Luận án tiến sĩ thiết kế chế tạo hệ tách xung nơtron và gamma sử dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu số

Luận án tiến sĩ trình bày thiết kế và chế tạo hệ tách xung nơtron và gamma, ứng dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu số trong nghiên cứu khoa học.

Trường đại học

Trường Đại học Đà Lạt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

135
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan các hệ đo nơtron

1.2. Đo nơtron với các ống đếm khí

1.3. Đo nơtron với các đetectơ nhấp nháy

1.4. Hệ đo nơtron sử dụng kỹ thuật tương tự

1.5. Hệ đo nơtron sử dụng kỹ thuật số

1.6. Loại trừ ảnh hưởng của gamma trong các phổ đo nơtron

1.6.1. Loại trừ gamma trong các ống đếm khí

1.6.2. Loại trừ gamma cho các đetectơ nhấp nháy

1.7. Một số phương pháp phân biệt xung nơtron/gamma trong đetectơ

1.7.1. Kỹ thuật phân biệt dựa vào thời gian vượt ngưỡng

1.7.2. Kỹ thuật phân biệt dựa vào độ dốc xung

1.7.3. Kỹ thuật phân biệt dựa vào diện tích đuôi xung

1.7.4. Phương pháp phân biệt dựa vào khớp với xung chuẩn

1.7.5. Phương pháp nhận dạng mẫu

1.7.6. Phương pháp phân biệt dùng biến đổi wavelet

1.8. Đánh giá hiệu quả phân biệt dạng xung của các phương pháp

1.9. Kỹ thuật DSP và công nghệ FPGA trong thiết kế, chế tạo hệ đo nơtron

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO ĐETECTƠ NHẤP NHÁY ĐO NƠTRON – GAMMA SỬ DỤNG NHẤP NHÁY LỎNG EJ-301

2.1. Thiết kế vỏ đầu nhấp nháy EJ-301

2.2. Thiết kế vỏ của đetectơ

2.3. Ống nhân quang

2.4. Tiền khuếch đại (TKĐ)

2.5. Xây dựng hệ đo nơtron sử dụng đetectơ EJ-301

2.5.1. Xây dựng phần cứng hệ đo

2.5.2. Xây dựng phần mềm hệ đo

2.5.3. Xây dựng các thuật toán phân biệt dạng xung nơtron/gamma

2.5.3.1. Phương pháp thời gian vượt ngưỡng
2.5.3.2. Phương pháp độ dốc xung
2.5.3.3. Phương pháp diện tích
2.5.3.4. Phương pháp nhận dạng mẫu
2.5.3.5. Phương pháp phân biệt dạng xung dựa vào xung tham khảo
2.5.3.5.1. Xây dựng xung tham khảo nơtron và gamma
2.5.3.5.2. Phương pháp xung tham khảo
2.5.3.5.3. Loại bỏ các xung chồng chập

2.6. Đánh giá hệ đo

2.6.1. Đánh giá đetectơ

2.6.2. Đánh giá hệ đo nơtron DRS4

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả thiết kế và chế tạo đetectơ EJ-301 đo nơtron-gamma

3.1.1. Các tham số cơ bản của đetectơ

3.1.2. Độ tuyến tính của đetectơ

3.1.3. Chuẩn năng lượng

3.1.4. Độ nhạy của đetectơ

3.1.5. Hiệu suất ghi của đetectơ

3.1.6. Kết quả sử dụng các phương pháp phân biệt dạng xung nơtron/gamma cho đetectơ EJ-301

3.2. Kết quả đạt được của phương pháp xung tham khảo trên đetectơ EJ-301

3.3. Kết quả thực hiện trên hệ đo nơtron nhanh và gamma

3.3.1. Chương trình MCA_DRS4

3.3.2. So sánh hiệu quả phân biệt dạng xung

3.3.3. So sánh phổ nơtron/gamma đo được với một số nghiên cứu khác

KẾT LUẬN

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ tách xung nơtron và gamma trong nghiên cứu

Hệ tách xung nơtron và gamma là một phần quan trọng trong nghiên cứu bức xạ hạt nhân. Việc thiết kế và chế tạo hệ thống này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc ghi nhận bức xạ mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như y tế, năng lượng và an toàn thực phẩm. Hệ thống này sử dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu số để phân biệt giữa xung nơtron và gamma, từ đó cải thiện hiệu suất ghi nhận.

