 1986 100 38,1 2 8,9 3 3 ,0 1987 100 4 0 ,6 28,3 31,1 1988 100 4 6 ,3 2 4 ,0 2 9,7 1989 100 42,1 2 2 ,9 3 5 ,0 1990 100 3 8,7 99 7 3 8,6 1991 100 4 0 ,5 23,8 3 5,7 1992 100 3 3 ,9 27,3 38,8 1993 100 2 9 ,9 2 8,9 4 1 ,2 1994 100 2 8 ,7 2 9 ,6 4 1 ,7 1995 100 2 8 ,4 2 9,9 4 1 ,7 1996 100 27,2 3 0,7 42,1 N guồn: Số liệ u thốna kê năm 1996 13 c ơ CẤU KIM NGẠCH XUẤT KHÂU CỦA CÁC NGÀNH KINH TẾ ở NUÓC TA Biêu sỏ 2: Giá trị: Triệu Rúp-Đò la Tỷ trọng: % Tống kim ngạch xuất T rong đó kháu Giá trị Tỷ trọng N ôn g-L âm -N gư R iêng nòng sản Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng 1986 789 100 513 65,0 318 40,3 1987 854 100 542 63,5 356 41,7 1988 1038 100 587 56,6 349 33,6 1989 1946 100 1017 52,3 707 36,3 1990 2404 100 1106 46,0 783 32,6 1991 2087 100 1089 52,1 628 30,1 1992 2581 100 1276 49,4 828 32,1 1993 2985 100 1444 48,4 920 30,8 1994 4054 100 1728 42,6 1081 26,7 1995 5449 100 2703 49,6 2005 36,8 1996 7256 100 Nguồn: Số liệu thống kê Nòng - Làm - Ngư 1996.
14 Chuyên dịch cơ cấu kinh tế nói chuns, chuyên dịch cơ cấu kinh tế nòng thôn nói riêng là một đòi hói khách quan, là một vấn đề mans tính quy luật cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như khu vực nônơ thôn nói riêng. Vân để là ở chồ, chúng ta phái nắm vữns xu hướng có tính quy luật của sự vận động để định hướng dims nhắm đạt hiệu quả kinh tế cao trong quá trình chuyển dịch. Những xu hưóng mans tính quy luật đó là: Xã hòi loài người đã trải qua năm phương thức sàn xuất khác nhau vói lực lưòns sán xuất và quan hệ sản xuất khác nhau. Ớ thời kỳ nguyên thuỷ hoat đônơ và nguồn sống chính của con người từ hái lượm và săn bắn, dần dần có dự trữ và bắt đầu sản xuất (sản xuất nòng nghiệp ở mức sơ khai).
Khi có sản pham du thưa, giữa các bộ lạc có sư trao đôi nên đã diễn ra cuôc phân cônơ lao động xã hội lần thứ nhất. Cùng với quá trình phát triển của lực lượnơ sản xuât và việc nâng cao năng suất lao động, sản phẩm nông nshiêp sản xuất ra ngày càng nhiều và do nhu cầu của sản xuất côns cụ cũng như các vật dụnơ khác cho đời sống, dần dần các ngành nghề thủ côns ra đời và đến một chừng mực nhất định đã diễn ra cuộc phàn côns lao động xã hội lần thứ hai. Và cho đến nay, nhiều nước trên thế giới đã tiến lên con đườnơ cônơ nghiẹp hoa, hiện đại hoá. Do đó, chuyên dich cơ cấu kinh tê nói chunơ chuyên dich co câu kinh tê nòng thôn nói riêng là môt viêc làm hoàn toàn cần thiết để tạo bước phát triển, làm cho bộ mặt nôns thôn nsày cànơ tiến bộ, văn minh.
Sự cần thiêt đó biểu hiện ở nhữns vấn đề sau đây: - Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôns thôn bắt nơuổn từ thực trạng cơ cấu kinh tê nông thôn nước ta còn què quặt, phiến diện chưa có hiệu quả, nhung còn rất nhiều tiềm năng chuyên dần sans phát triển kinh tê nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, có cơ cấu côns- nôns nơhiệp- dich vụ họp lý với tý suất hàng hoá lớn, hiệu quả kinh tê ngày càng cao đáp ứng ngày càng tốt mọi nhu cầu của thị trưòns.