Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình hiện nay" do nghiên cứu sinh Ngô Minh Thuận thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2015), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Đình Thảo, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ nhận định tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phức tạp, vừa có khả năng quy tụ quần chúng trong các phong trào đấu tranh vì quyền sống, vừa có nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng để chia rẽ khối đoàn kết dân tộc. Tại tỉnh Thái Bình – địa bàn đồng bằng có đồng bào tôn giáo chiếm gần 1/3 dân số với ba tôn giáo chính là Phật giáo, Công giáo và Tin lành – sự kiện mất dân chủ ở cơ sở năm 1997–1998 đã làm suy giảm vai trò lãnh đạo và rạn nứt khối đại đoàn kết, dẫn đến các hoạt động tôn giáo sai quy định và hiện tượng mê tín dị đoan gia tăng. Mặc dù Đảng bộ và chính quyền địa phương đã triển khai nhiều giải pháp, việc vận dụng các giá trị nhân văn Hồ Chí Minh trong thực tiễn vẫn bộc lộ hạn chế, chưa phát huy đầy đủ nguồn lực của đồng bào có đạo cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng tại Thái Bình là đòi hỏi cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo, phân tích thực trạng vận dụng giá trị này vào công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo tại tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu, từ đó xác lập các phương hướng và giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Chỉ ra một số khái niệm liên quan đến luận án; làm rõ những nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo.
  2. Chỉ ra những thành tựu, hạn chế và vấn đề đặt ra của việc vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến nay.
  3. Đề xuất những phương hướng chủ đạo và giải pháp mang tính khả thi nhằm phát huy tốt giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình những năm đổi mới tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng giá trị đó vào thực tiễn công tác xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Về nội dung: Gồm hai phần lý luận (nghiên cứu giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo) và thực tiễn (sự vận dụng của Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội tỉnh Thái Bình).
  • Về không gian: Giới hạn trên địa bàn hành chính tỉnh Thái Bình.
  • Về thời gian: Khảo sát từ năm 2004 (thời điểm Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực và đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 23-CT/TW ngày 27/3/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh") đến năm 2013–2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Đóng góp và khoảng trống nghiên cứu
Nhóm 1: Chủ nghĩa nhân văn và giá trị nhân văn Hồ Chí Minh - Đặng Xuân Kỳ (chủ biên, 2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển văn hóa và con người.
- Đinh Xuân Lâm, Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2007), Văn hóa và triết lý phát triển trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phạm Ngọc Anh, Bùi Đình Phong (đồng chủ biên, 2009), Hồ Chí Minh văn hóa và phát triển.
- Hoàng Chí Bảo (2010), Văn hóa và con người Việt Nam trong đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Song Thành (chủ biên, 2010), Hồ Chí Minh nhà văn hóa kiệt xuất.
- Các luận án: Lê Quý Đức (1994), Trần Đình Châu (1994), Nguyễn Hữu Công (2001); các công trình của Phạm Bá Toàn (2012), Trịnh Thị Yến (2013), Hoàng Trang và Phạm Ngọc Anh (2004).
- Tác giả quốc tế: J.Lacouture (1969), Hêrôminô (1990), M.AT-MÉT (1990), Hans D’Orville (2010).
- Địa phương: Ban nghiên cứu lịch sử Đảng tỉnh Thái Bình (1970), Thái Bình năm lần đón Bác; Sở Văn hóa và Thông tin tỉnh Thái Bình (2000), Thái Bình làm theo lời Bác.
Các công trình đã phân tích sâu sắc tư tưởng nhân văn, đạo đức Hồ Chí Minh trong văn hóa, quân sự, giáo dục. Tuy nhiên, các tác giả chưa đi sâu phân tích cụ thể chủ thể vận dụng và việc tích hợp giá trị nhân văn vào công tác đoàn kết tôn giáo.
Nhóm 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và đoàn kết tôn giáo - Phùng Hữu Phú, Thích Minh Trí (đồng chủ biên, 1997), Hồ Chí Minh với Phật giáo Việt Nam.
- Viện Nghiên cứu Tôn giáo (1998), Hồ Chí Minh về vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng.
- Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đức Lữ (đồng chủ biên, 2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo.
- Nguyễn Đức Lữ (2013), Tôn giáo với dân tộc và chủ nghĩa xã hội cùng chuỗi bài viết trên Tạp chí Lịch sử Đảng (1995, 2002), Tạp chí Khoa học Chính trị (2000), Tạp chí Tôn giáo (2002).
Đã luận giải mục tiêu, nguyên tắc đoàn kết lương giáo, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng. Hạn chế là các công trình chủ yếu dừng ở việc tuyển chọn văn kiện, phân tích đường lối chung, chưa làm nổi bật cấu trúc giá trị nhân văn cốt lõi trong đoàn kết tôn giáo.
Nhóm 3: Khoan dung tôn giáo và khoan dung Hồ Chí Minh - Đỗ Quang Hưng (1997), Hajime Nakamura (2006), Hoàng Thị Thơ (2007, 2008), Lê Tâm Đắc và Tạ Quốc Khanh (2003), Đỗ Lan Hiền (2007), Nguyễn Đức Lữ (2008), Nguyễn Thị Phương Mai (2014).
- Nghiên cứu về Hồ Chí Minh: Ngô Phương Bá (1993), Song Thành (2003), Hồ Trọng Hoài (2005), Nguyễn Tấn Hưng (2010), Lê Đại Nghĩa (2011).
Làm rõ hiện tượng tam giáo đồng nguyên và sự khoan dung tôn giáo của người Việt; phân tích thái độ ứng xử của Hồ Chí Minh. Khoảng trống là chưa khái quát thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa khoan dung nhân văn với chiến lược đại đoàn kết tôn giáo trong bối cảnh mới.
Nhóm 4: Tình hình tôn giáo và chính sách quản lý nhà nước - Quốc tế: Samuel Huntington (1996), Eric-O, Jonathan Fox và Shmuel Sandler (2006), Max Weber (2010).
- Trong nước: Lê Thanh Bình và Đỗ Thanh Hải (2012), Đỗ Quang Hưng (2006, 2008), Nguyễn Đức Lữ (2011), Nguyễn Hồng Dương (2012), Lê Quang Vịnh (2000), Nguyễn Thanh Xuân (2012).
- Địa phương Thái Bình: Luận văn của Phạm Văn Bảng (2001), Bùi Quang Thanh (2002); đề tài của Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình (2003, 2006), Trường Chính trị tỉnh Thái Bình (2006, 2007); bài viết của Đàm Văn Vượng (2012).
Cung cấp cái nhìn toàn diện về thể chế, quản lý nhà nước về tôn giáo ở trung ương và Thái Bình. Khoảng trống còn lại là chưa có công trình nào đánh giá chuyên biệt việc vận dụng giá trị nhân văn Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo tại Thái Bình từ năm 2004.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống lý luận và thực tiễn bằng việc hệ thống hóa khái niệm, cấu trúc nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo; đồng thời đánh giá thực chứng quá trình vận dụng tại tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến năm 2013, chỉ rõ các mâu thuẫn thực tế và xác lập hệ thống giải pháp đặc thù cho địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là các quan điểm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin về bản chất, nguồn gốc và chức năng của tôn giáo), tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân và chính sách tôn giáo, cùng các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990 của Bộ Chính trị khóa VI, Chỉ thị 37-CT/TW năm 1998, các văn kiện Đại hội VII, X, XI, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004).

