Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật ở Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật ở việt nam hiện nay, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

174
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Các công trình nghiên cứu giai đoạn từ năm 1992 - 2012

1.3. Các công trình nghiên cứu từ năm 2012 đến nay

1.4. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1.5. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.6. Những vấn đề đã được đề cập tại các công trình nghiên cứu

1.7. Một số vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu

1.8. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.8.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.8.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.9. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

2.1. Khái niệm, phân loại biểu diễn nghệ thuật

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm biểu diễn nghệ thuật

2.1.2. Phân loại biểu diễn nghệ thuật

2.1.3. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật
2.1.3.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật
2.1.3.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước biểu diễn nghệ thuật

2.2.1. Chủ thể quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.2.2. Hình thức và phương pháp quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.2.2.1. Hình thức quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật
2.2.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

2.2.3.1. Yếu tố chính trị - pháp lý
2.2.3.2. Yếu tố kinh tế - xã hội
2.2.3.3. Yếu tố văn hóa - xã hội
2.2.3.4. Sự phát triển của khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế

2.2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật của một số quốc gia

2.2.4.1. Kinh nghiệm quản lý biểu diễn nghệ thuật của Vương quốc Anh
2.2.4.2. Kinh nghiệm quản lý biểu diễn nghệ thuật của Trung Quốc
2.2.4.3. Quản lý biểu diễn nghệ thuật ở Hàn Quốc

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

3.1. Pháp luật quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

3.2. Những quy định của pháp luật biểu diễn nghệ thuật qua các giai đoạn

3.3. Những tồn tại, hạn chế của pháp luật quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

3.4. Thực tiễn thực hiện hoạt động quản lý nhà nước biểu diễn nghệ thuật

3.4.1. Thẩm quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước

3.4.2. Chấp thuận hoạt động nghệ thuật biểu diễn

3.4.3. Thực tiễn thực hiện hoạt động phối hợp liên ngành

3.4.4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

3.5. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong thực tiễn quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật

3.5.1. Nguyên nhân khách quan

3.5.2. Nguyên nhân chủ quan

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT

4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước phát triển nghệ thuật biểu diễn

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước biểu diễn nghệ thuật

4.2.1. Hoàn thiện pháp luật quản lý nhà nước biểu diễn nghệ thuật

4.2.2. Nâng cao năng lực bộ máy, đội ngũ cán bộ thực hiện hoạt động quản lý nhà nước biểu diễn nghệ thuật

4.2.3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động văn hóa, hoạt động biểu diễn nghệ thuật

4.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý biểu diễn nghệ thuật

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước về biểu diễn nghệ thuật

Luận án tập trung phân tích quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam, làm rõ khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của việc quản lý này. Quản lý nhà nước được xem là yếu tố quan trọng để bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nghệ thuật biểu diễn trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Luận án cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng như chính trị, kinh tế, văn hóa và công nghệ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm

Luận án định nghĩa biểu diễn nghệ thuật là hoạt động văn hóa mang tính sáng tạo, bao gồm cả truyền thống và hiện đại. Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này được hiểu là việc thiết lập các quy định, chính sách để điều chỉnh và thúc đẩy hoạt động nghệ thuật. Đặc điểm của quản lý nhà nước là sự kết hợp giữa bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước

Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của quản lý nhà nước trong việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Quản lý nhà nước giúp kiểm soát các hoạt động nghệ thuật, đảm bảo tính phù hợp với chuẩn mực xã hội và pháp luật, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của ngành nghệ thuật.

II. Thực trạng quản lý nhà nước về biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam, chỉ ra những thành tựu và hạn chế. Các quy định pháp luật hiện hành được phân tích, cùng với thực tiễn thực hiện các hoạt động quản lý. Luận án cũng đề cập đến những thách thức trong việc quản lý các loại hình nghệ thuật truyền thống và hiện đại.

2.1. Pháp luật về biểu diễn nghệ thuật

Luận án phân tích các quy định pháp luật liên quan đến biểu diễn nghệ thuật, từ các văn bản pháp lý đến các chính sách cụ thể. Những quy định này được đánh giá dựa trên tính hiệu quả và sự phù hợp với thực tiễn. Luận án cũng chỉ ra những bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành.