1.1. Nguyên lý hoạt động của hệ tách xung nơtron và gamma

Hệ tách xung nơtron và gamma hoạt động dựa trên nguyên lý phân biệt các đặc điểm của xung nơtron và gamma. Các xung này có hình dạng và thời gian khác nhau, cho phép hệ thống nhận diện và phân loại chính xác.

1.2. Ứng dụng của hệ tách xung trong thực tiễn

Hệ tách xung nơtron và gamma được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y tế để chẩn đoán bệnh, trong năng lượng hạt nhân để kiểm soát an toàn, và trong nghiên cứu khoa học để phát triển công nghệ mới.

II. Thách thức trong việc thiết kế hệ tách xung nơtron và gamma

Việc thiết kế hệ tách xung nơtron và gamma gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc loại bỏ nhiễu gamma. Nhiễu gamma có thể làm sai lệch kết quả đo nơtron, do đó cần có các phương pháp hiệu quả để phân biệt chúng. Các thách thức này đòi hỏi sự phát triển liên tục trong công nghệ và kỹ thuật xử lý tín hiệu.

2.1. Vấn đề nhiễu gamma trong hệ đo

Nhiễu gamma là một trong những yếu tố chính gây khó khăn trong việc ghi nhận nơtron. Việc loại bỏ nhiễu này đòi hỏi các kỹ thuật tiên tiến và thiết bị nhạy cảm để đảm bảo độ chính xác cao.

2.2. Giới hạn của các phương pháp hiện tại

Các phương pháp hiện tại trong việc phân biệt nơtron và gamma vẫn còn nhiều hạn chế, như tốc độ đếm thấp và khả năng phân biệt kém ở vùng năng lượng thấp. Điều này cần được cải thiện để nâng cao hiệu suất của hệ thống.

III. Phương pháp thiết kế hệ tách xung nơtron và gamma hiệu quả

Để thiết kế một hệ tách xung nơtron và gamma hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tiên tiến trong xử lý tín hiệu số. Các kỹ thuật như phân tích dạng xung và sử dụng các thuật toán nhận dạng mẫu sẽ giúp cải thiện khả năng phân biệt giữa nơtron và gamma.

3.1. Kỹ thuật xử lý tín hiệu số trong tách xung

Kỹ thuật xử lý tín hiệu số cho phép phân tích và xử lý các xung nơtron và gamma một cách chính xác. Việc áp dụng các thuật toán phức tạp giúp nâng cao khả năng phân biệt giữa hai loại bức xạ này.

3.2. Ứng dụng công nghệ FPGA trong thiết kế

Công nghệ FPGA được sử dụng để tối ưu hóa quá trình xử lý tín hiệu, cho phép thực hiện các thuật toán phức tạp trong thời gian thực, từ đó nâng cao hiệu suất của hệ thống tách xung.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của hệ tách xung

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ tách xung nơtron và gamma đã đạt được những thành công nhất định trong việc phân biệt chính xác giữa hai loại bức xạ. Các ứng dụng thực tiễn của hệ thống này đã được triển khai trong nhiều lĩnh vực, từ y tế đến an toàn hạt nhân.

4.1. Đánh giá hiệu suất của hệ tách xung

Hiệu suất của hệ tách xung được đánh giá dựa trên khả năng phân biệt nơtron và gamma. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống có thể đạt được độ chính xác cao trong nhiều điều kiện khác nhau.

4.2. Ứng dụng trong lĩnh vực y tế và năng lượng

Hệ tách xung nơtron và gamma đã được ứng dụng trong lĩnh vực y tế để chẩn đoán bệnh và trong năng lượng hạt nhân để kiểm soát an toàn, góp phần nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong các ứng dụng này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ tách xung nơtron và gamma

Hệ tách xung nơtron và gamma đang mở ra nhiều triển vọng trong nghiên cứu và ứng dụng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, khả năng phân biệt giữa nơtron và gamma sẽ ngày càng được cải thiện, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu suất của các hệ thống đo lường.

