Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 9229013) với đề tài "Sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam (1991 – 2021)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Xuân Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Võ Văn Sen và TS. Phạm Phúc Vĩnh, bảo vệ tại Trường Đại học Sài Gòn (Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) năm 2023.

Thông tin đề tài Chi tiết
Tên luận án Sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam (1991 – 2021)
Nghiên cứu sinh Hoàng Xuân Sơn
Người hướng dẫn 1. GS. Võ Văn Sen
2. TS. Phạm Phúc Vĩnh
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 9229013)
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sài Gòn
Năm hoàn thành 2023

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau năm 1975, Việt Nam áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp theo mô hình Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân dần bị xóa bỏ. Thực tiễn 10 năm đầu sau ngày thống nhất đất nước, những hạn chế trong cải tạo công thương nghiệp và quản lý kinh tế dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội. Trước hiện tượng "phá rào" để sản xuất "bung ra" từ các địa phương, Đảng và Nhà nước từng bước đổi mới cơ chế quản lý, chính thức khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986).

Trải qua hơn 35 năm đổi mới, nhận thức lý luận và cơ chế pháp lý đối với kinh tế tư nhân từng bước hoàn thiện: từ việc thừa nhận sự tồn tại, đến xác định là "một trong những động lực của nền kinh tế" (Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011) và "một động lực quan trọng" (Đại hội XIII, năm 2021). Tuy nhiên, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kinh tế tư nhân dưới góc độ kinh tế học thực chứng, quản lý chính sách hoặc lịch sử Đảng. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình sử học phục dựng toàn diện, có hệ thống bức tranh phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trong suốt chặng đường 30 năm (1991 – 2021) từ góc độ lịch sử dân tộc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là khôi phục bức tranh lịch sử phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021; chứng minh đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước là phù hợp quy luật khách quan và thực tiễn đất nước; phân tích các nhân tố tác động, đóng góp kinh tế - xã hội, từ đó rút ra đặc điểm, vai trò, hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với cơ chế, chính sách.

Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa nguồn tư liệu, góp phần khôi phục một cách khách quan, khoa học về sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2021.
  2. Phân tích, đánh giá về bối cảnh thế giới, trong nước, chủ trương phát triển kinh tế tư nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam và quá trình phát triển, khẳng định vị thế của kinh tế tư nhân ở Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2021.
  3. Rút ra những đặc điểm, vai trò, hạn chế của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế Việt Nam và một số vấn đề đặt ra đối với cơ chế, chính sách của Việt Nam đối với kinh tế tư nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam (bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu trong giai đoạn 1991 – 2021 (có mở rộng khảo sát giai đoạn 1986 – 1990 để đảm bảo tính liên tục lịch sử). Mốc 1991 đánh dấu thời điểm Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân chính thức có hiệu lực (15/4/1991) cùng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng; mốc 2005 kết thúc nhiệm kỳ Đại hội IX và 15 năm thực thi khung pháp lý doanh nghiệp ban đầu; mốc 2006 mở đầu nhiệm kỳ Đại hội X và Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực (1/7/2006); mốc 2021 gắn với Đại hội XIII của Đảng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

                               CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
  Góc độ kinh tế học               Góc độ chủ trương, chính sách            Góc độ lịch sử
  - Cơ sở lý luận sở hữu           - Quản lý nhà nước tổng thể             - Lịch sử Đảng lãnh đạo KTTN
  - Thực trạng hoạt động DN/hộ     - Đóng góp thành phần kinh tế           - KTTN trong tiến trình CNH, HĐH
  - Động lực tăng trưởng           - Khung khổ pháp lý và cơ chế           - KTTN thời kỳ đầu đổi mới

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào vai trò của khu vực tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi và mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường:

