Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện tử: Ứng dụng kỹ thuật hỗn loạn trong mật mã dữ liệu ảnh

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật điện tử mật mã dữ liệu ảnh ứng dụng kỹ thuật hỗn loạn, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

150
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀM HỖN LOẠN VÀ ẢNH SỐ

1.1. Mật mã hiện đại và phân loại

1.2. Phân loại mật mã

1.3. Hệ thống hỗn loạn

1.3.1. Hệ hỗn loạn liên tục theo thời gian

1.3.2. Hệ hỗn loạn rời rạc theo thời gian

1.4. Hàm hỗn loạn Cat-Hadamard

1.5. Hàm Skew tent

1.6. Hàm hỗn loạn không gian-thời gian

1.7. Các thuộc tính của hàm hỗn loạn phù hợp cho ứng dụng trong mật mã

1.7.1. Các thuộc tính cơ bản

1.7.2. Các tham số và tính chất của hàm hỗn loạn dùng trong mật mã

1.8. Tạo chuỗi ngẫu nhiên dùng hàm hỗn loạn

1.8.1. Tạo chuỗi bit ngẫu nhiên

1.8.2. Tạo chuỗi số giả ngẫu nhiên

1.9. Ảnh số và các đặc điểm

1.9.1. Biểu diễn ảnh số

1.9.2. Các đặc trưng của dữ liệu ảnh

2. CHƯƠNG 2: MẬT MÃ ẢNH Ở MỨC BIT ỨNG DỤNG KỸ THUẬT HỖN LOẠN

2.1. Mô hình mật mã cấu trúc SPN

2.1.1. Hoán vị các điểm ảnh sử dụng hỗn loạn

2.1.1.1. Các cơ chế hoán vị dữ liệu cho ảnh
2.1.1.2. Luật hoán vị dựa vào biến trạng thái
2.1.1.3. Luật hoán vị dựa vào đặc tính động của hàm hỗn loạn rời rạc
2.1.1.4. Đánh giá hiệu năng của phép hoán vị

2.1.2. Phép thay thế sử dụng hỗn loạn

2.1.2.1. Phép thay thế không tạo ra lan truyền
2.1.2.2. Thay thế có lan truyền

2.1.3. Đề xuất các hệ mật mã hỗn loạn làm việc ở mức bit

2.1.3.1. Đề xuất 1: Hệ mật mã dựa trên tác động lên đặc tính động của hàm hỗn loạn
2.1.3.2. Bộ giải mật mã
2.1.3.3. Kết quả mô phỏng
2.1.3.4. Phân tích khả năng bảo mật
2.1.3.5. Kết quả thiết kế mạch cứng

2.1.4. Đề xuất 2: Hệ mật mã hỗn loạn cho ảnh ở mức bit

2.1.4.1. Giải thuật mật mã dùng hàm hỗn loạn Cat-Hadamard
2.1.4.2. Giải thuật giải mật
2.1.4.3. Chi phí tính toán
2.1.4.4. Giải thuật phân phối khóa
2.1.4.5. Phân tích khả năng bảo mật

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MẬT MÃ HỖN LOẠN CÓ CẤU TRÚC SPN

3.1. Một số qui ước trong phân tích mã

3.2. Mô tả hệ mật mã hỗn loạn được đề xuất bởi W

3.3. Đề xuất 3: Phân tích hệ mật mã hỗn loạn có cấu trúc SPN với một vòng lặp mã

3.3.1. Tấn công lựa chọn bản rõ

3.3.1.1. Tấn công vào quá trình hoán vị
3.3.1.2. Tấn công vào khuếch tán

3.4. Tấn công lựa chọn bản mã

3.4.1. Tấn công quá trình hoán vị ngược

3.4.2. Tấn công khuếch tán ngược

3.4.3. Ước lượng thời gian tấn công

3.4.3.1. Thời gian tấn công hoán vị
3.4.3.2. Thời gian tấn công khuếch tán

3.4.4. Một số bàn luận về tấn công một vòng lặp mã

3.5. Đề xuất 4: Phân tích mật mã hỗn loạn có cấu trúc SPN với nhiều vòng lặp mã

3.5.1. Giải thuật mật mã và giải mật nhiều vòng lặp mã

3.5.1.1. Nhận diện điểm yếu trong hệ mật mã
3.5.1.2. Khôi phục luật hoán vị
3.5.1.3. Đề xuất phương pháp nâng cao bảo mật cho hệ mật mã