2.2. Thực tiễn quản lý

Thực tiễn quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật được đánh giá thông qua các hoạt động như cấp phép, thanh tra và xử lý vi phạm. Luận án chỉ ra những khó khăn trong việc thực thi pháp luật, đặc biệt là trong bối cảnh sự phát triển nhanh chóng của các loại hình nghệ thuật hiện đại.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.

3.1. Hoàn thiện pháp luật

Luận án đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Các quy định cần được xây dựng dựa trên cách tiếp cận quyền con người, đảm bảo sự cân bằng giữa quản lý và tự do sáng tạo.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý

Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý. Các cơ quan quản lý cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghệ 4.0.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với biểu diễn nghệ thuật ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu trong nước Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến QLNN về văn hóa nói chung và BDNT nói riêng được tổng hợp và phân tích dựa trên những thay đổi của pháp luật. Do đó, các công trình nghiên cứu này được chia thành hai giai đoạn đó là: (1) giai đoạn từ 1992 đến 2012 là giai đoạn mà nhà nước ta bước đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường, đất nước ta bước vào giai đoạn hội nhập và toàn cầu hóa, văn hóa nói chung và biểu diễn nghệ thuật nói riêng không chỉ ảnh hưởng bởi những thay đổi của điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước. (2) giai đoạn từ 2012 đến nay là giai đoạn Nhà nước khẳng định rõ mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền, bảo vệ quyền con người.

Hiến pháp 2013 lần đầu tiên quy định quyền con người. Do đó, luận án đánh giá tình hình nghiên cứu hoạt động QLNN đối với văn hóa nói chung và BDNT nói riêng dựa trên việc phân chia thành các giai đoạn để từ đó là tiền đề đánh giá thực trạng pháp luật và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật QLNN đối với BDNT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Các công trình nghiên cứu giai đoạn từ năm 1992 - 2012 1. Các công trình sách, tạp chí xuất bản Giai đoạn 1992 đến 2012 là giai đoạn đất nước ta đẩy mạnh hoạt động giao lưu thương mại, bình thường hóa quan hệ với các quốc gia như Mỹ và đẩy mạnh quan hệ hợp tác, thu hút đầu tư.

Tại Việt Nam, có nhiều cuốn sách thống kê, tổng hợp về lịch sử ra đời, nội dung cơ bản các học thuyết quản lý như: Năm 2001, trên tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, tác giả Lương Hồng Quang có bài Quản lý văn hóa nghệ thuật, tổng thuật từ cuốn “Management and the Arts của W. Trong tổng thuật này, tác giả đã giới thiệu cho người đọc nhiều vấn đề có tính nguyên lý rất quan trọng trong quản lý văn hóa như: Khái niệm quản lý, nhà quản lý, cấp độ quản lý, tiến trình quản lý, kinh tế học và nghệ thuật, marketing, gây quỹ…. Đây là các vấn đề lý luận mới, quan trọng và cần thiết đối với hoạt động quản lý văn hóa nghệ thuật của nước ta trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay. Cũng nhằm mục đích cung cấp 8 Byrnes, W.J (2009), Management anh the Arts (Quản lý và nghệ thuật), 4th edition), Focal Press, London.

10 những kiến thức vấn đề cơ quan quản lý văn hóa nghệ thuật theo thực tiễn của các nước Âu - Mỹ, tập tài liệu Nhập môn Quản lý Văn hóa nghệ thuật do Lương Hồng Quang và Đỗ Thị Thanh Thủy dịch năm 20049. Nội dung gồm 7 chương, trong đó có những phần đề cập đến lịch sử quản lý, các trường phái khác nhau theo các thời kỳ lịch sử, các vấn đề như người lãnh đạo, nhân lực trong quản lý, kinh tế và nghệ thuật, quản lý tài chính…. Cuốn sách “Một số vấn đề lý luận quản lý văn hóa trong thời kỳ đổi mới” (1996)10 đã bàn di sản văn hóa. Công trình lãnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật trong công cuộc đổi mới của tác giả Nguyễn Duy Bắc11 đã tuyển chọn các nghị quyết, chỉ thị, báo cáo chính trị và bài viết của nhiều nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Nguyễn Văn Linh, Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu…) xây dựng, phát triển văn học nghệ thuật, cùng các bài viết của nhiều nhà nghiên cứu như Hồ Sĩ Vịnh, Nguyễn Duy Bắc, Phạm Duy Đức, Phan Cự Đệ, Trần Văn Bính, Từ Sơn, Trần Đình Sử đưa đến nhiều góc độ, nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh chủ đề lãnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật trong công cuộc đổi mới.

