BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG PHỤC HỒI PHA SÓNG MANG THÍCH NGHI CHO CÁC HỆ THỐNG QAM GVHD: GVC. TRẦN THANH MAI SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 12141092 SVTH: TRẦN TRUNG TÂM MSSV: 12141199 SKL 0 0 5 2 5 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 - 2016 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY TÍNH - VIỄN THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHỤC HỒI PHA SÓNG MANG THÍCH NGHI CHO CÁC HỆ THỐNG QAM NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 12141092 TRẦN TRUNG TÂM MSSV: 12141199 TP. HỒ CHÍ MINH – 7/2016 do an TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY TÍNH - VIỄN THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHỤC HỒI PHA SÓNG MANG THÍCH NGHI CHO CÁC HỆ THỐNG QAM NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG Sinh viên: NGUYỄN THANH HÙNG MSSV: 12141092 TRẦN TRUNG TÂM MSSV: 12141199 Hƣớng dẫn: ThS.
LÊ MINH THÀNH TP. HỒ CHÍ MINH – 7/2016 do an LỜI CẢM ƠN Đƣợc sự phân công của Khoa Điện – Điện tử Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và sự đồng ý của Thầy giáo hƣớng dẫn ThS. Lê Minh Thành chúng tôi đã thực hiện đề tài “Phục hồi pha sóng mang thích nghi trong các hệ thống QAM”. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Lê Minh Thành, giảng viên Bộ môn Kỹ thuật Máy tính – Viễn Thông, đã tận tình hƣớng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Con xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ba Mẹ đã có công sinh thành, nuôi dƣỡng và dạy bảo chúng con đƣợc nhƣ ngày hôm nay. Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! v do an TÓM TẮT Trong đề tài này đề cập đến vấn đề phục hồi pha thích nghi trong các hệ thống truyền thông dựa vào điều chế biên độ cầu phƣơng (QAM). Ở đây, ngƣời viết nghiên cứu về các phƣơng pháp sửa đổi thuật toán phục hồi pha bậc bốn (FP-PRA) đó là hai thuật toán cải tiến mới: thuật toán phục hồi pha dựa trên đƣờng chéo Stop-and-Go (SGD-PRA) và thuật toán phục hồi pha chuyển về trọng tâm (CSFP-PRA) rồi từ đó đi phân tích các đặc tính của chúng khi có thêm nhiễu trắng Gaussian, nhiễu pha, lệch tần và can nhiễu giữa các ký tự [1]. Đặc biệt, ngƣời viết thảo luận hai phƣơng pháp để cải thiện FP-PRA. Phƣơng pháp thứ nhất liên quan đến việc sử dụng ý tƣởng phân vùng chòm sao QAM thành các vùng hình khuyên giống chòm sao QPSK và không giống chòm sao QPSK.
Việc đồng bộ pha đƣợc cho phép cập nhật chỉ khi một ký tự QAM đã đƣợc xoay nằm trong vùng giống QPSK; mặt khác, quá trình cập nhật sẽ đƣợc dừng lại. Phƣơng pháp thứ hai khai thác một ý tƣởng đang đƣợc phát triển là chuyển đổi chòm sao QAM thành các chòm sao QPSK và việc sử dụng các ký tự đƣợc chuyển đổi để ƣớc tính pha bị lệch. Ngƣời viết cung cấp một sự giải thích mới về phƣơng pháp chuyển đổi này và liên hệ nó đến trọng tâm của các chòm đã đƣợc xoay. Hơn nữa, ngƣời viết cũng đƣa ra tính khả thi của phƣơng pháp này cho cả QAM vuông và QAM chéo và cũng xác định và xác minh số lƣợng hiện hữu của các khóa sai trong trƣờng hợp của QAM chéo.
Để cho dễ hiểu thì các ý tƣởng về phân vùng và chuyển đổi chòm sao đã không đƣợc đề cập trƣớc trong phạm vi của việc phục hồi pha thích nghi. Ngƣời viết đã bàn về việc ƣớc tính pha thích nghi của các ký tự tín hiệu tại bộ thu khi đƣợc truyền qua kênh truyền có nhiễu pha và lệch tần. Cuối cùng, ngƣời viết thảo luận về việc sửa đổi các phƣơng pháp phục hồi pha đã đƣợc đề xuất để chuyển chúng thành các thuật toán xử lý theo khối để làm chúng phù hợp hơn với các hệ thống tốc độ dữ liệu cao hơn. Các thí nghiệm bằng số đã chỉ ra rằng các thuật toán đƣợc đề xuất có thể làm tốt hơn thuật toán FP-PRA truyền thống cho một số các vi do an kích thƣớc QAM thực tế dƣới các điều kiện sai lệch khác nhau và các phát hiện trong phân tích của ngƣời viết đã ăn khớp chặt chẽ với các kết quả mô phỏng.
Tuy nhiên, ngƣời viết vẫn chƣa đáp ứng đƣợc các phƣơng pháp đã đề ra đó là ứng dụng các phƣơng pháp đã đƣợc sửa đổi cho cả QAM chéo (32-, 128-QAM,…) và thiết kế một bộ thu thích nghi thực tế bằng FPGA để làm rõ hơn tính thực tế của đề tài vii do an MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH. x DANH MỤC BẢNG. xiii CÁC TỪ VIẾT TẮT. xiv CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN.
Tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Giới hạn đề tài. Bố cục đề tài.
2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Kỹ thuật điều chế QAM. Chòm sao QAM. Điều chế QAM.
Giải điều chế QAM. Xác suất lỗi QAM. Kỹ thuật điều chế QPSK. Nhiễu và ảnh hƣởng của nó.
Tạp âm nhiệt AWGN. Hiện tƣợng đa đƣờng. Nhiễu liên ký tự. Fading và ảnh hƣởng của nó trong hệ thống truyền thông.
29 CHƢƠNG 3 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHỤC HỒI PHA SÓNG MANG. Xây dựng vấn đề. Phƣơng pháp phục hồi pha truyền thống. 35 viii do an 3.
Phƣơng pháp phân vùng QAM. Phƣơng pháp chuyển đổi QAM thành QPSK. Đối với QAM vuông. Đối với QAM chéo.
Lấy trọng tâm. 49 CHƢƠNG 4 MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ. Thiết kế chƣơng trình mô phỏng. Lƣu đồ giải thuật các phƣơng pháp mô phỏng.
Lƣu đồ giải thuật hệ thống chính. Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con phục hồi pha. Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con giải điều chế dùng phân vùng QAM. Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con giải điều chế dùng chuyển đổi QAM thành QPSK.
Kết quả mô phỏng và nhận xét. 60 CHƢƠNG 5 ẾT UẬN V HƢ NG PHÁT TRIỂN ĐỀ T I. Hƣớng phát triển đề tài. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
72 ix do an DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Các dạng chòm sao tín hiệu 16-QAM .2: Các biểu đồ chòm sao tín hiệu QAM (a) là hình vuông; (b,c) là hình tròn .3: Biểu đồ chòm sao tín hiệu 16-QAM.4: Sơ đồ khối bộ điều chế QAM .5: Sơ đồ khối bộ giải điều chế QAM .6: Xác suất lỗi bit của từng M-QAM .7: Biểu đồ chòm sao tín hiệu cho hệ thống QPSK .8: Quá trình điều chế QPSK .9: Minh họa vùng quyết định đúng và quyết định sai khi tín hiệu s1(t) phát .10: Sơ đồ khối bộ điều chế QPSK .11: Sơ đồ khối bộ giải điều chế QPSK .12: Mô hình truyền sóng trong không gian .13: Hiện tƣợng đa đƣờng .14: Hiện tƣợng nhiễu liên ký tự ISI .15: Minh họa hiệu ứng Doppler .1: Sơ đồ khối bộ đồng bộ pha mù thích nghi .2: Hàm độ nhạy lý tƣởng cho việc đồng bộ pha .3: Các vùng stop-and-go của Sari-Moridi cho (a) 16-QAM, (b) 64-QAM .4: Các vùng hình khuyên stop-and-go cho (a) 16-QAM, (b) 64-QAM .5: Các vùng stop-and-go trong chòm sao 256-QAM .6: Sự chuyển đổi 16-QAM thành QPSK. Đĩa vuông đƣợc xoay với một góc (ngƣợc chiều kim đồng hồ) và trọng tâm bị dời đi một góc . Dấu biểu thị vị trí trọng tâm gốc của hình vuông nét đứt và dấu biểu thị vị trí trọng tâm sau khi xoay .8: (a) Quỹ đạo tọa độ trọng tâm (ac,bc) nhƣ một hàm sai pha trong góc phần tƣ thứ nhất của một hình vuông kín đồng nhất. (b) Quỹ đạo tọa độ trọng tâm (ac,bc) nhƣ một x do an hàm sai pha trong góc phần tƣ thứ nhất của một hình chữ thập kín đồng nhất.
Khóa sai có thể đƣợc quan sát nằm trong phạm vi 45o 33.9: Quan hệ giữa và .10: Quá trình ánh xạ về tâm trong môi trƣờng không nhiễu và không xoay pha. 11: Các dạng hình học của hình vuông và hình chữ thập đã đƣợc xoay .1: Mô hình mô phỏng .2: Lƣu đồ giải thuật hệ thống chính .3: Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con phục hồi pha .4: Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con phân vùng QAM .5: Lƣu đồ giải thuật chƣơng trình con chuyển đổi QAM thành QPSK .6: Chòm sao tín hiệu 16-QAM và đặc tính BER khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi AWGN với hệ số công suất bằng 1 .7: Chòm sao tín hiệu 16-QAM và đặc tính BER khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi AWGN với hệ số công suất bằng 2 .8: Chòm sao tín hiệu 16-QAM và đặc tính BER khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN và lệch tần do Doppler với ∆f = ±30kHz, f = MHz, hệ số khuếch đại bằng 1 .9: Chòm sao tín hiệu 16-QAM và đặc tính BER khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN và lệch tần do Doppler với ∆f = ±45kHz, f = MHz, hệ số khuếch đại bằng 2 .10: Chòm sao tín hiệu 16-QAM khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN và lệch pha với góc lệch ϕ=12.3⁰, hệ số khuếch đại bằng 1 (a) khi bị lệch pha, (b) sau khi đƣợc chuẩn hóa, ƣớc lƣợng và khôi phục pha, (c) đặc tính BER .11: Chòm sao tín hiệu 16-QAM khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN và lệch pha với góc lệch ϕ=37⁰, hệ số khuếch đại bằng 1 (a) khi bị lệch pha, (b) sau khi đƣợc ƣớc lƣợng và xoay pha về, (c) đặc tính BER .12: Chòm sao tín hiệu 16-QAM khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN, lệch tần ∆f = ±35kHz, f = 1MHz và lệch pha với góc lệch ϕ=18⁰, hệ số khuếch đại bằng 1 (a) khi bị lệch pha và lệch tần, (b) sau khi đƣợc ƣớc lƣợng và xoay pha về, (c) đặc tính BER. 65 xi do an Hình 4.13: Chòm sao tín hiệu 16-QAM khi kênh truyền bị ảnh hƣởng bởi nhiễu AWGN, lệch tần ∆f = ±45kHz, f = 1MHz và lệch pha với góc lệch ϕ=12.