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hàm hỗn loạn và ảnh số

Chương này giới thiệu tổng quan về hàm hỗn loạnảnh số, hai yếu tố cốt lõi trong nghiên cứu của luận án. Hàm hỗn loạn được phân loại thành hệ liên tục và rời rạc theo thời gian, với các ví dụ cụ thể như hàm Cat-Hadamard và Skew tent. Các thuộc tính của hàm hỗn loạn phù hợp cho mật mã được phân tích, bao gồm tính chất cơ bản và tham số. Ảnh số được biểu diễn dưới dạng ma trận điểm ảnh, với các đặc trưng như biểu diễn bit và tính chất động của dữ liệu ảnh. Phần này cũng đề cập đến việc tạo chuỗi ngẫu nhiên bằng hàm hỗn loạn, một yếu tố quan trọng trong mã hóa hình ảnh.

1.1 Hệ thống hỗn loạn

Hệ thống hỗn loạn được phân loại thành hệ liên tục và rời rạc theo thời gian. Hệ liên tục bao gồm các hàm như Logistic và Henon, trong khi hệ rời rạc tập trung vào các hàm như Cat-Hadamard và Skew tent. Các thuộc tính của hàm hỗn loạn, như tính nhạy cảm với điều kiện ban đầu và tính chất động, được phân tích để ứng dụng trong mật mã học.

1.2 Ảnh số và đặc điểm

Ảnh số được biểu diễn dưới dạng ma trận điểm ảnh, với các lớp bit khác nhau. Các đặc trưng của dữ liệu ảnh, như tính tự tương quan và phân bố giá trị điểm ảnh, được nghiên cứu để áp dụng trong mã hóa hình ảnh. Phần này cũng đề cập đến việc tạo chuỗi ngẫu nhiên bằng hàm hỗn loạn, một yếu tố quan trọng trong bảo mật dữ liệu.

II. Mật mã ảnh ở mức bit ứng dụng kỹ thuật hỗn loạn

Chương này tập trung vào việc áp dụng kỹ thuật hỗn loạn trong mật mã dữ liệu ảnh ở mức bit. Mô hình mật mã cấu trúc SPN (Substitution-Permutation Network) được giới thiệu, với các cơ chế hoán vị và thay thế dựa trên hàm hỗn loạn. Các phương pháp hoán vị điểm ảnh và thay thế bit được đề xuất, cùng với đánh giá hiệu năng của các phương pháp này. Hai hệ mật mã hỗn loạn mới được đề xuất, với các giải thuật mã hóa và giải mã cụ thể, cùng với phân tích khả năng bảo mật và thiết kế phần cứng.

2.1 Mô hình mật mã cấu trúc SPN

Mô hình mật mã cấu trúc SPN được xây dựng dựa trên các lớp hoán vị và thay thế. Các cơ chế hoán vị điểm ảnh sử dụng hàm hỗn loạn được đề xuất, bao gồm luật hoán vị dựa trên biến trạng thái và đặc tính động của hàm hỗn loạn. Phương pháp đánh giá hiệu năng của phép hoán vị được thực hiện thông qua các chỉ số như PAPC và DBAP.

2.2 Đề xuất hệ mật mã hỗn loạn

Hai hệ mật mã hỗn loạn mới được đề xuất, với các giải thuật mã hóa và giải mã cụ thể. Hệ thứ nhất dựa trên tác động lên đặc tính động của hàm hỗn loạn, trong khi hệ thứ hai tập trung vào mã hóa ảnh ở mức bit. Các kết quả mô phỏng và phân tích khả năng bảo mật được trình bày, cùng với thiết kế phần cứng của hệ mật mã.

III. Phân tích mật mã hỗn loạn có cấu trúc SPN

Chương này tập trung vào phân tích các hệ mật mã hỗn loạn có cấu trúc SPN. Các phương pháp tấn công như tấn công lựa chọn bản rõ và bản mã được nghiên cứu, cùng với đánh giá thời gian tấn công. Các điểm yếu trong hệ mật mã được nhận diện, và các phương pháp nâng cao bảo mật được đề xuất. Phần này cũng bao gồm các kết quả mô phỏng và phân tích thống kê để đánh giá hiệu quả của các phương pháp tấn công và phòng thủ.

3.1 Tấn công lựa chọn bản rõ

Các phương pháp tấn công lựa chọn bản rõ được nghiên cứu, bao gồm tấn công vào quá trình hoán vị và khuếch tán. Các kết quả mô phỏng và phân tích thời gian tấn công được trình bày, cùng với các điểm yếu được nhận diện trong hệ mật mã.

3.2 Tấn công lựa chọn bản mã

Các phương pháp tấn công lựa chọn bản mã được nghiên cứu, bao gồm tấn công vào quá trình hoán vị ngược và khuếch tán ngược. Các kết quả mô phỏng và phân tích thời gian tấn công được trình bày, cùng với các phương pháp nâng cao bảo mật được đề xuất.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HÀM HỖN LOẠN VÀ ẢNH SỐ 1.1 Giới thiệu Mật mã được xem như một kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn thông tin. Nó được dùng cho mục đích giữ kín thông tin và trong các trường hợp liên quan đến xác thực như chữ ký số. Những năm gần đây, thực tế ứng dụng trong môi trường mạng nhiều người dùng đòi hỏi mật mã phải đáp ứng được tính đa dạng của dữ liệu trên quy mô rộng lớn và được truyền tải trên các thiết bị khác nhau [13, 14]. Chính vì vậy, các hướng nghiên cứu về mật mã cũng được phát triển nhằm đa dạng hóa mật mã phù hợp cho các nhu cầu thực tế.

Với sự phát triển về công nghệ ảnh và nhu cầu sử dụng hình ảnh ngày càng tăng của con người dẫn đến lượng dữ liệu ảnh chiếm phần lớn trong các loại dữ liệu do người dùng sinh ra. Từ đó, mật mã cho ảnh rất được quan tâm trong những năm gần đây. Dữ liệu ảnh là dữ liệu có đặc trưng khác với dữ liệu thông thường bởi giá trị của các điểm ảnh lân cận nhau là gần giống nhau. Hay nói cách khác, các điểm ảnh gần nhau có tương quan lớn.

Mặt khác, dữ liệu ảnh là dữ liệu dạng khối. Điều này cần có các nghiên cứu để tìm ra các thuật toán mật mã sao cho phù hợp với loại dữ liệu ảnh là rất cần thiết. Trong Chương này, phần đầu nói về tổng quan về mật mã và phân loại; phần sau trình bày ảnh và các đặc trưng dữ liệu của ảnh, các hệ hỗn loạn và khả năng ứng dụng của chúng vào lĩnh vực mật mã.2 Mật mã hiện đại và phân loại Mật mã hiện đại làm việc trên các chuỗi bit. Nó dựa vào các thuật toán được biết công khai để mã hóa thông tin.

Tính chất mật đạt được chủ yếu dựa vào khóa mật được dùng trong thuật toán. Khó khăn trong tính toán các thuật toán, sự thiếu thông tin về khóa mật,. làm thất bại trong việc tấn công để thu nhận được thông tin cho dù có biết về giải thuật mã. Như vậy, mật mã hiện đại chỉ yêu cầu giữ kín khóa mật, còn lại các thông tin khác là công khai.1 Định nghĩa Mật mã hiện đại được định nghĩa là một hệ gồm 5 tham số (P, C, K, E, D) với ý nghĩa như sau [15]: • P (plaintext): Tập bản rõ.

Tập hợp các bản rõ là tập hữu hạn các bản tin gốc cần mật mã. Nó là đầu vào cho quá trình mật mã và là đầu ra ở quá trình giải mật mã thành 7 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Mật mã học Mật mã hóa Phân tích mã/thám mã Hình 1.1: Phân loại nghiên cứu của mật mã học. Tập bản mã là tập hợp hữu hạn các bản tin được tạo ra ở đầu ra của quá trình mật mã. • K (Key): Tập khóa mật.

Tập khóa mật cũng là tập hợp hữu hạn các khóa, mà mỗi thành phần của nó được dùng như dữ liệu đầu vào của quá trình mật mã và giải mã. Nó được dùng để mật mã bản rõ thành bản mã và giải bản mã thành bản rõ. • E (Encryption): Tập qui tắc mật mã. Tập hữu hạn qui tắc thực hiện mật mã nhằm biến đổi đầu vào thành bản mã.