Cuốn sách: “Văn học, nghệ thuật trong cơ chế thị trường và hội nhập” của Hội đồng lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương (2008) đã đề cập đến những vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp bách trong đời sống văn học, nghệ thuật nước ta hiện nay, cho thấy rõ những bước tiến, những thành tựu đã đạt được, những thách thức, trăn trở, những việc cần phải làm, phải rút kinh nghiệm. để văn học, nghệ thuật phát triển xứng đáng với dân tộc và thời đại. Trong cuốn này có một số bài viết của những nhà lý luận cũng như những nhà hoạt động thực tiễn lĩnh vực NTBD. Trong đó phải kể đến bài viết của nghệ sĩ nhân dân Chu Thúy Quỳnh (Chủ tịch Hội nghệ sĩ Múa Việt Nam): “Nghệ thuật biểu diễn trong cơ chế thị trường và hội nhập”.

Ở bài viết này, tác giả đã đề cập đến yêu cầu văn hóa nghệ thuật phục vụ xã hội, nhu cầu hưởng thụ ngày càng nhiều, làm thế nào để NTBD đi vào nền kinh tế thị trường được phát huy. Theo tác giả, cần phải XHH các bộ môn nghệ thuật lâu dài trong kinh tế thị trường, đây là điều rất nên và có tính khả thi. Ngoài ra, tác giả còn lưu ý đến vấn đề hội nhập và cho rằng đây là sách lược đúng đắn để học tập, tự khẳng định nghệ thuật nước nhà trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập mạnh mẽ. Một số bài viết khác như: “Sân khấu Việt Nam đương đại - bức tranh nhiều màu 9 Lương Hồng Quang, Đỗ Thị Thanh Thủy (2004), Nhập môn Quản lý Văn hóa nghệ thuật, Viện Văn hóa nghệ thuật Quốc gia Việt Nam.

10 Nhà xuất bản chính trị quôc gia, 2006. 11 Nguyễn Duy Bắc (T.c) (2001), Về lãnh đạo, quản lý văn học, nghệ thuật trong công cuộc đổi mới, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 11 nhưng không đậm nét” của NSƯT Lê Chức (Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam), “ tình hình âm nhạc hiện nay và những vấn đề bức xúc đang tồn tại” của Nhạc sĩ Đỗ Hồng Quân (Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam).

đã góp phần vẽ lên bức tranh thực trạng NTBD ở nước ta hiện nay. Cuốn “Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” do Nguyễn Chí Bền làm chủ biên (2010)12 đã phác họa bức tranh toàn cảnh nền văn hóa Việt Nam theo dòng chảy lịch sử từ quá khứ đến hiện tại với mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội; đề cập đến hiện trạng và những tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với các thành tố của nền văn hóa dân tộc. Tác giả cho thấy trong bối cảnh đa dạng văn hóa như hiện nay, sự đối thoại giữa các nền văn hóa nhiều khi đóng vai trò quan trọng. Quá trình giao lưu văn hóa cần tính đến những giá trị chung, giá trị nhân loại, đồng thời thừa nhận cái khác biệt của quốc gia khác để các dân tộc khác thừa nhận cái khác biệt của Việt Nam.