5.1. Tương lai của công nghệ tách xung

Công nghệ tách xung sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các nghiên cứu mới và công nghệ tiên tiến, hứa hẹn mang lại những giải pháp hiệu quả hơn trong việc ghi nhận bức xạ.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện các phương pháp phân biệt nơtron và gamma, cũng như phát triển các thiết bị mới với độ nhạy cao hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng thực tiễn.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan: Trình bày tổng quan các hệ đo nơtron, vấn đề nhiễu gamma trên các hệ đo nơtron và một số kết quả nghiên cứu tách xung nơtron/gamma tiêu biểu gần đây. Bên cạnh đó, một số phương pháp phân biệt dạng xung nơtron/gamma cho đetectơ nhấp nháy và việc thiết kế hệ đo nơtron sử dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu số và công nghệ FPGA cũng được trình bày. Thực nghiệm: Trình bày thiết kế và chế tạo một mẫu đầu dò nhấp nháy đo nơtron gồm cả tiền khuếch đại, nghiên cứu thuật toán phân biệt xung nơtron/gamma với đầu dò được thiết kế chế tạo, lựa chọn và phát triển thuật toán, xây dựng phần điện tử cho hệ đo nơtron, viết phần mềm điều khiển quá trình đo và tích hợp các thuật toán phân biệt xung nơtron/gamma vào phần mềm để phân biệt trực tiếp trong quá trình đo, phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Kết quả và thảo luận: Trình bày những kết quả khảo sát, đánh giá đối với đầu dò thử nghiệm đo nơtron ghép nối với MCA_DRS4, kết quả nghiên cứu phát triển thuật toán phân biệt nơtron/gamma, kết quả đo thử nghiệm của hệ trên nguồn 252Cf và trên kênh ngang của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Các thảo luận về các kết quả nghiên cứu, các tham số ảnh hưởng đến khả năng phân biệt xung nơtron/gamma với đầu dò nhấp nháy làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo cũng được phân tích kỹ. Kết luận: Trình bày những kết quả đã đạt được của luận án về thiết kế chế tạo đetectơ nhấp nháy đo nơtron, về phát triển phương pháp phân biệt dạng xung nơtron/gamma và thiết kế xây dựng hệ đo nơtron. Những hạn chế và các nghiên cứu phát triển tiếp theo để hoàn thiện hệ đo nơtron, hệ đo liều nơtron/gamma và các hệ đo cảnh báo phóng xạ.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1.1 Tổng quan các hệ đo nơtron Các hệ đo nơtron được xây dựng có thể sử dụng cho nhiều mục đích nghiên cứu và ứng dụng khác nhau. Trong mỗi ứng dụng, mục tiêu xác định có thể khác nhau, do đó các cấu hình để xác định nơtron cũng rất đa dạng. Với các ứng dụng chỉ cần xác định thông lượng tổng như chụp ảnh nơtron [26-28] thì có thể xác định thông lượng bằng kích hoạt lá dò [29,30], buồng bọt [31-32], đo bằng ống đếm tỉ lệ [41-44], v. Trong khi các nghiên cứu và ứng dụng cần xác định cấu trúc phổ của nơtron thì phải sử dụng các cấu hình đo với: ống đếm proton giật lùi [3,22,33], hệ đo thời gian bay [34-36], đetectơ bán dẫn [45-48] hoặc đetectơ nhấp nháy [5,14,20,21,49-51].

Trong đó các hệ đo phổ nơtron sử dụng đetectơ nhấp nháy và sử dụng kỹ thuật xử lý trực tiếp xung số hóa nhanh đang được quan tâm nhất hiện nay [4,5,7,10,12,16,17,21–23]. Các nghiên cứu trên hệ đo nơtron sử dụng đetectơ nhấp nháy đang được tập trung theo hai hướng chính: 1) Nghiên cứu phát triển vật liệu và tối ưu kích thước vùng nhạy: các mục tiêu nghiên cứu hướng đến là tối ưu hóa phổ nơtron thu được [26,27], làm tăng khả năng nhận biết nơtron/gamma [17,18,28] và tối ưu hiệu suất ghi [29] bằng cách phát triển các vật liệu nhấp nháy và tính toán mô phỏng tối ưu hóa kích thước vùng nhạy của đetectơ. 2) Phát triển các phương pháp phân biệt nơtron/gamma: Các phương pháp phân biệt nơtron/gamma truyền thống như: thời gian tăng [8,30], độ dốc xung [25], tỉ số diện tích xung [7,9], phương pháp cắt không [4,7,9,23] tiếp tục được ứng dụng trong các nghiên cứu hệ đo nơtron. Tuy nhiên, hiệu quả phân biệt nơtron/gamma của các phương pháp truyền thống vẫn kém ở vùng năng lượng thấp (< 200keVee).

