Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Nghĩa Hòa dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Minh Châu, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2016, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 01 01).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là phương thức đầu tư dài hạn nhằm tìm kiếm lợi nhuận, tiếp cận tài nguyên và mở rộng thị trường, đồng thời hỗ trợ nước tiếp nhận bổ sung nguồn vốn, tiếp thu công nghệ, tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tính đến ngày 31/12/2014, Việt Nam đã thu hút được 17.768 dự án FDI còn hiệu lực từ 101 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đăng ký đạt 252,7 tỷ USD, đóng góp bình quân gần 20% GDP và tạo ra nguồn hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực. Dẫu vậy, dòng vốn FDI chủ yếu phân bố tập trung tại các địa bàn phát triển thuộc Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Đồng bằng sông Hồng.
Ngược lại, vùng Bắc Trung Bộ dù sở hữu vị trí trọng yếu, bờ biển dài, tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào nhưng kết quả thu hút dòng vốn này rất khiêm tốn: từ năm 1987 đến hết năm 2014 chỉ thu hút được 272 dự án với gần 25 tỷ USD vốn đăng ký, chỉ chiếm 1,5% về số lượng dự án và gần 10% về tổng vốn đăng ký của toàn quốc. Khoảng trống nghiên cứu lớn đặt ra là các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận FDI ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc tại các vùng kinh tế trọng điểm phát triển, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thu hút FDI gắn với tính liên kết vùng tại địa bàn đặc thù như Bắc Trung Bộ, nơi chính quyền cấp tỉnh giữ vai trò hạt nhân trong điều kiện thiếu vắng một thể chế quản trị cấp vùng chính thức.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại vùng lãnh thổ; phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2007-2014; từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này vào vùng trong giai đoạn đến năm 2020.
Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về thu hút FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI ở một số nước và một số vùng trong nước, rút ra bài học cho vùng Bắc Trung Bộ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI ở vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2007-2014, chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút nguồn vốn đầu tư này.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động thu hút FDI vào các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ đặt trong khung khổ chính sách chung của cả nước, có tính đến tính liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, bao gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng thu hút FDI trong giai đoạn 2007-2014 (tính từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO đến hết năm 2014); các phương hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm luận một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, phân định thành ba nhóm nội dung chính:
Thứ nhất là các nghiên cứu quốc tế về nguyên nhân dịch chuyển dòng vốn và tác động của FDI:
- Về nguyên nhân dịch chuyển vốn: A. Calvet (1981) tổng hợp các lý thuyết FDI theo mô hình thị trường không hoàn hảo; Pan Long Tsai (1994) chỉ ra quy mô thị trường và cán cân thương mại là yếu tố quyết định FDI; Elhanan Helpman cùng cộng sự (2004) và Richard Bruton (2014) giải thích việc doanh nghiệp lựa chọn FDI để giảm thiểu chi phí thương mại; Akamatsu Kaname (1962) với mô hình đàn sếu bay và Raymond Vernon (1966) với lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm luận giải việc chuyển dịch sản xuất ra nước ngoài khi sản phẩm chuẩn hóa; Stephen H. Hymer (1976) nhấn mạnh lợi thế đặc thù của các công ty đa quốc gia; John Dunning (1977, 1988) chuẩn hóa khung phân tích chiết trung OLI (Lợi thế sở hữu - Quyền sở hữu O, Địa điểm L, Quốc tế hóa I); RE Lipsey, RC Feenstra, CH Hahn (1999) và David G. Hartman (1984) phân tích dòng vốn quốc tế và chính sách thuế.