Khung phân tích triết học của luận án dựa trên nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các cặp phạm trù: "tôn giáo với chính trị", "tôn giáo với kinh tế" và "tôn giáo với văn hóa" trong điều kiện cụ thể của một địa phương đồng bằng Bắc Bộ đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành triết học với phương pháp liên ngành (tôn giáo học, xã hội học tôn giáo, sử học, văn hóa học tôn giáo, chính trị học):

  • Phương pháp lý thuyết: Phương pháp logic kết hợp lịch sử, phân tích và tổng hợp văn bản, hệ thống hóa tài liệu.
  • Phương pháp thực nghiệm - xã hội học:
    1. Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thực hiện năm 2013 tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình đối với cán bộ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) với 2 bộ mẫu phiếu:
      • Mẫu khảo sát 1: Điều tra tình hình học tập, vận dụng giá trị nhân văn, đạo đức Hồ Chí Minh cho cán bộ cấp cơ sở (gồm 30 câu hỏi, tổng số 282 cán bộ được khảo sát).
      • Mẫu khảo sát 2: Khảo sát tình hình tôn giáo, công tác xây dựng và quản lý nhà nước về tôn giáo (gồm 22 câu hỏi, tổng số 282 cán bộ được khảo sát).
    2. Phỏng vấn sâu/phỏng vấn nhanh: Thực hiện vào tháng 7 năm 2013 với 12 câu hỏi định hướng, phỏng vấn các đối tượng đại diện:
      • Ông Đỗ Cao Lượng (69 tuổi, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải) – Đảng viên Công giáo.
      • Ông Trần Văn Khương (38 tuổi, xã Tây Tiến, huyện Tiền Hải) – Tín đồ Phật giáo.
      • Bà Nguyễn Thị Thơm (Hội thánh Tin lành Khả Cảnh, huyện Kiến Xương) – Tín đồ Tin lành.
      • Ông Đỗ Công Thuyên (58 tuổi, xã Nam Hồng, huyện Tiền Hải) – Tín đồ Công giáo.
      • Ông Ngô Duy Quân (64 tuổi, thành viên HĐND xã Tây Tiến, huyện Tiền Hải).
      • Ông Trần Văn Sơn (48 tuổi, xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy) – Tín đồ Công giáo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được trích xuất từ các nguồn:

  • Văn kiện, tác phẩm của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh Toàn tập (15 tập, NXB Chính trị quốc gia, 2011).
  • Báo cáo định kỳ về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của UBND tỉnh Thái Bình (các năm từ 2004 đến 2013) và Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
  • Các văn bản quy phạm và hướng dẫn: Quyết định 2080/QĐ-UBND (2001) và Quyết định 02/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 của UBND tỉnh Thái Bình; Chương trình hành động số 29 của Tỉnh ủy Thái Bình (2003); Kỷ yếu Giáo phận Thái Bình (1936–2011).
  • Số liệu thống kê chuyên ngành từ Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và kết quả xử lý phiếu khảo sát thực tế năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu luận án

Chương 1 trình bày lịch sử nghiên cứu vấn đề và tổng quan các nguồn tư liệu theo 4 nhóm vấn đề lớn: chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và đoàn kết tôn giáo; văn hóa khoan dung tôn giáo; và thực trạng quản lý nhà nước về tôn giáo ở Việt Nam cũng như tại tỉnh Thái Bình. Tác giả chỉ ra các công trình đi trước đã tạo lập nền tảng lý luận vững chắc về đường lối tôn giáo, nhưng thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về "giá trị nhân văn" trong đoàn kết tôn giáo dưới góc độ triết học gắn với địa bàn tỉnh Thái Bình.

Chương 2: Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo

Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: khái niệm giá trị, hệ giá trị, giá trị nhân văn, tôn giáo, đoàn kết và đoàn kết tôn giáo. Trên cơ sở đó, luận án làm rõ các nội dung cấu thành giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo:

  • Sự tôn trọng con người, thương yêu nhân dân, tôn trọng niềm tin tôn giáo và nhu cầu tâm linh chính đáng của quần chúng.
  • Tinh thần khoan dung, hòa hợp dân tộc, tìm kiếm "điểm tương đồng" giữa lý tưởng giải phóng con người của chủ nghĩa xã hội với những giá trị đạo đức tiến bộ, bác ái, từ bi của các tôn giáo (như Phật giáo, Công giáo).
  • Quan điểm nhất quán về việc gắn kết "kính Chúa, yêu nước", "sống tốt đời, đẹp đạo", đặt lợi ích tối cao của độc lập dân tộc và hạnh phúc của nhân dân làm mẫu số chung để quy tụ mọi đồng bào có đạo và không có đạo.
  • Văn bản dẫn chứng hệ thống bảng biểu liên quan, tiêu biểu là Bảng 2 về danh mục các ngày nghỉ Tết, kỷ niệm lịch sử và lễ tôn giáo (trang 61) thể hiện sự tôn trọng của nhà nước đối với sinh hoạt tôn giáo.

Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra ở tỉnh Thái Bình trên cơ sở vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo

Chương 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hóa và tình hình tôn giáo tại tỉnh Thái Bình. Dữ liệu văn bản phản ánh địa bàn tỉnh có 3 tôn giáo hoạt động chính thức là Phật giáo, Công giáo và Tin lành, với hệ thống cơ sở thờ tự, chức sắc và tín đồ được thống kê chi tiết qua các Bảng 3 tại các trang 74 (Phật giáo), 75 (Công giáo), 77 (Tin lành). Tình hình kinh tế – xã hội được minh chứng qua các số liệu về số làng nghề và lao động năm 2013 (Bảng 3, trang 105), tăng trưởng GDP tỉnh Thái Bình qua các năm (Bảng 3, trang 107).

Về thực trạng vận dụng từ năm 2004 đến 2013, luận án ghi nhận các phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và chính quyền địa phương triển khai:

  • Phong trào "Xây dựng xứ họ đạo bốn gương mẫu" (MTTQ tỉnh phát động năm 2005) với 4 tiêu chí: Gương mẫu tham gia lao động sản xuất, xóa đói giảm nghèo; Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật và nghĩa vụ công dân; Gương mẫu xây dựng nếp sống văn hóa trong họ giáo và gia đình; Gương mẫu tham gia sinh hoạt đoàn thể và tổ chức chính trị – xã hội.
  • Phong trào "Chùa cảnh 4 gương mẫu" (MTTQ tỉnh phát động năm 2007) với 4 tiêu chí: Gương mẫu thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định địa phương; Gương mẫu tham gia xây dựng Giáo hội, thực hiện Hiến chương GHPGVN; Gương mẫu trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế và tiết kiệm; Gương mẫu tham gia công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
  • Phong trào "Xây dựng nếp sống văn hóa" theo Quyết định 2080 (2001) và Quyết định 02/2009/QĐ-UBND gắn với các tiêu chí xây dựng dòng họ văn hóa (5 tiêu chí), gia đình văn hóa (4 tiêu chí), thôn làng văn hóa (5 tiêu chí).
  • Phong trào xây dựng "Mô hình nông thôn mới" năm 2012 với 5 nội dung đoàn kết kinh tế, văn hóa, cảnh quan môi trường, an ninh chính trị và đền ơn đáp nghĩa.

Bên cạnh thành tựu, tác giả phân tích những vấn đề đặt ra và các vụ việc vi phạm pháp luật trên địa bàn (Bảng 3, trang 111). Kết quả khảo sát cán bộ cơ sở (282 phiếu) và phỏng vấn nhân chứng chỉ rõ:

  • Tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự trái quy định pháp luật.
  • Hoạt động mê tín dị đoan diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng và liên kết thành điểm nhóm (bói toán, cầu cơ, lên đồng, trục lợi từ tâm lý bất an của người dân).
  • Tỷ lệ đảng viên là người có đạo còn rất thấp; việc kết nạp đảng viên trong đồng bào Công giáo gặp nhiều khó khăn.
  • Bất cập trong thực hiện chính sách kinh tế – xã hội tại địa phương, đặc biệt là công tác đền bù, giải tỏa mặt bằng đất đai chưa thỏa đáng gây khiếu kiện, cùng sự chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính công.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện tốt việc vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình những năm đổi mới tiếp theo

Chương 4 phân tích xu hướng biến động của tôn giáo (sự đan xen giữa nhu cầu tâm linh chính đáng với các hiện tượng tiêu cực; sự phân hóa trong nhận thức của tín đồ) và xác lập các phương hướng chủ đạo:

  • Kiên định nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội trong công tác vận động chức sắc, tín đồ.
  • Nâng cao đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho đồng bào có đạo gắn với xây dựng nông thôn mới.

Hệ thống giải pháp thực tiễn được đề xuất gồm:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng tư tưởng nhân văn, đạo đức Hồ Chí Minh và chủ trương của Đảng về tôn giáo cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.
  2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo; bố trí cán bộ chuyên trách có phẩm chất, trình độ nghiệp vụ làm công tác tôn giáo ở cấp cơ sở (khắc phục tình trạng kiêm nhiệm).
  3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai, đền bù giải tỏa và cải cách thủ tục hành chính nhằm củng cố niềm tin của đồng bào có đạo.
  4. Tăng cường công tác xây dựng Đảng, phát triển đảng viên trong vùng đồng bào có đạo, đặc biệt là đồng bào Công giáo.
  5. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong việc duy trì, nhân rộng các phong trào thi đua yêu nước ("Xứ họ đạo bốn gương mẫu", "Chùa cảnh 4 gương mẫu").
  6. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiên quyết với các hành vi lợi dụng tôn giáo gây mất an ninh chính trị, phá hoại khối đoàn kết toàn dân và ngăn chặn tệ nạn mê tín dị đoan.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về lý luận: Luận án góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa khái niệm giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo; luận giải bản chất nhân văn Hồ Chí Minh qua việc tôn trọng niềm tin tôn giáo, lấy con người và quyền lợi của nhân dân lao động làm trung tâm, biến các giá trị luân lý tôn giáo thành động lực phụng sự dân tộc.
  • Về thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác tôn giáo tại Thái Bình giai đoạn 2004–2013 dựa trên dữ liệu điều tra xã hội học và phỏng vấn thực địa.
    • Nhận diện đúng các mâu thuẫn, điểm nghẽn (vấn đề đất đai tôn giáo, hoạt động mê tín dị đoan, phát triển đảng viên có đạo, cải cách hành chính cơ sở).
    • Đề xuất hệ thống phương hướng và nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa đặc thù của tỉnh Thái Bình.

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Trung ương: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; có cơ chế, chính sách đặc thù trong đào tạo, bồi dưỡng và bố trí biên chế cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo ở cơ sở.
  • Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; giải quyết công khai, minh bạch các khiếu kiện liên quan đến đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng; tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nạp quần chúng ưu tú có đạo vào Đảng; tiếp tục hỗ trợ, nhân rộng các mô hình phong trào thi đua "Chùa cảnh 4 gương mẫu", "Xứ họ đạo bốn gương mẫu" trong phong trào xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế trên địa bàn một tỉnh (Thái Bình) với mốc thời gian từ 2004 đến thời điểm nghiên cứu (2013–2015), tập trung chủ yếu vào 3 tôn giáo lớn (Phật giáo, Công giáo, Tin lành). Dữ liệu điều tra cán bộ cơ sở được thực hiện tập trung tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình (282 người).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu so sánh sự vận dụng giá trị nhân văn Hồ Chí Minh trong công tác tôn giáo giữa các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng; mở rộng đánh giá tác động của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo mới đối với việc củng cố khối đại đoàn kết tôn giáo; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giải quyết các hiện tượng tôn giáo mới và xung đột văn hóa tâm linh trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Triết học, Tôn giáo học, Xây dựng Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh; được sử dụng trong giảng dạy các chuyên đề tôn giáo tại các trường đại học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và cứ liệu thực chứng cho Ban Tôn giáo, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái Bình và các địa phương có cấu trúc dân cư – tôn giáo tương đồng trong việc xây dựng kế hoạch công tác, bồi dưỡng cán bộ và giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh trong sinh hoạt tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các nội dung cốt lõi của giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo là gì?

Tác giả xác định giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo thể hiện qua: tình yêu thương con người sâu sắc; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng; tìm kiếm điểm tương đồng giữa đạo đức tôn giáo và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; thực hiện phương châm "kính Chúa, yêu nước", "sống tốt đời, đẹp đạo", đặt lợi ích tối cao của độc lập dân tộc và hạnh phúc nhân dân làm nền tảng đoàn kết.

2. Tình hình tôn giáo tại tỉnh Thái Bình được phản ánh với quy mô và đặc điểm như thế nào?

Thái Bình là tỉnh đồng bằng có đồng bào tôn giáo chiếm gần 1/3 dân số, với 3 tôn giáo chính được công nhận là Phật giáo, Công giáo và Tin lành. Sinh hoạt tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống tinh thần, nhận thức và đạo đức của người dân, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng nếu để xảy ra sơ hở trong quản lý kinh tế – xã hội.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái Bình đã phát động những phong trào thi đua tôn giáo tiêu biểu nào và gồm những tiêu chuẩn gì?

Hai phong trào tiêu biểu được ghi nhận trong văn bản gồm:

  • Phong trào "Xây dựng xứ họ đạo bốn gương mẫu" (2005): 4 tiêu chí (Lao động sản xuất, xóa đói giảm nghèo; Chấp hành chính sách, pháp luật; Xây dựng nếp sống văn hóa họ giáo/gia đình; Tham gia đoàn thể chính trị – xã hội).
  • Phong trào "Chùa cảnh 4 gương mẫu" (2007): 4 tiêu chí (Thực hiện chính sách pháp luật; Xây dựng Giáo hội và Hiến chương; Lao động sản xuất và tiết kiệm; Tham gia công tác xã hội, từ thiện).

4. Luận án đã sử dụng những dữ liệu điều tra thực địa nào để chứng minh cho thực trạng tại Thái Bình?

Luận án sử dụng kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 282 cán bộ cấp xã/phường tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình năm 2013 (theo 2 mẫu phiếu) và phỏng vấn trực tiếp 6 cá nhân tiêu biểu gồm đảng viên Công giáo, tín đồ Công giáo, tín đồ Phật giáo, tín đồ Tin lành và cán bộ HĐND xã tại các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Thái Thụy.

5. Những hạn chế và bất cập nổi cộm trong công tác tôn giáo ở Thái Bình giai đoạn 2004–2013 được chỉ ra là gì?

Các bất cập chính gồm: tình trạng lấn chiếm đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự trái phép; hoạt động mê tín dị đoan có chiều hướng gia tăng; công tác phát triển đảng viên trong đồng bào tôn giáo gặp khó khăn; cán bộ làm công tác tôn giáo cơ sở chủ yếu là kiêm nhiệm; và các khiếu kiện liên quan đến chính sách đền bù đất đai, thủ tục hành chính còn chậm trễ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Minh Thuận đã luận giải có hệ thống cơ sở lý luận về giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thông qua việc phân tích toàn diện thực trạng vận dụng tại tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến 2013 với các nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng, công trình đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế, mâu thuẫn nảy sinh ở cơ sở. Hệ thống các phương hướng và giải pháp do luận án đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phục vụ sự nghiệp ổn định chính trị và phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.