Bên cạnh các phương pháp truyền thống, các phương pháp phân biệt dạng xung mới sử dụng các thuật toán phức tạp cũng đang được tập trung nghiên cứu gần đây. Trong 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu M. Safari và các cộng sự [18] sử dụng các phương pháp nhận dạng xung nơtron/gamma trong miền tần số thông qua phân tích Fourier cho các tín hiệu xung số từ detectơ nhấp nháy DFTM (discrete Fourier transform method); kết quả phân tích đã cho thấy hiệu quả phân biệt được cải thiện và ít phụ thuộc vào nhiễu điện tử hơn so với phương pháp diện tích xung truyền thống. Phương pháp nhận dạng mẫu đã được D.Takaku và gần đây là K.

Kamada và các cộng sự [16,31] nghiên cứu ứng dụng trên hệ đo nơtron sử dụng đetectơ NE213. Các kết quả phân biệt nơtron/gamma có cải thiện so với các phương pháp truyền thống khi sử dụng tần số lấy mẫu cao (> 5GSPs). Gần đây, việc nhận dạng xung nơtron/gamma bằng các phép biến đổi tín hiệu xung từ miền thời gian sang miền phi thời gian đã được nghiên cứu và ứng dụng trên các hệ đo nơtron sử dụng đetectơ nhấp nháy. Trong nghiên cứu của R.

Langa và các cộng sự [32] đã xây dựng phương pháp phân biệt xung sử dụng các biến đổi Fourier và biến đổi Laplace. Một nghiên cứu của Harleen Singh và các cộng sự xây dựng một phương pháp phân biệt xung dựa trên biến đổi Wavelet cho các xung số hóa DWT (discrete wavelets transform) [33]. Phương pháp nhận dạng xung nơtron/gmma sử dụng mạng nơron nhân tạo cũng đã được nghiên cứu [34,35]. Phương pháp mạng nơron nhân tạo sử dụng các thuật toán cho máy học dựa trên các xung chuẩn nơtron và gamma.

Một phương pháp nhận dạng xung nơtron/gamma mới cũng đã được phát triển bởi Y. Lotfi và các cộng sự, dựa trên kỹ thuật nhóm lượng tử DBQC (discrimination based on quantum clustering). Phương pháp này đạt kết quả phân biệt tốt nơtron/gamma trong vùng năng lượng thấp (FoM = 1.6 tại ngưỡng 100keVee). Các kết quả đạt được trong các nghiên cứu của các phương pháp mới đã cho thấy có sự cải thiện hiệu quả phân biệt so với các phương pháp truyền thống trong vùng năng lượng thấp.

Hầu hết những nghiên cứu phân biệt nơtron/gamma gần đầy tập trung vào việc cải thiện hiệu quả tách xung nơtron với gamma ở vùng năng lượng thấp (< 200keVee). Hiệu quả phân biệt được cải thiện ở nhiều mức độ khác nhau tùy từng phương pháp. Tuy nhiên, các phương pháp mới như: phương pháp biến đổi Fourier, Laplace, mạng nơron nhân tạo, phân tích Wavelet có điểm chung là sử 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng các giải thuật phức tạp, khối lượng tính toán lớn. Do vậy, các phương pháp này thường được phân tích ở dạng ngoại tuyến (offline) hoặc áp dụng trên các hệ đo có tài nguyên phần cứng rất lớn.2 Đo nơtron với các ống đếm khí Tiết diện hấp thụ nơtron đối với một số chất khí như 1H, 3He, 4He, 10BF3 lớn, nên chúng được sử dụng làm các ống đếm nơtron rất hiệu quả.

Các hạt nặng mang điện được tạo ra trong tương tác với nơtron sẽ ion hóa môi trường khí trong đầu đo. Khi các cặp ion–electron được thu gom, một tín hiệu điện sẽ được tạo ra cho phép ghi nhận và xử lý bởi các khối điện tử. Do tiết diện phản ứng với nơtron nhiệt của 3 He và 10B và năng lượng nhiệt tỏa ra trong mỗi phản ứng lớn, nên các ống đếm khí 3 He và BF3 được sử dụng phổ biến trong các hệ đo nơtron nhiệt. Các ưu điểm chính của các hệ đo nơtron sử dụng ống đếm khí là hệ thống đo đơn giản; năng lượng phản ứng lớn; ít nhạy với gamma và phần lớn các sự kiện của gamma ghi nhận được có biên độ nhỏ, do đó có thể loại bỏ nhiễu gamma bằng cách dùng phương pháp cắt ngưỡng biên độ [1,36].

Các nhược điểm chính của ống đếm khí: hiệu suất ghi kém; hiệu suất ghi rất nhỏ đối với nơtron nhanh; thông tin năng lượng của nơtron bị mất do quá nhỏ so với năng lượng phản ứng; quá trình hình thành xung dài gây bất lợi cho các hệ đo sử dụng các tham số đánh dấu thời gian như hệ đo bằng thời gian bay (ToF) và các hệ đo trùng phùng.3 Đo nơtron với các đetectơ nhấp nháy Thành phản xạ sáng Đetectơ Gamma Nguồn cao áp Chất Ống Ống nhân quang Tiền nhấp dẫn Mạch điện tử (PMT) khuếch đại nháy sáng xử lý xung Nơtron Hình 1.1 Cấu trúc một đetectơ nhấp nháy và kết nối. Các đetectơ nhấp nháy dựa trên nguyên lý chuyển đổi bức xạ hạt nhân thành các nháy sáng (photon) trong chất nhấp nháy. Chất nhấp nháy được ghép với bộ chuyển đổi quang điện (PMT hay photodiode), cho phép ghi nhận và xử lý các tín 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiệu điện. Do tiết diện tán xạ lớn của nguyên tử hydrô đối với nơtron nhanh, các chất nhấp nháy hữu cơ thường được sử dụng trong các đetectơ ghi nơtron nhanh.

Khi các hạt mang điện chuyển động trong chất nhấp nháy, một phần động năng của các hạt này chuyển thành ánh sáng nhấp nháy. Lượng ánh sáng tạo ra trong chất nhấp nháy tỉ lệ tuyến tính với năng lượng của các điện tử, nhưng không tuyến tính với năng lượng của các hạt nặng mang điện như proton và alpha [35,36]. Đối với chất nhấp nháy EJ-301, quan hệ giữa lượng ánh sáng thu được do proton và điện tử tiêu tán trong đetectơ được biểu diễn bởi phương trình (1.1) Trong đó: P, E lần lượt là năng lượng của proton và điện tử tính theo MeV. Do biên độ xung được tạo ra bởi nơtron không tuyến tính như gamma, do đó đơn vị keVee (keV electron equivalent) hay MeVee (MeV electron equivalent) được sử dụng trong thang năng lượng trên các hệ đo nơtron sử dụng đetectơ nhấp nháy.2 Lượng ánh sáng phát ra đối với hạt điện tử, proton, alpha và cacbon trong chất nhấp nháy EJ-301 [35].

Trong các ứng dụng mà phép đo chỉ quan tâm đến số đếm các sự kiện, các đetectơ sử dụng chất nhấp nháy như EJ-410, EJ-420 (tương tương NE-415 hoặc 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BC-720 [37]) thường được sử dụng. Năng lượng phản ứng thu được trong đetectơ này thường rất lớn so với năng lượng của nơtron. Do đó, thông tin năng lượng của nơtron không được quan tâm mà mỗi sự kiện chỉ đánh dấu một nơtron được ghi nhận. Trong các ứng dụng yêu cầu cần xác định phổ năng lượng của bức xạ nơtron, thì các đetectơ sử dụng nhấp nháy hữu cơ như: EJ-301 (tương đương NE213), EJ- 299-33A, EJ-204,… được sử dụng.

Trong các chất nhấp nháy hữu cơ, cơ chế tán xạ đàn hồi giữa nơtron với hạt nhân nguyên tử hydrô chiếm ưu thế. Trong mỗi tương tác tán xạ, nơtron truyền cho proton giật lùi một năng lượng tỉ lệ với năng lượng nơtron. Nếu phần năng lượng này được tiêu hao hết trong chất nhấp nháy thì biên độ xung tạo ra tỉ lệ với năng lượng nơtron. Do đó, năng lượng của nơtron để lại trong chất nhấp nháy có thể xác định thông qua biên độ xung ghi được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