- Về tác động của FDI đối với nước tiếp nhận: Báo cáo của UNCTAD chỉ ra đóng góp tạo việc làm của các tập đoàn đa quốc gia; Slaughter (2002) chứng minh FDI nâng cao kỹ năng lao động; Feenstra và Hanson (1997) đánh giá nhu cầu lao động tay nghề cao tại Mexico; De Melo (1997, 1999) sử dụng hàm Cobb-Douglas mở rộng khẳng định tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng ở 33 nước; Berthelemy và Demurger (2000), Graham và Wada (2001), Buckley et al. (2002) chứng minh FDI thúc đẩy tăng trưởng vượt trội tại các tỉnh ven biển Trung Quốc; MU Klein, C Aaron, B Hadjimichael (2001), H Jalilian và J Weiss (2002), Hans-Rimbert Hemmer và Nguyễn Thị Phương Hoa (2002) khẳng định vai trò của FDI đối với tăng trưởng và giảm nghèo tại khu vực đang phát triển và Việt Nam; Martin Paldam (2003) phân tích mối quan hệ giữa FDI, nhân lực và đổi mới công nghệ; các công trình của Amit và Wakelin (2003), Liu et al. (2001), Zhang và Felmingham (2001), Fukao et al. (2003), Aizenman và Noy (2006) phân tích tương tác thúc đẩy giữa FDI và xuất khẩu.
- Về vai trò quản trị địa phương và môi trường thể chế: C. Chunlai (1997) phân tích 29 tỉnh Trung Quốc khẳng định tầm quan trọng của hạ tầng giao thông và chính sách khu vực; Edmund J. Malesky (2004, 2008) phân tích tác động của phân cấp quản trị và PCI đến quyết định đầu tư tại Việt Nam; E. Asiedu (2002) khảo sát 22 nước châu Phi về vai trò của thể chế và ổn định chính trị; M. Blomström, A. Kokko, JL Mucchielli (2003) nghiên cứu kinh tế học về chính sách ưu đãi; H. Milner (2006) phân tích tác động của các hiệp định thương mại (GATT/WTO, PTA); H. Mirza và A. Giroud (2004) nghiên cứu chuỗi giá trị ASEAN; Thâu Thị Hoàng và P. Wiboonchutikula (2008) sử dụng dữ liệu bảng 61 tỉnh thành Việt Nam giai đoạn 1995-2006; N. Nguyen và Nguyen T. (2007), Esiyok Bulent và Ugur Mehmet (2013) áp dụng mô hình hồi quy không gian tại Việt Nam; Beata Smarzynska Javorcik (2004) nghiên cứu sự lan tỏa năng suất qua liên kết ngược; JW Salacuse (2010), J. Tobin và S. Rose-Ackerman (2005) nghiên cứu tác động của các hiệp định đầu tư song phương (BITs); D. Sethi et al. (2003), Báo cáo Đầu tư Thế giới 2013 (UNCTAD), James Zhan (2013), Gordon G. Chang (2014) phân tích xu hướng biến động của dòng vốn FDI toàn cầu sau khủng hoảng tài chính 2008-2009.
Thứ hai là các nghiên cứu trong nước về thu hút FDI:
- Các nghiên cứu vĩ mô: Nguyễn Huy Thám (2006), Nguyễn Bích Đạt (2003), Mai Ngọc Cường (2004), Trần Quang Lâm và An Như Hải (2009), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2005), Phạm Thị Hoàng Anh và Lê Hà Thu (2011 - sử dụng mô hình VAR), Phùng Xuân Nhạ (2009, 2013 - nghiên cứu điều chỉnh chính sách và lý luận thực tiễn), Lê Như Tùng (2006), Nguyễn Thị Tuệ Anh (2009), Nguyễn Duy Quang (2007), Nguyễn Như Bình và J. Haughton (2002), Phan Vinh Quang và Nguyễn Ngọc Anh (2002), Nguyễn Phi Lân (2006 - mô hình GMM), Trần Quang Tiến (2005).
