CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Công ty Nhà máy sửa chữa đóng tàu Sài Gòn đặt tại số 99, đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. Chức năng chính của công ty là đóng mới tàu biển và sửa chữa các loại tàu khác theo đơn đặt hàng của khách hàng [1]. Công ty với 100% vốn đầu tư nước ngoài đi vào hoạt động sản xuất tại Việt Nam từ năm 1996.
Công ty có một trụ sở chính đặt tại Mỹ và hai chi nhánh chính thức tại Việt Nam: một chi nhánh đặt tại Tp.HCM và một chi nhánh đặt tại Thành phố Vũng Tàu [1]. Với hơn 2000 công nhân làm việc chính thức đã góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trên địa bàn địa phương và một số lao động khác, tạo thu nhập cao và ổn định cho người lao động. Bên cạnh đó, công ty còn góp phần làm phát triển ngành công nghiệp đóng tàu biển của Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Ngoài những lợi ích mà ngành đóng tàu mang lại thì trên thực tế ngành đóng tàu luôn tìm ẩn những nguy cơ mất an toàn, môi trường làm việc của công nhân trong ngành khá phức tạp, nặng nhọc như làm việc với nhều không gian khác nhau: dưới nước, trên cao, trong không gian hạn chế,…hay tiếp xúc với nhiều loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như thiết bị nâng hạ, bình chứa khí nén, bình chịu áp lực,…, công nhân làm việc với nhiều ngành nghề khác nhau như: hàn, sơn, lắp ráp, điện, cơ khí,… gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp khác nhau.
Chính vì vậy, đề tài: “ Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà máy Sửa chữa và Đóng tài Sài Gòn” được thực hiện nhằm tìm hiểu kỹ hơn về các vấn đề an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty nói riêng và tại các doanh nghiệp sữa chữa và đóng tàu trên cả nước nói chung. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực tế các quá trình sản xuất của nhà máy, quá trình hoạt động của hệ thống an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn số 99, đường Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, Tp. 1 SVTH: Nguyễn Thị Đăng Khoa - 91301873 GVHD: TS.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nghiên cứu bao gồm ba nội dung chính sau: Nội dung 1: Đánh giá tổng quan về Công ty Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn. Nội dung 2: Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty. Nội dung 3: Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu - Tổng hợp, thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan từ các đề tài nghiên cứu trước, tài liệu hội thảo, sách báo, internet,… - Phân tích, đánh giá, nhận xét các số liệu đã thu thập được để đánh giá hiện trạng tình hình quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại Công ty 1. Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn Để thực hiện phương pháp này, tôi đã tiến hành khảo sát thực tế 60 người công nhân và bảy người quản lý tại một số bộ phận như bộ phận hàn, bộ phận sản xuất, bộ phận an toàn,… về các vấn đề hiện trạng an toàn, sức khỏe cho người lao động cũng như hiện trạng môi trường xung quanh nhà máy. Sau khi khảo sát, các phiếu này sẽ được tổng hợp và đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại công ty. Phương pháp phân tích SWOT Dựa vào hiện trạng sẵn có của công ty, tôi tiến hành phân tích điểm mạnh, điểm yếu của việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường tại công ty.
Đồng thời SWOT cũng xác định các cơ hội và mối đe dọa của công ty với các công ty đóng tàu khác trên địa bàn trong nước và quốc tế. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Tài liệu 1: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống tích hợp môi trường an toàn và sức khỏe (HSE) theo hai tiêu chuẩn ISO 14001 và OSHAS 18001 cho thủy điện sông Bung 4 Quảng Nam”. Tài liệu giới thiệu về thủy điện, hiện trạng môi trường và an toàn, khái quát việc thực hiện hai tiêu chuẩn ISO 14001 và OSHAS 18001, tại thủy điện sông Bung 4, các lợi ích đạt 2 SVTH: Nguyễn Thị Đăng Khoa - 91301873 GVHD: TS.Võ Thanh Hằng được, khi quản lý tích hợp hai tiêu chuẩn trên. Từ đó, tài liệu xây dựng hệ thống tích hợp môi trường an toàn và sức khỏe cho thủy điện theo phương pháp tích hợp [2].
Tài liệu 2: “Nghiên cứu ứng dụng tiêu chuẩn PAS 99:2012 và quản lý an toàn sức khỏe môi trường tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn”. Tài liệu tổng quan về tiêu chuẩn PAS 99:2012, hiện trạng môi trường tại công ty, công tác thực hiện an toàn vệ sinh lao động tại công ty. Tài liệu cũng đề cập đế các lợi ích khi thực hiện tiêu chuẩn tích hợp có trong PAS 99:2012 và đề ra giải pháp thực hiện quản lý tích hợp cho công ty [3]. 3 SVTH: Nguyễn Thị Đăng Khoa - 91301873 GVHD: TS.Võ Thanh Hằng CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG Một số khái niệm [4]: Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó. Hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, thực hành, thủ tục , quá trình và nguồn lực. Hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường (AT – SK – MT): Xác định các nguyên tắc mà tổ chức tiến hành các hoạt động liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp, an toàn, và môi trường.
Nội dung của hệ thống quản lý AT – SK – MT [5]: AT – SK – MT luôn là những vấn đề trọng tâm trong tất cả các công ty từ trước đến nay. Hệ thống bao gồm ba nội dung chính sau: Vấn đề an toàn: Những bất cẩn trong làm việc sẽ gây nên những thiệt hại to lớn về người và tài sản cũng như có những tác động lớn đến tiến độ hoàn thành công việc. Vấn đề sức khỏe: Do tính đặc thù của từng loại ngành sản xuất sẽ có những yếu tố bất lợi cho sức khỏe con người kéo theo năng xuất lao động giảm, phát sinh bệnh dịch. Qua đó ảnh hưởng đến chất lượng lao động, thời gian hoàn thành công việc được giao.
Vấn đề môi trường: Những bất cẩn trong hoạt động sản xuất tại nhà máy cùng với những lơ là mất cảnh giác của công nhân cũng như các cán bộ quản lý, các nhân viên phòng AT – SK – MT của công ty đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,… Các văn bản pháp lý: Các tiêu chuẩn về AT – SK – MT của công ty được xây dựng dựa trên các văn bản pháp lý như: Các văn bản luật: 4 SVTH: Nguyễn Thị Đăng Khoa - 91301873 GVHD: TS.Võ Thanh Hằng Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13. Luật này có hiệu lực từ 01/01/2015. Luật này thay thế Luật bảo vệ môi trường năm 2005. Luật này giúp công ty hiểu hơn về các vấn đề môi trường, các vấn đề môi trường nước thải phải đạt tiêu chuẩn xả thải thì mới được đưa ra nguồn tiếp nhận là sông hồ, các doanh nghiệp biết cách bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất của chính công ty mình làm việc và những nơi xung quanh Luật an toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Luật này quy định việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trách nhiệm và quyền hạn của công ty liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động. Bộ luật lao động 10/2012/QH13. Luật này có hiệu lực từ ngày 05/01/2013.
Bộ luật này quy định các tiêu chuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong quá trình làm việc tại công ty. Luật phòng cháy chữa cháy 27/2001/QH10. Luật này có hiệu lực từ ngày 10/04/2001.Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi 40/2013/QH13. Luật này có hiệu lực ngày 07/01/2014 với nội dung chính là sửa đổi một số điều trong luật phòng cháy chữa cháy 2001.
Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy của công ty. Luật hóa chất 06/2007/QH12. Luật này có hiệu lực từ ngày 07/01/2008. Luật này quy định về hoạt động hóa chất, an toàn trong hoạt động hóa chất, quyền và trách nhiệm của các cá nhân trong công tác sử dugnj và quản lý hóa chất của công ty.
Luật an toàn thực phẩm 2010. Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2011. Luật này quy định về công tác an toàn thực phẩm, đảm bảo vệ sinh cho cán bộ, công nhân trong công ty thông qua chất lượng bữa ăn hàng ngày. Các văn bản dưới luật: Nghị định 38/2015/NĐ-CP về Quản lý chất thải và phế liệu.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/06/2015. Doanh nghiệp áp dụng Nghị định này để thực hiện tốt thu gom, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại cho công ty theo đúng quy định của pháp luật. Nghị định 111/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển. Nhờ có nghị định này, công ty nắm bắt được các điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, sửa chữa tàu biển sao cho đúng pháp luật.