CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1. Khái quát Ủy ban nhân dân phường Điều 110 Hiến pháp năm 2013 xác định: "Các đ n vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vi t Nam đư c phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư ng; Tỉnh chia thành huy n, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ư ng chia thành quận, huy n, thị xã và đ n vị hành chính tư ng đư ng; Huy n chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Đ n vị hành chính - kinh t đặc bi t do Quốc hội thành lập”[22].
Như vậy, phường là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống hành chính bốn cấp ở nước ta. Phường (cùng với xã, thị trấn) là đơn vị hành chính cấp thấp nhất ở Việt Nam. Phường chính là đơn vị hành chính nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành phố trực thuộc tỉnh hoặc của một quận ở thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 111 Hiến pháp năm 2013 xác định: “Chính quyền địa phư ng đư c tổ chức ở các đ n vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vi t Nam.
Cấp chính quyền địa phư ng gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đư c tổ chức phù h p với đặc điểm n ng th n, đ thị, h i đ o và đ n vị hành chính - kinh t đặc bi t do luật định”[22]. Như vậy, chính quyền địa phương ở phường là chính quyền nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành phố trực thuộc tỉnh hoặc của một quận ở 10 thành phố trực thuộc Trung ương. Chính quyền địa phương ở phường gồm có Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường. Điều 114 Hiến pháp năm 2013 xác định: “Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phư ng do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là c quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, c quan hành chính nhà nước ở địa phư ng, chịu trách nhi m trước Hội đồng nhân dân và c quan hành chính nhà nước cấp trên.
Ủy ban nhân dân tổ chức vi c thi hành Hi n pháp và pháp luật ở địa phư ng; tổ chức thực hi n Nghị quy t của Hội đồng nhân dân và thực hi n nhi m v do c quan nhà nước cấp trên giao”[22]. Như vậy, Ủy ban nhân dân phường do Hội đồng nhân dân phường bầu, là cơ quan hành chính thấp nhất trong hệ thống bộ máy hành chính bốn cấp ở nước ta. Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nội thị, nội thành của một thị xã hay một thành phố trực thuộc tỉnh hoặc của một quận ở thành phố trực thuộc Trung ương. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân phường được xác định như sau: - Ủy ban nhân dân phường do Hội đồng nhân dân phường bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân phường và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
- Ủy ban nhân dân phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. 11 - Ủy ban nhân dân phường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định định của pháp luật, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó [23]. Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Ủy ban nhân dân phường loại I, loại II có không quá hai Phó Chủ tịch; phường loại III có một Phó Chủ tịch.
[12] Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân phường có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định như sau: - Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định các nội dung về việc ban hành Nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường; quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường; điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách phường; quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường. - Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền [23]. Khái niệm, vị trí, vai trò Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1.
Cán bộ chủ chốt phường Theo Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 do Quốc hội khóa XII ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 quy định “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm 12 kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội" [21]. Cán bộ chủ chốt có thể hiểu rằng là người có chức vụ, nắm giữ các vị trí quan trọng, có tác dụng làm nòng cốt trong hệ thống tổ chức bộ máy của một cấp nhất định; được giao đảm đương các nhiệm vụ quan trọng để lãnh đạo, quản lý, điều hành bộ máy thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp mình về lĩnh vực công tác được giao. Qua nghiên cứu thực tế, có thể xác định cán bộ chủ chốt phường bao gồm những chức vụ sau đây: - Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Trưởng Công an phường, - Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự phường - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh phường. Cán bộ chủ chốt phường có thể nói là người trực tiếp lãnh đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước tại cơ sở.
Đồng thời, họ còn là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân, thường xuyên phản ánh kịp thời các ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Cán bộ chủ chốt phường là người thay mặt Đảng và Nhà nước trực tiếp lãnh đạo, thực thi các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở địa 13 phương trên cơ sở đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân trên địa bàn. Mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có được triển khai sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân hay không đều phụ thuộc rất lớn vào vai trò của đội ngũ này. Tóm lại, để chính quyền cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách có hiệu lực và hiệu quả thì cần phải có đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã nói chung và cán bộ cấp xã nói riêng có năng lực, có trình độ.
Thực tế cho thấy ở đâu mà chất lượng cán bộ cấp xã tốt thì hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cao. Ngược lại, ở đâu mà chất lượng của cán bộ cấp xã không tốt thì hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước thấp, tiềm ẩn nguy cơ mất đoàn kết nội bộ, mất dân chủ, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài,. làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị ở cơ sở. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Theo Khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là cán bộ phường.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường do Hội đồng nhân dân phường bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín, hoạt động theo nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân phường, cùng tập thể Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân phường trước Nhân dân, Đảng ủy, Hội đồng nhân dân phường và cơ quan nhà nước cấp trên [21]. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: - Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân; 14 - Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; - Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; - Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; - Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền. - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị, xây dựng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn phường.