  • Kongphet Phetsavong và Masaru Ichihashi (2012) phân tích dữ liệu 1984 – 2009 tại các nước đang phát triển Châu Á, chỉ ra đầu tư tư nhân trong nước đóng góp quan trọng nhất vào tăng trưởng.
  • Christian Reiner và Cornelia Staritz (2013) phân tích chính sách công nghiệp hỗ trợ khu vực tư nhân tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Các báo cáo của Ngân hàng Thế giới: Báo cáo năm 2017 về vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế tại Việt Nam; Báo cáo năm 2021 (Country private sector diagnostic: Creating markets in Vietnam) ghi nhận tỷ lệ nghèo đói tại Việt Nam giảm từ 50% năm 1990 xuống 2% năm 2018, vị trí xuất khẩu điện thoại thông minh thứ hai thế giới và sự nổi lên của các tập đoàn tư nhân như Vingroup, Masan, VietJet.
  • Dixon, C. và Kilgour (2002), Stewart W. Herman (2004), Henrik Schaumburg-Müller (2005), Katariina Hakkala và Ari Kokko (2007), Martin Beeson và Pham (2012), Clément Imbert (2013), Edmund Malesky và Jonathan London (2014) khảo sát thể chế, phân cấp quản lý, vốn xã hội và sự phân hóa thu nhập giữa khu vực công và khu vực tư nhân.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Góc độ kinh tế học: Các công trình của Nguyễn Thanh Tuyền và cộng sự (2006), Nguyễn Kế Tuấn và cộng sự (2010), Lương Minh Cừ và Vũ Văn Thư (2011) luận giải cơ sở lý luận về sở hữu tư nhân; Lê Khắc Triết (2005), Đinh Thị Thơm (2005), Chu Tiến Quang và Lưu Đức Khải (2010) đánh giá thực trạng doanh nghiệp và kinh tế hộ nông thôn; Trần Đình Thiên và cộng sự (2006), Vũ Hùng Cường (2006, 2016), Báo cáo "Việt Nam 2035" (World Bank - MPI) phân tích vai trò động lực tăng trưởng của khu vực tư nhân; Đặng Thị Thu Hiền, Lương Đình Hải, Trần Ngọc Bút (2002) nghiên cứu xu hướng vận động của kinh tế tư nhân; Vũ Thị Bạch Tuyết, Lê Xuân Bá, Phạm Văn Sơn, Nguyễn Văn Sáng, Hà Văn Tuấn, Trần Thị Bình khảo sát kinh tế tư nhân theo ngành và địa bàn cụ thể.
  • Góc độ chủ trương, chính sách: Các nghiên cứu của Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Thanh Hoá, Hồ Văn Vĩnh, Đinh Xuân Lý, Hà Huy Thành, Ban Kinh tế Trung ương, Lê Du Phong tập trung vào vai trò quản lý nhà nước bằng pháp luật, thể chế hỗ trợ doanh nghiệp và quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng.
  • Góc độ lịch sử: Công trình của Hồ Sỹ Lộc (1986 – 1995), Phạm Thị Lương Diệu (1986 – 2005) nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với kinh tế tư nhân; Mai Tết và cộng sự (2001 – 2006), Trịnh Thị Hoa Mai (2005) khảo sát kinh tế tư nhân trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Hướng nghiên cứu Nhóm tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã công bố
Kinh tế học thực chứng Nguyễn Thanh Tuyền (2006), Vũ Hùng Cường (2016), WB & MPI (2016) Lý luận sở hữu, hệ chỉ tiêu đo lường động lực tăng trưởng, năng suất và cạnh tranh
Chủ trương, thể chế Hà Huy Thành (2000), Ban Kinh tế Trung ương (2019), Đinh Xuân Lý (2014) Quản lý nhà nước bằng pháp luật, cải cách môi trường kinh doanh, vai trò lãnh đạo của Đảng
Lịch sử Đảng và hội nhập Hồ Sỹ Lộc (1996), Phạm Thị Lương Diệu (2010), Trịnh Thị Hoa Mai (2005) Lãnh đạo của Đảng giai đoạn 1986 – 2005, sự vận động của khu vực tư nhân khi mở cửa

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa kết quả của các công trình đi trước và giải quyết khoảng trống:

  1. Nghiên cứu quá trình phát triển của kinh tế tư nhân một cách toàn diện dưới góc độ lịch sử dân tộc trong trọn vẹn 30 năm (1991 – 2021).
  2. Phân tích mối quan hệ tác động hai chiều giữa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và thực tiễn vận động của kinh tế tư nhân.
  3. Cập nhật và hệ thống hóa nguồn tư liệu sử liệu, dữ liệu thống kê quốc gia và sách trắng doanh nghiệp về kinh tế tư nhân trong suốt thời kỳ đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án vận dụng định nghĩa chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam (Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, năm 2002): "Kinh tế tư nhân bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân".

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp chuyên ngành lịch sử và phương pháp liên ngành kinh tế:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Tái hiện tiến trình phát triển của kinh tế tư nhân theo trình tự thời gian gắn liền với các mốc thay đổi thể chế (1991, 2005, 2006, 2021), đồng thời rút ra bản chất, quy luật vận động và bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp sử liệu học: Thẩm định, xác minh độ tin cậy của các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng và tài liệu lưu trữ.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu định lượng về số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, lao động, tỷ trọng đóng góp GDP, ngân sách nhà nước và cơ cấu ngành nghề để làm rõ chuyển biến thực tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án sử dụng các nguồn tư liệu thứ cấp có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao:

  • Hệ thống Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội XIII) và các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001, 2013); Luật Công ty năm 1990; Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990; Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014, 2020; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1994 (sửa đổi 1998, 2002); các Nghị định số 29/CP (1995), Nghị định 02/2000/NĐ-CP, Nghị định 90/2001/NĐ-CP; Quyết định 1253/QĐ-TTg (1999), Quyết định 94/2002/QĐ-TTg (2002).
  • Niên giám thống kê, kết quả Tổng điều tra kinh tế và Điều tra doanh nghiệp hàng năm do Tổng cục Thống kê phát hành.
  • Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về vấn đề kinh tế tư nhân ở Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế tư nhân Việt Nam theo các nhóm tiếp cận: kinh tế học, chủ trương chính sách và lịch sử. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được, chỉ ra các khoảng trống khoa học về mặt biên niên và phương pháp tiếp cận lịch sử dân tộc, từ đó xác lập tính cấp thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của luận án.