• D (Decryption): Tập qui tắc giải mật mã. Tập các qui tắc được dùng để thực hiện tái tạo lại bản rõ từ bản mã với sự góp thông tin từ khóa mật. Đối với mỗi khóa K ∈ K, ta có qui tắc mã hóa EK ∈ E và tương ứng với nó là một qui tắc giải mã DK ∈ D để có ( EK : P → C, (1. Hay với mọi bản rõ P , ta có DK (EK (P )) = P.2) Điều này cho thấy rằng việc giải mật đúng phải trả về bản rõ được khôi phục.2 Phân loại mật mã Có một số cách phân loại trong mật mã như sau: • Phân loại nghiên cứu về mật mã học được thấy trong Hình 1.1 gồm mật mã và phân tích mã hay thám mã.

Mật mã là đi làm về đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Nói đến mật mã là nói đến thiết kế các cơ chế mã dựa trên nền tảng là các giải thuật. Ngược lại với mật mã là thám mã, thám mã đi xem xét cơ chế mật mã với mục đích chỉ ra những khiếm khuyết liên quan đến an toàn thông tin và đồng thời kiểm tra được khả năng của hệ mật mã được thiết kế. 8 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật (a) Mật mã khóa đối xứng (b) Mật mã khóa bất đối xứng Hình 1.2: Mật mã khóa đối xứng và bất đối xứng.

• Phân loại theo cách sử dụng khóa mật ta có mật mã khóa công khai (hay mật mã bất đối xứng) và mật mã khóa riêng tư (hay mã đối xứng). Hệ mật mã đối xứng là hệ mật mã có khóa mật được dùng cho phía mật mã giống với khóa mật dùng ở bên giải mật mã [15]. Khóa mật này được giữ kín nhằm đảm bảo an toàn thông tin. Các hệ mật mã đối xứng gồm AES, DES, 3DES.

Ngược lại với mật mã đối xứng là mật mã bất đối xứng. Hệ mật mã bất đối xứng được hiểu là khóa mật của bên mật mã khác với khóa mật được dùng ở bên giải mật mã. Một tên gọi khác của hệ mật mã này là mật mã khóa công khai. Hai khóa được dùng cho mật mã và giải mật mã được gọi là khóa riêng tư (private key) và khóa công khai (public key).

Thông thường, khóa công khai được công bố mở cho bên thực hiện mật mã, và khóa riêng tư được dùng để giải mật ở bên khôi phục thông tin. Hệ mật mã bất đối xứng nổi tiếng gồm ElGamal, RSA. Sự khác nhau giữa hệ mật mã đối xứng và bất đối xứng được thấy trong Hình 1. Với hệ mật mã đối xứng, khóa mật cần phải được giữ kín.

Tuy nhiên, trong điều kiện khoảng cách, khóa mật cần phải được gửi từ bên mật mã sang bên giải mật qua môi trường với thuật toán trao đổi khóa như là Diffie-Hellman. Trong điều kiện thực tế của truyền thông, một hệ thống được sinh ra để quản lý và 9 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Dữ liệu bản rõ Li-1 Ri-1 Cộng khóa Thay thế Khóa Ki Hoán vị F(.) Trộn tuyến nh Dữ liệu bản mã Li Ri (a) Cấu trúc Unified (b) Cấu trúc Feistel Hình 1.3: Phân loại mật mã theo cấu trúc. phân phối khóa được hình thành (PKI) cho hệ mật mã khóa công khai. Luận án này không đề cập đến hệ thống quản lý và phân phối khóa.

• Phân loại dựa vào cách thức tiến hành mã hóa: Ta có mật mã dòng (stream cipher) và mật mã khối (block cipher). Với mật mã dòng, luồng dữ liệu được di chuyển liên tục trong quá trình mật mã và giải mã. Luồng dữ liệu được quan tâm là luồng bit kết hợp với phép toán logic XOR. Hệ mật mã luồng nổi tiếng là RC4, A5/1, A5/2.

Ngược lại, mật mã khối thực hiện trên một khối dữ liệu và trong quá trình thực hiện thì khối dữ liệu này được giữ tĩnh. • Phân loại mật mã khối theo cấu trúc ta có cấu trúc Feistel và cấu trúc Unified như được thấy ở Hình 1. Cấu trúc Fiestel thực hiện chia dữ liệu thành hai nửa rồi mã hóa, sau đó đảo các nửa này. Cấu trúc Unified hay còn gọi là cấu trúc SPN thực hiện qua nhiều bước mà ở đó điển hình nhất là có bước hoán vị (permutation) và bước thay thế (substitution).

Quá trình mật mã có thể được lặp lại nhiều lần. • Phân loại mật mã theo nền tảng tiếp cận ta có một số cách tiếp cận như đưa ra ở Hình 1. Ở đó, cách tiếp cận dựa vào tính chất phức tạp của đặc tính động của hàm hỗn loạn được xem như là hướng tiếp cận mới trong hai thập kỷ gần đây. • Phân loại theo đơn vị dữ liệu được thực hiện trong quá trình mã hóa như được thấy trong Hình 1.

Dữ liệu được mã hóa có đơn vị là byte thường được thấy trong các hệ thống máy tính. Dữ liệu dạng bit thường được thấy với các mật mã luồng và trên các phần cứng số. Mật mã với đơn vị dữ liệu là chữ số được đề xuất gần đây [16]. 10 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Mật mã học Mật mã Mật mã truyền thống Mật mã lượng tử Mật mã elliptic hỗn loạn Dựa vào các tính chất Dựa vào tính chất phức Dựa vào phương trình Dựa vào tính chất của động của hàm hỗn loạn tạp của số học sóng đường cong elliptic Hình 1.4: Phân loại theo cơ sở nền tảng.

Mật mã học Mức bit Mức số (digit) Mức byte/ký tự 2|1|5 a, b, c 100100110 0|3|6 Hình 1.5: Phân loại theo đơn vị dữ liệu được mã hóa.3 Hệ thống hỗn loạn Trong mật mã hỗn loạn, các hàm hỗn loạn được dùng để mang lại lợi ích bảo mật. Trong thực tế, các hệ thống hỗn loạn được chia thành hai loại gồm liên tục theo thời gian và rời rạc theo thời gian. Hệ hỗn loạn liên tục theo thời gian có biến trạng thái hỗn loạn là một hàm theo thời gian, X(t). Ngược lại, các hàm hỗn loạn rời rạc theo thời gian là các hàm được lặp để sinh ra các giá trị, Xn.

Các hàm hỗn loạn này được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có mật mã.1 Hệ hỗn loạn liên tục theo thời gian Với các hệ liên tục theo thời gian được diễn tả bởi hệ phương trình vi phân như sau: dX = F (X), (1.3) dt trong đó, X = {xi , xi ∈ R, i = 1.n} là véctơ biểu diễn n biến trạng thái của hệ, t là thời gian.) là hàm không chứa thành phần thời gian t thì hệ hỗn loạn được gọi là hệ hỗn loạn tự trị, ngược lại ta có hệ hỗn loạn không tự trị. Các hàm hỗn loạn liên tục theo thời gian nổi tiếng như Chua’s, Lorenz, Rossler,. Các hệ liên tục theo thời gian ít được dùng trực tiếp cho mật mã khối bởi việc giải các phương trình vi phân cần nhiều tài nguyên tính toán. Một mặt khác, các hệ hỗn loạn liên tục theo thời gian có thể được mô tả dễ dàng hoặc có thể được quan sát thấy theo một số cách khác nhau, như trên mạch 11 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật điện tử tương tự [17], trên laser bán dẫn [18], hoặc trên các hệ cơ khí [19].

Nhưng thực tế, hệ mật mã liên tục theo thời gian được dùng trong các mô hình nhằm đảm bảo truyền thông bảo mật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Ứng dụng kỹ thuật hỗn loạn trong mật mã dữ liệu ảnh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng kỹ thuật hỗn loạn để bảo mật dữ liệu hình ảnh. Tài liệu này tập trung vào việc phát triển các thuật toán mã hóa dựa trên lý thuyết hỗn loạn, giúp tăng cường tính bảo mật và độ phức tạp của quá trình mã hóa. Điều này không chỉ mang lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ dữ liệu nhạy cảm mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực mật mã học.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong xử lý hình ảnh, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hcmute xây dựng hệ thống neuromorphic dùng memristor trong nhận dạng ảnh, nghiên cứu về hệ thống nhận dạng hình ảnh sử dụng công nghệ neuromorphic. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc trưng vôn ampe i v phụ thuộc cấu trúc đa lớp của oled cung cấp góc nhìn sâu hơn về công nghệ hiển thị hình ảnh. Cuối cùng, Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật điện tử truyền thông ứng dụng chatbot và điều khiển nhà thông minh là một tài liệu thú vị về ứng dụng công nghệ trong đời sống thực tế.