- Các nghiên cứu về cấp vùng và địa phương: Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2012) nghiên cứu định lượng nhân tố thu hút FDI cấp tỉnh giai đoạn 2001-2007 và 2008-2010; Lê Văn Công (2010) nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công Thương (2011) nghiên cứu vùng Đông Nam Bộ; Trần Thị Tuyết Lan (2013) nghiên cứu thu hút FDI bền vững tại Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Hồng Hạnh (2008), Bùi Duy Hoàng (2011), Bùi Tất Thắng (2011) nghiên cứu liên kết vùng tại Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Về riêng vùng Bắc Trung Bộ, chủ yếu là các bài viết thông tin xúc tiến đầu tư đơn lẻ của Cục Xúc tiến thương mại (2011), Sơn Thắng (2013), Dương Hà (2011), Nguyễn Văn Nhật (2012) và tài liệu Hội nghị xúc tiến đầu tư 6 tỉnh Bắc Trung Bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp tổ chức ngày 17/10/2011 tại Nghệ An.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Đa số nghiên cứu chưa cập nhật đầy đủ bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và biến chuyển của dòng vốn FDI toàn cầu sau khủng hoảng tài chính 2008-2009 cùng cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ – một địa bàn có nhiều đặc thù khó khăn, xuất phát điểm thấp.
- Vấn đề liên kết vùng giữa các tỉnh trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch từ mô hình phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu hầu như còn bị bỏ ngỏ, thiếu các cơ sở khoa học để thiết lập cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa các địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và khung phân tích quản lý kinh tế sau:
- Khung phân tích dựa trên lý thuyết lợi thế về chi phí và lực hút từ nước tiếp nhận đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm địa điểm có chi phí đầu vào cạnh tranh, kết cấu hạ tầng đồng bộ và môi trường thể chế thuận lợi. Chủ thể thu hút trong nghiên cứu được xác định là chính quyền các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vận hành trong khung khổ luật pháp quốc gia và thẩm quyền phân cấp, sử dụng các công cụ chính sách nhằm tác động vào các biến số chi phí và môi trường để thu hút dòng vốn.
- Khái niệm và cấu trúc vùng kinh tế: Vùng kinh tế được hiểu là một phần lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân gắn với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội chung và được ghi nhận trong quy hoạch phân bố không gian phát triển của quốc gia. Cấu trúc kinh tế của vùng gồm ba phân đoạn: ngành chuyên môn hóa (giữ vai trò chủ đạo), ngành bổ trợ (phục vụ trực tiếp cho ngành chuyên môn hóa) và ngành phụ (giao thông, tài chính, dịch vụ phục vụ đời sống).
- Khái niệm thu hút FDI vào vùng kinh tế: Là nỗ lực của các địa phương trong vùng nhằm đề ra và phối hợp thực hiện tổng thể các chính sách và biện pháp khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn, tài sản, công nghệ vào các doanh nghiệp trên địa bàn, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội của toàn vùng. Tiếp cận nghiên cứu nhấn mạnh vai trò hạt nhân của chính quyền cấp tỉnh do Việt Nam không có cấp chính quyền vùng và thiếu trung tâm điều phối vùng đủ thẩm quyền.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê kinh tế mô tả:
- Phương pháp trừu tượng khoa học, phương pháp phân tích hệ thống và logic kết hợp lịch sử: Dùng để làm rõ các khái niệm, bản chất của FDI, hình thức đầu tư và cơ chế vận hành chính sách.
- Phương pháp lực hút từ phía nước tiếp nhận đầu tư: Dùng để phân tích cơ chế tác động của các chính sách thuế, đất đai, thủ tục hành chính đến quyết định của nhà đầu tư.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp để phản ánh quy mô, cơ cấu dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện và số nộp ngân sách.
- Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh thực trạng thu hút FDI giữa các thời kỳ trước và sau khi gia nhập WTO (2007-2014); so sánh kết quả thu hút FDI giữa 6 tỉnh nội vùng (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế); so sánh tương quan giữa vùng Bắc Trung Bộ với các vùng kinh tế khác trên toàn quốc.
- Phương pháp nhân - quả định tính: Phân tích sự tác động qua lại giữa thu hút FDI với chuyển dịch cơ cấu ngành, tăng trưởng kinh tế địa phương, giải quyết việc làm và thu nhập của người lao động.
- Phương pháp dự báo, ngoại suy: Ứng dụng ở mức độ nhất định để định hình các phương hướng và giải pháp chính sách đến năm 2020.
Nguồn dữ liệu của luận án hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp chính thống, được thu thập từ Báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê, số liệu niên giám thống kê của 6 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2007-2014, cùng các văn kiện, nghị quyết của Chính phủ và tài liệu xúc tiến đầu tư chính thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề. Về nghiên cứu quốc tế, chương làm rõ các nhóm lý thuyết giải thích nguyên nhân di chuyển vốn (thị trường không hoàn hảo, chu kỳ sản phẩm, mô hình chiết trung OLI, lý thuyết phân tán rủi ro và tránh rào cản thương mại) và các bằng chứng thực nghiệm về tác động hai mặt của FDI đối với nước nhận đầu tư (về lao động, chuyển giao kỹ năng, tăng trưởng và giảm nghèo). Về nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích sự chuyển biến trong tư duy điều chỉnh chính sách FDI của Việt Nam từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 đến giai đoạn hội nhập WTO.
Điểm nhấn của chương là việc nhận diện rõ 4 khoảng trống học thuật:
- Thiếu các nghiên cứu đánh giá sự thích ứng của chính sách thu hút FDI trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009 và khủng hoảng nợ công.
- Chưa có sự tích hợp đầy đủ các yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới vào định hướng sàng lọc công nghệ FDI ở các nước đang phát triển.
- Thiếu khung lý luận và cơ chế liên kết vùng nhằm khắc phục tình trạng các địa phương cạnh tranh không lành mạnh, hướng dòng vốn FDI vào phát triển chiều sâu thay vì thuần túy khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ.
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa diện và chuyên sâu về thu hút FDI trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ trong mối liên kết kinh tế vùng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế
Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết nền tảng. Luận án tổng hợp các định nghĩa của IMF, UNCTAD, WTO và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 để đưa ra quan niệm: FDI là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận và lợi ích khác. Hai đặc điểm cốt lõi phân biệt FDI với đầu tư gián tiếp là sự chuyển dịch vốn quốc tế gắn liền với quyền trực tiếp quản lý, điều hành tài sản đầu tư.
Chương phân tích 6 hình thức FDI chủ yếu: doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty cổ phần có sự tham gia của đối tác trong nước, chi nhánh công ty nước ngoài, hợp đồng hợp tác đầu tư (BOT, BTO, BT) và mua bán - sáp nhập doanh nghiệp (M&A). Tác động của FDI được luận giải trung tính ở cả hai khía cạnh: mang lại nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản trị, việc làm và thị trường xuất khẩu; nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro chèn ép doanh nghiệp bản địa, chuyển giá trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường và tạo nguy cơ phụ thuộc kinh tế.
Đặc biệt, chương làm rõ tính đặc thù của thu hút FDI vào vùng kinh tế:
- So với cấp quốc gia: Vùng kinh tế không phải là cấp hành chính hoàn chỉnh, không có cơ quan đại diện quyền lực thống nhất, không có ngân sách riêng. Do đó, việc phối hợp chính sách hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí hợp tác tự nguyện giữa các tỉnh. Hơn nữa, các tỉnh trong vùng có điều kiện tương đồng nên xu hướng cạnh tranh cục bộ thường lấn át xu hướng liên kết.
- So với cấp tỉnh riêng lẻ: Thu hút theo vùng đòi hỏi giải quyết các bài toán liên kết liên tỉnh như phân công ngành chuyên môn hóa, chia sẻ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cảng biển), phối hợp đào tạo lao động và kiểm soát tác động môi trường liên vùng.
Từ việc phân tích kinh nghiệm thu hút FDI của các khu vực trong nước (như Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung) và quốc tế, tác giả rút ra các bài học: cần có quy hoạch thống nhất, hài hòa chính sách ưu đãi (thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế chuyển vốn, thuế bản quyền, tiền thuê đất) để tránh hiện tượng các tỉnh tự "xé rào" làm suy giảm lợi ích chung của vùng.
Chương 3: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Bắc Trung Bộ
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng thu hút FDI tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2007-2014 dựa trên các số liệu thứ cấp đã được hệ thống hóa.
Về điều kiện thu hút: Lợi thế của vùng là nguồn lao động dồi dào, cần cù; sở hữu dải bờ biển dài với nhiều cảng nước sâu và tiềm năng du lịch; tài nguyên khoáng sản đá vôi, quặng phong phú; nằm trên các trục giao thông xuyên Việt (Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, đường Hồ Chí Minh) và là cửa ngõ hướng biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây. Bất lợi thế là địa hình dốc, hẹp ngang, chịu tác động nặng nề của thiên tai (bão lũ, hạn hán, gió Tây Nam khô nóng); hạ tầng kỹ thuật nội vùng và kết nối liên vùng còn thiếu đồng bộ; tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật cao còn thấp; thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ lẻ.
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng FDI:
Lũy kế đến ngày 31/12/2014, vùng Bắc Trung Bộ chỉ thu hút được 272 dự án với tổng vốn đăng ký đạt gần 25 tỷ USD, thể hiện sự chênh lệch rất lớn so với quy mô chung của cả nước:
| Chỉ tiêu thống kê |
Toàn quốc (Lũy kế đến 31/12/2014) |
Vùng Bắc Trung Bộ (Lũy kế đến 31/12/2014) |
Tỷ trọng vùng Bắc Trung Bộ so với cả nước (%) |
| Số dự án FDI còn hiệu lực |
17.768 dự án |
272 dự án |
1,5% |
| Tổng vốn đầu tư đăng ký |
252,7 tỷ USD |
~25 tỷ USD |
~9,9% |
Sự phân hóa số liệu phản ánh một đặc trưng nổi bật: tỷ trọng số lượng dự án rất thấp (1,5%) nhưng tỷ trọng vốn đăng ký lại chiếm gần 10% cả nước. Hiện tượng này xuất phát từ việc quy mô vốn FDI của vùng bị chi phối bởi một số ít siêu dự án công nghiệp nặng tập trung vốn lớn, tiêu biểu là Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa tại Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh) và Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa).
Các bảng biểu thống kê trong chương (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4) cho thấy diễn biến giai đoạn 2007-2014:
- Số doanh nghiệp FDI đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm tăng dần nhưng quy mô mạng lưới doanh nghiệp nhìn chung vẫn còn rất thưa thớt so với tiềm năng diện tích tự nhiên và dân số.
- Về cơ cấu theo ngành: Dòng vốn FDI tập trung áp đảo vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng (đặc biệt là công nghiệp chế biến, lọc hóa dầu, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng), trong khi lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao, thương mại và nông - lâm - thủy sản thu hút được rất ít vốn đầu tư.
- Về cơ cấu theo địa phương: Dòng vốn phân bố mất cân đối nghiêm trọng. Vốn đầu tư tập trung chủ yếu tại Hà Tĩnh, Thanh Hóa và Thừa Thiên Huế. Hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị thu hút được lượng vốn và số lượng dự án rất thấp.
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội và số nộp ngân sách: Dù số thuế đã nộp trong năm của các doanh nghiệp FDI (Bảng 3.4) có xu hướng gia tăng, nhưng mức độ lan tỏa công nghệ và khả năng kích thích liên kết với các doanh nghiệp dân doanh nội địa trong vùng còn yếu; các doanh nghiệp FDI chủ yếu hoạt động độc lập, tỷ lệ nội địa hóa đầu vào thấp.
- Về mặt hạn chế trong quản lý: Tình trạng liên kết giữa 6 tỉnh còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế ràng buộc; công tác xúc tiến đầu tư bị chia cắt, mạnh ai nấy làm; xuất hiện hiện tượng cạnh tranh ưu đãi không cần thiết giữa các tỉnh trong vùng (nhất là trong giải phóng mặt bằng và ưu đãi giá thuê đất).
Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ
Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế sau khủng hoảng, Chương 4 xác lập các định hướng thu hút FDI đến năm 2020: chuyển trọng tâm từ số lượng sang chất lượng và chiều sâu; ưu tiên các dự án công nghệ sạch, suất tiêu hao năng lượng thấp, thân thiện môi trường; phát huy lợi thế địa kinh tế của từng tiểu vùng gắn với mạng lưới chuỗi giá trị.
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý kinh tế cụ thể:
- Hoàn thiện quy hoạch và cơ chế điều phối liên kết vùng: Thành lập ban điều phối thu hút FDI chung cho vùng Bắc Trung Bộ với thẩm quyền rõ ràng; xây dựng danh mục dự án mời gọi đầu tư cấp vùng; thiết lập quy chế cam kết không cạnh tranh hạ chuẩn ưu đãi thuế và đất đai giữa 6 tỉnh.
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối liên tỉnh, tuyến đường bộ ven biển và các hành lang kinh tế Đông - Tây; tập trung đầu tư nâng cấp hạ tầng các Khu kinh tế ven biển động lực gồm Nghi Sơn (Thanh Hóa), Đông Nam (Nghệ An), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế).
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Công khai, minh bạch quy trình cấp phép và các quy định pháp lý; giảm thiểu chi phí không chính thức; tăng cường đối thoại công - tư để kịp thời tháo gỡ rào cản cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Quy hoạch lại mạng lưới trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề trong vùng; liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng kỹ thuật của doanh nghiệp FDI; xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân lao động kỹ thuật cao tại địa phương.
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư và tăng cường giám sát thực thi: Chuyển đổi phương thức xúc tiến đầu tư từ bị động sang chủ động hướng vào các đối tác chiến lược có công nghệ nguồn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành nhằm ngăn chặn các hành vi chuyển giá trốn thuế và vi phạm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sinh thái.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về thu hút FDI tiếp cận từ góc độ vùng kinh tế trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư cho chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam.
- Làm rõ tính chất hai mặt và sự khác biệt căn bản giữa thu hút FDI cấp vùng với thu hút FDI cấp quốc gia và cấp tỉnh; chỉ ra rằng liên kết vùng là điều kiện tất yếu để tối ưu hóa lợi thế quy mô và triệt tiêu xu hướng cạnh tranh cục bộ giữa các địa phương.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và làm rõ bức tranh thực trạng thu hút FDI tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2007-2014 qua các số liệu thống kê tin cậy; phát hiện quy luật phân bố mất cân đối (vốn tập trung vào một số dự án công nghiệp nặng quy mô lớn trong khi số lượng dự án toàn vùng chỉ chiếm 1,5% cả nước).
- Chỉ ra nguyên nhân sâu xa của các hạn chế là do thiếu thể chế quản trị cấp vùng đủ mạnh và sự thiếu gắn kết giữa các chính quyền cấp tỉnh.
- Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý kinh tế mang tính hệ thống và khả thi cho giai đoạn đến năm 2020 nhằm tăng cường thu hút dòng vốn FDI gắn với tái cơ cấu kinh tế vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án triển khai trong điều kiện Việt Nam chưa có cấp chính quyền vùng độc lập và chưa có hệ thống tài khoản kinh tế hay cơ quan thống kê chuyên trách cấp vùng; do đó, các phân tích về liên kết vùng chủ yếu tiếp cận dưới góc độ thỏa thuận hành chính tự nguyện giữa các tỉnh.
- Do giới hạn nguồn số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2007-2014, luận án chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu ứng lan tỏa công nghệ (spillover) giữa các doanh nghiệp FDI và khối doanh nghiệp trong nước tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động kinh tế - xã hội và môi trường thực tế khi các dự án công nghiệp nặng quy mô lớn (như Formosa Hà Tĩnh, Lọc hóa dầu Nghi Sơn) bước vào giai đoạn vận hành thương mại toàn diện sau năm 2015.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình phân chia lợi ích ngân sách và chi phí giải phóng mặt bằng, bảo vệ môi trường liên tỉnh khi áp dụng cơ chế chia sẻ dự án FDI theo chuỗi giá trị vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp một khung tổng quan tài liệu rất phong phú về lý thuyết FDI và kinh tế vùng (đặc biệt là Chương 1 và Chương 2), cùng phương pháp phân tích thực tiễn dựa trên dữ liệu quản lý cấp địa phương.
- Đối với giảng viên: Cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ giảng dạy các chuyên đề về đầu tư nước ngoài, phân cấp quản lý kinh tế và quy hoạch phát triển kinh tế vùng tại Việt Nam.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các Khu kinh tế của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ có thể tham khảo trực tiếp các luận cứ của Chương 3 và hệ thống giải pháp ở Chương 4 để rà soát quy hoạch, sửa đổi quy chế xúc tiến đầu tư và hoàn thiện chính sách ưu đãi trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
Luận án giải quyết cụ thể các câu hỏi trọng tâm sau:
-
Tại sao vùng Bắc Trung Bộ chiếm gần 10% tổng vốn FDI đăng ký của cả nước nhưng số lượng dự án chỉ chiếm 1,5% giai đoạn đến năm 2014?
Dữ liệu của luận án chứng minh rằng dòng vốn FDI vào vùng Bắc Trung Bộ bị chi phối đột biến bởi một vài đại dự án công nghiệp nặng có quy mô vốn hàng tỷ USD (tiêu biểu là Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa tại Hà Tĩnh và Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn tại Thanh Hóa). Các dự án quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, dịch vụ và nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp, dẫn đến nghịch lý vốn đăng ký lớn nhưng mật độ dự án và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn rất mỏng.
-
Sự khác biệt căn bản giữa thu hút FDI vào vùng kinh tế so với thu hút FDI vào một quốc gia theo luận án là gì?
Thu hút FDI cấp quốc gia có chủ thể đại diện tối cao là Chính phủ với hệ thống luật pháp và ngân sách tập trung, có thể chủ động điều tiết ưu tiên vùng phát triển trước vùng khó khăn sau. Ngược lại, thu hút FDI vào vùng kinh tế không có chính quyền cấp vùng, không có ngân sách riêng; chính sách vùng phụ thuộc vào sự hợp tác tự nguyện giữa các tỉnh nên thường xuyên đối mặt với nguy cơ bị phá vỡ bởi cạnh tranh cục bộ địa phương ("xé rào" ưu đãi) và chịu áp lực cạnh tranh trực diện từ các vùng kinh tế khác.
-
Khung thời gian khảo sát thực trạng của luận án được xác định như thế nào?
Thực trạng thu hút FDI được tác giả khảo sát trong giai đoạn 2007-2014. Mốc khởi đầu năm 2007 đánh dấu sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO, mở ra giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng với nhiều cam kết quốc tế về mở cửa thị trường đầu tư; mốc kết thúc năm 2014 là thời điểm chốt dữ liệu thống kê cập nhật đầy đủ nhất tại thời điểm nghiên cứu nhằm làm căn cứ đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
-
Luận án phân loại những hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài nào?
Luận án hệ thống hóa 6 hình thức FDI chủ yếu: doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty cổ phần có vốn góp của nhà đầu tư trong nước, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài, hợp đồng hợp tác đầu tư (BOT, BTO, BT) và mua lại doanh nghiệp của nước sở tại (M&A).
-
Luận án đề xuất giải pháp then chốt nào nhằm hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ?
Giải pháp then chốt được tác giả đề xuất là thành lập cơ chế điều phối thu hút đầu tư cấp vùng có thẩm quyền rõ ràng, gắn với quy hoạch phân công chuyên môn hóa sản xuất giữa 6 tỉnh; đồng thời thống nhất một khung chính sách ưu đãi chung về thuế và giá thuê đất, loại bỏ tình trạng các địa phương tự ý nâng mức ưu đãi để lôi kéo dự án bằng mọi giá.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam" của tác giả Trần Nghĩa Hòa là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quản lý kinh tế đối với dòng vốn FDI tại một vùng lãnh thổ đặc thù. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết về thu hút FDI gắn với tính chất không gian vùng, chỉ ra bức tranh thực trạng phân bố vốn thiếu cân đối và hạn chế trong liên kết giữa các địa phương giai đoạn 2007-2014. Các phương hướng và nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2020 có cơ sở thực tiễn rõ ràng, góp phần định hình chính sách quản lý và tăng cường thu hút FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho vùng Bắc Trung Bộ.