Chương 2: Quá trình phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2005

Chương 2 trình bày bối cảnh lịch sử và thực tiễn phát triển của kinh tế tư nhân qua 15 năm đầu thực thi khung pháp lý doanh nghiệp:

  • Bối cảnh: Quốc tế có sự biến động lớn khi Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, xu thế toàn cầu hóa gia tăng; Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Nhật Bản nối lại ODA (1992), Hoa Kỳ dỡ bỏ cấm vận (1994), gia nhập ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998) và chịu tác động của khủng hoảng tài chính châu Á (1997). Trong nước, nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng; GDP bình quân giai đoạn 2001 – 2005 đạt 7,51%/năm.
  • Chủ trương và thể chế: Hiến pháp năm 1992 thừa nhận sở hữu tư nhân; Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân (1990) tạo hành lang ban đầu; Luật Doanh nghiệp năm 1999 (có hiệu lực từ 01/01/2000) cùng Quyết định 1253/QĐ-TTg bãi bỏ các giấy phép con trái luật tạo bước chuyển biến lớn về thủ tục thành lập doanh nghiệp. Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX (2002) khẳng định kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
  • Kết quả phát triển và đóng góp: Số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhanh, mở rộng quy mô vốn và thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp; đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tăng trưởng GDP, vốn đầu tư toàn xã hội, tạo nguồn thu ngân sách và tham gia giải quyết việc làm, giảm nghèo.

Chương 3: Quá trình phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2021

Chương 3 phân tích quá trình lớn mạnh và xác lập vị thế của kinh tế tư nhân trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng:

  • Bối cảnh: Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2007) và tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Cương lĩnh 2011 xác định kinh tế tư nhân là "một trong những động lực của nền kinh tế", Đại hội XII (2016) và Đại hội XIII (2021) xác định là "một động lực quan trọng".
  • Chính sách pháp luật: Luật Doanh nghiệp năm 2005 (hiệu lực 01/7/2006) áp dụng khung pháp lý thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tiếp tục được hoàn thiện qua các bản sửa đổi năm 2014 và 2020.
  • Thành tựu và đóng góp: Giai đoạn này ghi nhận sự hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn kinh doanh đa ngành, đầu tư vào công nghệ hiện đại, cơ sở hạ tầng, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ và giáo dục. Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp tỷ trọng chi phối trong tạo việc làm cho xã hội, đóng góp nguồn thu ngân sách bền vững và nâng cao thu nhập bình quân của người lao động.
Giai đoạn lịch sử Khung pháp lý trọng tâm Nhận thức lý luận của Đảng Đặc điểm vận động của kinh tế tư nhân
1991 – 2005 Luật Công ty 1990, Luật DNTN 1990, Hiến pháp 1992, Luật Doanh nghiệp 1999 Là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân (Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX) Chuyển biến từ kinh tế cá thể, tiểu chủ sang hình thành doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và vừa
2006 – 2021 Luật Doanh nghiệp 2005, 2014, 2020; khung pháp lý gia nhập WTO Là "một động lực quan trọng" của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (Đại hội XII, XIII) Phát triển quy mô lớn, xuất hiện tập đoàn tư nhân đa ngành, nâng cao năng lực công nghệ và hội nhập

Chương 4: Nhận xét về quá trình phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam từ 1991 đến 2021

Chương 4 đúc kết các luận điểm tổng quát sau 30 năm phát triển của kinh tế tư nhân:

  • Đặc điểm: Kinh tế tư nhân phát triển năng động, phù hợp với thực tiễn chuyển đổi kinh tế Việt Nam; hoạt động trên mọi lĩnh vực, đa dạng về quy mô và trình độ công nghệ; từng bước chuyển dịch sang công nghệ cao và quy mô lớn; đồng thời bộc lộ những mặt trái của kinh tế thị trường.
  • Vai trò: Giải phóng lực lượng sản xuất, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần ổn định xã hội và thực hiện xã hội hóa y tế, văn hóa, giáo dục.
  • Hạn chế và vấn đề đặt ra: Phần lớn doanh nghiệp tư nhân vẫn có quy mô nhỏ, năng lực tài chính, công nghệ và quản trị còn hạn chế; môi trường thể chế pháp lý và thủ tục hành chính vẫn còn rào cản cần tiếp tục tháo gỡ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  1. Phục dựng một cách hệ thống và khách quan tiến trình lịch sử 30 năm phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam (1991 – 2021) từ góc độ lịch sử dân tộc.
  2. Luận giải tính tất yếu khách quan và vị trí động lực của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  3. Làm rõ mối quan hệ tác động hai chiều giữa sự đổi mới chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước với sự vận động thực tiễn của kinh tế tư nhân.
  4. Cung cấp luận cứ lịch sử - thực tiễn chứng minh đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước là phù hợp quy luật khách quan.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp tư nhân.
  • Tháo gỡ các điểm nghẽn về tiếp cận nguồn lực: vốn tín dụng, đất đai, mặt bằng sản xuất và công nghệ.
  • Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, liên kết chuỗi giá trị và thực hiện trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án dừng mốc thời gian khảo sát thực tiễn tại năm 2021 theo thời điểm nghiên cứu và tổ chức Đại hội XIII của Đảng. Nguồn tư liệu chủ yếu là tài liệu thứ cấp từ văn kiện, văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thống kê vĩ mô cấp quốc gia, chưa đi sâu khảo sát định lượng chi tiết vi mô tại từng địa phương hoặc từng nhóm ngành kinh tế cá biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của kinh tế tư nhân trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 (sau năm 2021); đánh giá thực trạng chuyển đổi số, kinh tế xanh trong khu vực kinh tế tư nhân; khảo cứu lịch sử phát triển kinh tế tư nhân theo từng vùng kinh tế trọng điểm hoặc các ngành công nghiệp mũi nhọn cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Kinh tế, Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế.
    • Cán bộ nghiên cứu lý luận, cơ quan tham mưu hoạch định chính sách kinh tế và quản lý doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống 21 bảng số liệu và 26 biểu đồ cùng 13 phụ lục thống kê chi tiết về doanh nghiệp, lao động, vốn, đóng góp GDP và ngân sách nhà nước giai đoạn 1991 – 2021.
    • Biên niên quá trình hoàn thiện quan điểm lý luận của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế tư nhân trong thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1991 đến năm 2021?
Năm 1991 là thời điểm Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân chính thức có hiệu lực (15/4/1991), đánh dấu sự thừa nhận pháp lý đầu tiên đối với doanh nghiệp tư nhân trong thời kỳ đổi mới, gắn với Cương lĩnh 1991 của Đại hội Đảng lần thứ VII. Năm 2021 là thời điểm tổ chức Đại hội XIII của Đảng, khẳng định kinh tế tư nhân là "một động lực quan trọng", đồng thời là mốc thời gian tác giả bắt đầu thực hiện luận án.

2. Khái niệm kinh tế tư nhân được luận án tiếp cận theo chuẩn mực nào?
Luận án tiếp cận khái niệm kinh tế tư nhân theo định nghĩa tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2002): kinh tế tư nhân bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân.

3. Sự thay đổi nhận thức lý luận của Đảng về kinh tế tư nhân được thể hiện như thế nào qua các mốc Đại hội?
Từ chỗ sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế (Đại hội VI, 1986), Đảng xác định kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân (Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, 2002), tiếp tục khẳng định là "một trong những động lực của nền kinh tế" (Cương lĩnh bổ sung 2011) và xác định là "một động lực quan trọng" của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Đại hội XII năm 2016 và Đại hội XIII năm 2021).

4. Khung pháp lý nào tạo bước ngoặt lớn cho kinh tế tư nhân giai đoạn 1991 – 2005?
Hiến pháp năm 1992 chính thức thừa nhận sở hữu tư nhân; Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 tạo nền tảng ban đầu; Luật Doanh nghiệp năm 1999 (có hiệu lực từ 01/01/2000) cùng chính sách bãi bỏ các giấy phép con theo Quyết định 1253/QĐ-TTg đã tạo sự thông thoáng trong gia nhập thị trường và thúc đẩy doanh nghiệp thành lập mới.

5. Nguồn tư liệu chủ yếu được luận án sử dụng gồm những loại nào?
Luận án sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp gồm Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; Niên giám thống kê, số liệu Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê và Sách trắng Doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Sự phát triển của kinh tế tư nhân ở Việt Nam (1991 – 2021)" của tác giả Hoàng Xuân Sơn là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên ngành tái hiện toàn diện tiến trình 30 năm vận động và lớn mạnh của khu vực kinh tế tư nhân trong mối quan hệ với chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước. Bằng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp phân tích thống kê kinh tế, công trình đã làm rõ các giai đoạn chuyển biến thể chế, đặc điểm phát triển và những đóng góp của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở tư liệu sử liệu và luận cứ thực tiễn phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử kinh tế và tham vấn chính sách phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam.