Tổng quan nghiên cứu

Công nghiệp đóng tàu và hàng hải là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ tăng trưởng vận tải biển bình quân trên 10% mỗi năm. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn, thành lập từ năm 1996 với tổng diện tích gần 10 ha tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, là đơn vị tiêu biểu có năng lực hạ thủy tàu 7.000 DWT và tiếp nhận tàu tại cầu cảng lên đến 10.000 DWT. Quy mô vận hành hàng năm của nhà máy đạt công suất sửa chữa 15 tàu có tải trọng từ 1.000 đến 8.000 tấn, cùng năng lực đóng mới 3 tàu có tải trọng từ 3.000 đến 6.000 tấn.

Tuy nhiên, đặc thù sản xuất cơ khí nặng đòi hỏi tiêu thụ khoảng 15.000 tấn sắt thép mỗi tháng, cùng hơn 120.000 lít sơn và dung môi mỗi năm, khiến môi trường lao động luôn tiềm ẩn nguy cơ cao về cháy nổ, ngộ độc hóa chất, tai nạn ngã cao và bệnh nghề nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm sao giải quyết sự mất cân đối giữa tốc độ sản xuất và hiệu quả kiểm soát an toàn, khi tỷ lệ người lao động có sức khỏe loại yếu và rất yếu chiếm đến 28% tổng nhân sự.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát hiện trạng công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường, nhận diện các mối nguy hiểm cơ học, hóa học và vi khí hậu tại các xưởng sản xuất, từ đó xây dựng giải pháp ứng dụng hệ thống quản lý tích hợp tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại nhà máy đóng tàu trong giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp bảo vệ an toàn cho 1.194 lao động, hướng tới mục tiêu giảm 100% tai nạn lao động nghiêm trọng, hạ tỷ lệ bệnh nghề nghiệp xuống dưới 10% và tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí xử lý sự cố môi trường hàng năm cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn ứng dụng hệ thống lý thuyết quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 kết hợp tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001:2015. Nghiên cứu cũng tích hợp mô hình chuẩn hóa PAS 99:2012 dựa trên chu trình cải tiến liên tục PDCA bao gồm bốn giai đoạn: Hoạch định, Thực hiện, Kiểm tra và Hành động khắc phục.

Khung nghiên cứu tập trung vào năm khái niệm cốt lõi:

  • Mối nguy nghề nghiệp: Nguồn gốc hoặc tình trạng có tiềm năng gây thương tổn cho người lao động.
  • Đánh giá rủi ro: Quá trình định lượng khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của sự cố.
  • Khía cạnh môi trường: Các yếu tố trong hoạt động của nhà máy có khả năng tương tác và gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
  • Hệ thống giấy phép làm việc: Quy trình kiểm soát an toàn bắt buộc trước khi triển khai các công việc có tính chất nguy hiểm cao.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân: Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng nhằm cách ly người lao động khỏi các tác nhân độc hại.

Nền tảng pháp lý của đề tài căn cứ vào Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13, Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và Thông tư 13/2016/TT-BLĐTBXH quy định danh mục 17 nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp giữa số liệu thứ cấp từ báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm 2016, hồ sơ y tế của 1.559 lượt khám bệnh, và dữ liệu sơ cấp thu thập trong timeline từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 67 đối tượng, trong đó có 60 công nhân trực tiếp thi công và 7 cán bộ quản lý an toàn, kỹ thuật phân xưởng.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện theo từng bộ phận sản xuất trọng điểm. Tỷ trọng mẫu được phân bổ tập trung vào các vị trí có độ rủi ro cao: thợ hàn và cắt kim loại chiếm trên 30% mẫu, thợ sơn chiếm khoảng 15%, còn lại là thợ cơ khí và lắp ráp thân tàu. Phương pháp này được lựa chọn vì đảm bảo tính đại diện cao cho các công đoạn có phát sinh yếu tố nguy hại đặc thù trong quy trình đóng tàu.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm lượng hóa cơ cấu nhân sự, tỷ lệ phân loại sức khỏe, kết hợp phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường kinh doanh bên ngoài đối với công tác an toàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm về hiện trạng an toàn và môi trường lao động tại nhà máy:

Thứ nhất, cơ cấu lao động mang tính đặc thù cao của ngành công nghiệp nặng. Tổng số lao động của công ty là 1.194 người, trong đó nam giới chiếm 92,4% với 1.103 người, nữ giới chỉ chiếm 7,6% với 91 người. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo với 54,22% ở nam và 58,2% ở nữ. Lao động trên 50 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 1,00% ở nam và 2,2% ở nữ.

Thứ hai, trình độ tay nghề của công nhân tương đối đồng đều và đạt mức khá. Lao động có tay nghề từ bậc thợ 3/7 trở lên chiếm đến 80,5% toàn nhà máy. Trong đó, bậc thợ 3/7 chiếm tỷ trọng cao nhất là 30,7% với 367 người, bậc thợ 4/7 chiếm 26,0% với 310 người, bậc thợ 2/7 chiếm 17,3% với 207 người, và bậc thợ mới vào nghề 1/7 chỉ chiếm 2,2% với 26 người.

Thứ ba, phân loại sức khỏe cho thấy sự suy giảm đáng báo động ở các bộ phận sản xuất trực tiếp. Dữ liệu hồ sơ y tế trên 1.559 lượt khám cho thấy nhóm sức khỏe loại I đạt 10,7% (167 người), loại II đạt 34,4% (536 người), loại III đạt 26,9% (419 người). Đáng chú ý, tỷ lệ lao động xếp loại IV và V (yếu và rất yếu) chiếm đến 28,0% với 437 người, chủ yếu do các bệnh nghề nghiệp như điếc nghề nghiệp, viêm kết mạc và các bệnh đường hô hấp mạn tính.

Thứ tư, áp lực phát thải từ hạ tầng sản xuất quy mô lớn là rất rõ rệt. Với hệ thống gồm 5 nhà xưởng có diện tích 1.260 m2 mỗi xưởng (tổng diện tích sản xuất 6.300 m2) và 1 nhà kho rộng 5.850 m2, mức tiêu thụ điện năng trung bình đạt 683.521 kWh/tháng và nước sinh hoạt, sản xuất đạt 239,6 m3/ngày (tương đương 7.189 m3/tháng). Quá trình này làm phát sinh hàng trăm tấn xỉ hàn, vỏ thùng chứa hóa chất và nước thải nhiễm dầu cần kiểm soát nghiêm ngặt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc 28,0% công nhân có sức khỏe loại yếu là do điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt trong hầm tàu kín, nhiệt độ cao khi hàn cắt kim loại và nồng độ bụi kim loại, hơi dung môi hữu cơ phát tán trong quá trình phun sơn. Mặc dù doanh nghiệp đã thành lập Đội Phòng cháy chữa cháy gồm 45 thành viên và duy trì bộ phận y tế thường trực gồm 1 bác sĩ cùng 2 y tá, việc kiểm soát khía cạnh môi trường vẫn còn mang tính định tính, chưa có hệ thống quan trắc tự động liên tục.

So với các nghiên cứu tại các cơ sở đóng tàu trong nước, nơi tỷ lệ mắc bệnh hô hấp dao động quanh mức 20% đến 25%, tỷ lệ suy giảm thính lực và bệnh nghề nghiệp tại nhà máy khảo sát cao hơn khoảng 3% đến 5%. Sự chênh lệch này xuất phát từ khối lượng thi công các kết cấu vỏ tàu thép dày và việc sử dụng hơn 150.000 tấn que hàn, dây hàn mỗi năm trong không gian kín mà hệ thống thông gió cưỡng bức chưa đáp ứng tối đa công suất.

Các dữ liệu phân tích này có thể được biểu diễn một cách trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phân loại sức khỏe 5 cấp bậc, kết hợp cùng bảng ma trận rủi ro định lượng 5 mức độ nghiêm trọng và 5 mức độ tần suất, giúp bộ phận quản lý nhận diện chính xác các xưởng cơ khí, xưởng sơn là những điểm nóng cần ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để chuẩn hóa công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro cho toàn bộ các công đoạn sản xuất. Phòng An toàn - Sức khỏe - Môi trường chủ trì phối hợp cùng các Quản đốc xưởng xây dựng 100% bảng kiểm an toàn cho từng vị trí làm việc, triển khai hoàn tất trong quý 1/2018 nhằm mục tiêu giảm 50% các lỗi vi phạm quy chuẩn bảo hộ lao động.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật vệ sinh môi trường và thông gió công nghiệp. Ban Giám đốc kỹ thuật chỉ đạo lắp đặt bổ sung 10 hệ thống quạt hút lọc bụi di động công suất lớn tại 5 nhà xưởng sản xuất, hoàn thành trước tháng 6/2018, hướng tới mục tiêu hạ nồng độ hơi dung môi sơn và bụi kim loại xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, giảm thiểu 15% số ca mắc bệnh đường hô hấp mới.

Thứ ba, tăng cường đào tạo chuyên sâu và diễn tập ứng phó khẩn cấp. Phòng Nhân sự phối hợp với lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tổ chức huấn luyện định kỳ 3 tháng một lần cho 45 thành viên đội phòng cháy cơ sở và mạng lưới an toàn vệ sinh viên, đảm bảo 100% công nhân vận hành thiết bị nghiêm ngặt có chứng chỉ an toàn đạt chuẩn trong năm 2018.

Thứ tư, tái cấu trúc chế độ chăm sóc y tế và bồi dưỡng hiện vật phục hồi thể lực. Phòng Y tế thiết lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp điện tử cho 1.194 lao động, duy trì chế độ bồi dưỡng độc hại 4 hộp sữa mỗi ngày và phụ cấp an toàn 10.000 đồng/ngày, đồng thời tổ chức khám sức khỏe chuyên khoa 6 tháng một lần từ đầu năm 2018 nhằm nâng tỷ lệ công nhân đạt sức khỏe loại I và II lên trên 55% sau 12 tháng áp dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản trị an toàn tại các doanh nghiệp đóng tàu, sửa chữa hàng hải. Luận văn cung cấp khung quy trình thực hành kiểm soát rủi ro, áp dụng hệ thống giấy phép làm việc an toàn đối với công tác nóng, nâng hạ trên 20 tấn và thi công hầm kín, giúp giảm thiểu từ 30% đến 40% nguy cơ xảy ra sự cố gián đoạn sản xuất.

Thứ hai, kỹ sư an toàn lao động và chuyên viên môi trường công nghiệp. Tài liệu này cung cấp bộ công cụ nhận diện khía cạnh môi trường và phương pháp đánh giá rủi ro thực địa, có thể áp dụng trực tiếp vào công tác thanh tra nội bộ tại các nhà máy cơ khí có quy mô từ 500 đến 2.000 công nhân.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Môi trường, Bảo hộ Lao động. Đề tài đóng vai trò là một case study thực nghiệm hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp khảo sát 67 mẫu với phân tích ma trận SWOT, làm tiền đề mở rộng nghiên cứu sang các ngành công nghiệp nặng khác.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước và thanh tra an toàn vệ sinh lao động. Số liệu thực tế trong luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn về điều kiện lao động, mô hình bệnh nghề nghiệp trong ngành đóng tàu, hỗ trợ xây dựng chính sách bồi dưỡng độc hại và định mức an toàn phù hợp hơn.

Câu hỏi thường gặp

Ngành đóng tàu có những mối nguy an toàn đặc thù nào so với các ngành công nghiệp khác? Ngành đóng tàu tích hợp nhiều công đoạn nguy hiểm như làm việc trên cao trên 1,8m, thi công trong không gian kín của hầm tàu thiếu oxy, và tiếp xúc với 120.000 lít sơn, dung môi mỗi năm. Hơn 1.194 công nhân thường xuyên đối mặt với nguy cơ cháy nổ, ngạt khí, điện giật và tai nạn cơ học từ máy nâng hạ tải trọng lớn.

Cơ cấu tay nghề bậc 3/7 chiếm 30,7% mang lại thuận lợi và thách thức gì cho công tác an toàn? Tỷ lệ 80,5% công nhân có bậc thợ từ 3/7 trở lên giúp quy trình sản xuất diễn ra chính xác, hạn chế sai hỏng kỹ thuật. Tuy nhiên, lực lượng lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tới 54,22% thường có tâm lý chủ quan, đòi hỏi công ty phải liên tục giám sát và tái đào tạo quy chuẩn bảo hộ định kỳ.

Hệ thống giấy phép làm việc an toàn tại nhà máy bao gồm những loại nào? Nhà máy áp dụng nghiêm ngặt 7 loại giấy phép trước khi thi công gồm: giấy phép làm việc trong không gian hạn chế, giấy phép công tác nóng sinh nhiệt, giấy phép công tác sơn, giấy phép thử áp lực, giấy phép công tác phóng xạ, giấy phép nâng cẩu trên 20 tấn và giấy phép bơm dầu nhiên liệu.

Tỷ lệ 28,0% người lao động xếp loại sức khỏe yếu phản ánh vấn đề gì? Con số 437 người trên 1.559 lượt khám xếp loại sức khỏe IV và V phản ánh tác động tiêu cực của môi trường lao động nặng nhọc, nhiều tiếng ồn và bụi kim loại. Doanh nghiệp cần tăng cường quạt hút khí, cấp phát đầy đủ mặt nạ phòng độc và bồi dưỡng hiện vật 4 hộp sữa mỗi ngày để phục hồi thể trạng cho công nhân.

Lực lượng phòng cháy chữa cháy tại chỗ của công ty được tổ chức như thế nào? Công ty đã thành lập Đội Phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm 45 thành viên được cấp chứng nhận nghiệp vụ bởi Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh. Đội phụ trách quản lý hệ thống máy bơm điện, máy bơm xăng dự phòng, bình khí CO2 và tham gia diễn tập định kỳ hưởng ứng ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy 4 tháng 10.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng an toàn, sức khỏe và môi trường cho 1.194 lao động tại nhà máy đóng tàu quy mô gần 10 ha.
  • Xác định rõ bức tranh sức khỏe người lao động với 72,0% đạt loại bình thường trở lên và 28,0% xếp loại yếu cần can thiệp y tế chuyên sâu.
  • Lượng hóa các nguồn phát thải và rủi ro từ việc tiêu thụ 15.000 tấn sắt thép/tháng, 120.000 lít sơn/năm và 683.521 kWh điện/tháng tại 5 xưởng sản xuất có diện tích 1.260 m2 mỗi xưởng.
  • Xây dựng thành công quy trình quản lý tích hợp tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001 và ISO 14001:2015, chuẩn hóa 7 loại giấy phép an toàn trọng yếu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động đạt sức khỏe tốt lên trên 55%.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và giải pháp ứng dụng hệ thống quản trị an toàn tích hợp, thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết quản lý rủi ro và điều kiện thi công thực tế tại các nhà máy đóng tàu Việt Nam.

Trong lộ trình giai đoạn 2018 - 2020, doanh nghiệp cần tiến hành số hóa toàn bộ quy trình cấp phép an toàn, nâng cấp trạm xử lý nước thải đạt công suất 239,6 m3/ngày và định kỳ 6 tháng kiểm định vi khí hậu tại các xưởng sản xuất.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải và công nghiệp nặng nên tham khảo, áp dụng mô hình quản trị an toàn này để xây dựng môi trường làm việc bền vững, văn minh và bảo vệ an toàn tối đa cho người lao động.