BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHUNG ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN VIỆC GIA TĂNG NGUỒN TÀI TRỢ BÊN NGOÀI CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN CHẾ TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016 GI O Ụ V OT O TRƢỜNG I HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHUNG ẢNH HƢỞNG CỦA DÒNG TIỀN ẾN VIỆ GIA TĂNG NGUỒN TÀI TRỢ BÊN NGOÀI CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM TRONG IỀU KIỆN H N CHẾ TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN TH SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016 LỜI AM OAN Trong quá trình thực hiện Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Ảnh hưởng của dòng tiền đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của các công ty Việt Nam trong điều kiện hạn chế tài chính”, tôi đã vận dụng kiến thức của mình cùng với sự trao đổi, hướng dẫn, góp ý của Giáo viên hướng dẫn để thực hiện đề tài này. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, các số liệu và kết quả trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Các kết quả của Luận văn chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên. Hồ Chí Minh, ngày 31tháng 10 năm 2016 Người thực hiện Luận văn Nguyễn Thị Nhung MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI AM OAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT. 1 HƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.
Lý do nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu.
Kết cấu của đề tài. 6 HƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚ ÂY. Các quan điểm và thước đo hạn chế tài chính. Các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của dòng tiền đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của công ty trong điều kiện hạn chế tài chính.
15 HƢƠNG 3: PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết, mô hình nghiên cứu và mô tả biến.
Giả thuyết 1 và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết 2 và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết 3 và mô hình nghiên cứu. Phương pháp kiểm định và cách thức thực hiện.
Phương pháp kiểm định. Cách thức thực hiện. 44 HƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả.
Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả kiểm định giả thuyết 1. Mô hình cơ sở. Mô hình mở rộng.
Kết quả kiểm định giả thuyết 2. Kết quả kiểm định giả thuyết 3. 70 HƢƠNG 5: KẾT LUẬN. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu .1: Mô tả kỳ vọng biến giả thuyết 1 .2: Mô tả kỳ vọng biến giả thuyết 2 .3: Mô tả kỳ vọng biến giả thuyết 3 .4: Bảng tổng hợp mô tả các biến .1: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu .2: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu của nhóm công ty đã niêm yết .3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu của nhóm công ty chưa niêm yết .4a: Kết quả phân tích VIF của các công ty đã niêm yết .4b: Kết quả phân tích VIF của các công ty chưa niêm yết .5: Kết quả hồi quy mô hình 1 cho hai nhóm công ty đã niêm yết và công ty chưa niêm yết .6: Kết quả hồi quy mô hình 2 với biến phụ thuộc EXTFIN_DE.7: Kết quả hồi quy mô hình 3 với biến phụ thuộc EXTFIN_DE.8: Kết quả hồi quy mô hình 4 với biến phụ thuộc EXTFIN_DE.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu.
76 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTL : Có tính lãi FEM : Fix Effect Model GMM : Generalized Method of Moments GTSS : Giá trị sổ sách HOSE : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HTK : Hàng tồn kho OTC : Thị trường chứng khoán phi tập trung REM : Random Effect Model TN : Thu nhập TSCĐ : Tài sản cố định UPCOM : Thị trường chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết VĐTCSH : Vốn đầu tư của chủ sở hữu VIF : Variance Inflation Factor VN : Việt Nam 1 TÓM TẮT Thông qua dữ liệu của 793 công ty phi tài chính, bao gồm 535 công ty đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán HNX, Sở giao dịch chứng khoán HSX và 258 công ty chưa niêm yết trên sàn UPCOM, OTC từ năm 2005 đến năm 2015, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp FEM (Fix Effect Model) và GMM (Generalized Method of Moments) để thực hiện mô hình ước lượng hồi quy với dữ liệu bảng không cân bằng (unbalanced panel data) trên phần mềm Stata 12, nhằm kiểm định ảnh hưởng của dòng tiền đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của các công ty Việt Nam trong điều kiện hạn chế tài chính. Khác với các nghiên cứu trước đây, bài nghiên cứu này đã căn cứ vào tiêu chí thị trường để phân loại các công ty đã niêm yết vào nhóm các công ty không bị hạn chế tài chính và các công ty chưa niêm yết vào nhóm các công ty bị hạn chế tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dòng tiền có ảnh hưởng đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của các công ty Việt Nam và ảnh hưởng này thể hiện rõ hơn ở các công ty đã niêm yết so với các công ty chưa niêm yết bất kể nguồn tài trợ bên ngoài được các công ty sử dụng là từ nợ vay, phát hành vốn cổ phần mới hay từ cả hai nguồn trên. Cụ thể, một sự thiếu hụt trong dòng tiền sẽ đem đến sự gia tăng nhu cầu về các nguồn tài trợ bên ngoài và các công ty đã niêm yết với lợi thế thông tin được công khai, minh bạch sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với thị trường vốn so với các công ty chưa được niêm yết.
Thứ hai, việc đầu tư vào tài sản hữu hình nhiều hơn cũng giúp cho các công ty Việt Nam dễ dàng hơn trong việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài đặc biệt là nguồn tài trợ bằng nợ khi xảy ra sự thiếu hụt trong dòng tiền bởi lẽ tài sản hữu hình có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp khi các công ty vay nợ. Thứ ba, kết quả nghiên cứu còn trưng ra bằng chứng cho thấy, cả công ty đã niêm yết lẫn công ty chưa niêm yết đều gặp khó khăn trong việc tiếp cận với thị trường vốn để gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài trong giai đoạn nền kinh tế phải đối mặt với khủng hoảng tài chính, nguyên nhân là do khủng hoảng tài chính đã làm trầm trọng hơn vấn đề hạn chế tài chính của các công ty. 2 Thông qua các kết quả phát hiện được từ bài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng các kết quả của bài nghiên cứu sẽ góp phần giúp các nhà quản trị tài chính của các công ty Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của quyết định tài trợ, linh hoạt hơn trong việc thực hiện quyết định tài trợ cũng như quyết định đầu tư, để từ đó góp phần giúp các công ty hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện thị trường cạnh tranh và đầy bất ổn như hiện nay. Từ khoá: dòng tiền (Cashflow), nguồn tài trợ bên ngoài (External resources), hạn chế tài chính (Financial constraints).
3 HƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do nghiên cứu của đề tài Trong việc hoạch định chiến lược tài chính của các doanh nghiệp, quyết định tài trợ là một trong những quyết định trọng yếu mà nếu thiếu quyết định này các doanh nghiệp sẽ không thể thực hiện được các quyết định đầu tư. Quyết định tài trợ khi được thực hiện sẽ giúp các doanh nghiệp đảm bảo được nguồn vốn hoạt động, giúp doanh nghiệp tối đa hóa giá trị công ty. Theo thuyết trật tự phân hạng, khi hoạch định cấu trúc vốn, các doanh nghiệp sẽ ưu tiên lựa chọn nguồn tài trợ nội bộ đến từ lợi nhuận giữ lại, kế đến là nguồn tài trợ từ nợ vay và cuối cùng là nguồn tài trợ từ phát hành vốn cổ phần mới (Myers, 1984; Myers và Majluf, 1984).
Do vậy mà các doanh nghiệp có nguồn vốn nội bộ hữu hạn sẽ phải tiếp cận với nguồn tài trợ bên ngoài, nhưng không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng có thể huy động được nguồn tài trợ bên ngoài khi có nhu cầu vì việc huy động này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và khả năng tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài của các doanh nghiệp là khác nhau. Trong những năm gần đây, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu trưng ra bằng chứng cho thấy, khi xảy ra sự biến động trong dòng tiền sẽ ảnh hưởng đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài của các công ty. Frank và Goyal (2008) cho rằng, do sự tồn tại của tình trạng bất cân xứng thông tin nên các công ty có xu hướng sử dụng cấu trúc vốn thiên về ít sử dụng nợ vay khi có sự dư thừa trong dòng tiền và ngược lại. Trong khi, Almeida và Campello (2010) lại đưa ra bằng chứng cho thấy, các công ty sẽ gia tăng sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài khi xảy ra sự thiếu hụt trong dòng tiền và ngược lại sẽ giảm sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài khi có sự gia tăng trong dòng tiền đặc biệt là khi các công ty không phải đối mặt với tình trạng hạn chế tài chính.
Gracia và Francisco (2014) lại trưng ra bằng chứng cho thấy, một khi lợi nhuận giữ lại trích ra từ dòng tiền hoạt động không đủ để tài trợ cho việc thực hiện các quyết định đầu tư, các công ty sẽ có xu hướng gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài đặc biệt là trong điều kiện các công ty đã được niêm yết hay chưa. Cụ thể, Gracia và 4 Francisco (2014) cho rằng, một khi lợi nhuận giữ lại trích từ dòng tiền hoạt động của các công ty đã niêm yết không đủ đáp ứng cho các cơ hội đầu tư, các công ty này thường dễ dàng gia tăng các nguồn tài trợ bên ngoài để bù đắp cho sự thiếu hụt của nguồn tài trợ nội bộ trong khi ở các công ty chưa niêm yết, sự ảnh hưởng của dòng tiền đến việc gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài là không đáng kể.