Bài viết “Tổ chức nghệ thuật và vấn đề quản lý tài chính” (2004) của tác giả Lương Hồng Quang hay bài “ngành quản lý văn hóa” (2009) của tác giả Phạm Bích Huyền, cũng đề cập quản lý tài chính là nhiệm vụ quan trọng đối với nhà quản lý trong tổ chức nghệ thuật, đồng thời phân tích điểm giống và khác nhau trong quản lý tài chính của tổ chức lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận trong các tổ chức nói chung và tổ chức nghệ thuật nói riêng. Bài viết “Quản lý văn hóa ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” của tác giả Bùi Hoài Sơn, Phan Hồng Giang (2011).13 Bài viết đã tập trung phân tích kinh nghiệm quản lý văn hóa ở một số quốc gia như Vương Quốc Anh, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc qua đó đề xuất một số kiến nghị cho Việt Nam như cần phải định hướng hoạt động văn hóa đi vào chiều sâu, tránh tình trạng phân tán không hiệu quả, cần tăng cường chính sách bảo hộ và chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, cần nâng cao công tác đào tạo nhân lực QLVH. Các công trình nghiên cứu khác Ngoài các hình thức được xuất bản, thì còn có một sô công trình nghiên cứu liên quan đến BDNT và QLNN đối với BDNT được thực hiện các hình thức hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ. Liên quan trực tiếp đến nội dung của đề tài này, có một số công trình nghiên cứu cụ thể sau đây: Đề tài nghiên cứu cấp bộ Các giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển thị trường văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế (2005) do Đinh Thị Vân Chi 12 Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành tháng 9-2010.

13 Tạp chí Cộng sản, số 819 (1-2011), Tạp chí Cộng sản, số 819 (1-2011). 12 làm chủ nhiệm. Với mục tiêu chính là đánh giá hiện trạng QLNN đối với thị trường văn hóa, phân tích nguyên nhân của những mặt hạn chế yếu kém, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp QLNN nhằm phát triển thị trường văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề tài khoa học cấp bộ “Cơ chế tự chủ tài chính cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật và xã hội hóa hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhìn từ góc độ tài chính” (2001) của nhóm tác giả Nguyễn Danh Ngà, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Minh Linh của Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du Lịch đã tìm hiểu những kinh nghiệm đầu tư ngân sách vào quản lý tài chính ở một số nước trên thế giới: Anh, Mỹ, Pháp, Trung Quốc… để phân tích đặc điểm của hoạt động BDNT trong nền kinh tế thị trường, trong đó nhấn mạnh việc đầu tư ngân sách nhà nước và quản lý tài chính đối với hoạt động BDNT là khách quan và tất yếu.

Hội thảo khoa học do Cục nghệ thuật biểu diễn tổ chức bao gồm rất nhiều chủ đề như: Hội thảo khoa học năm 2006 của Cục nghệ thuật biểu diễn: “Thực trạng và giải pháp phát triển Nghệ thuật biểu diễn”; Hội thảo “Hoạt động xã hội hóa sân khấu trong giai đoạn hiện nay tại Tp. Hồ Chí Minh”; Hội thảo khoa học năm 2012 của Cục nghệ thuật biểu diễn “Thực trạng và giải pháp phát triển Nghệ thuật biểu diễn”; Hội thảo khoa học “Hoạt động XHH sân khấu trong giai đoạn hiện nay”. Hội thảo khoa học “giải pháp phát triển nghệ thuật biểu diễn” do Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ VHTTDL) tổ chức đã khai mạc tại Hà Nội năm 2006. Các tham luận của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và nghệ sĩ biểu diễn đã tập trung vào việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động XHH nghệ thuật trong những năm qua, những tồn tại và đòi hỏi trong nhiều mặt của NTBD: đào tạo, nghệ sĩ biểu diễn, tác phẩm, công chúng và vai trò cuả các nhà quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về biểu diễn nghệ thuật tại Việt Nam hiện nay là một nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế, chính sách và thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý hiện hành mà còn đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nghệ thuật. Độc giả sẽ có cái nhìn toàn diện về vai trò của nhà nước trong việc định hướng và hỗ trợ các hoạt động biểu diễn, đồng thời hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về chính sách liên quan đến nghệ thuật biểu diễn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn chính sách thu hút đãi ngộ nghệ sĩ trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở Đồng Nai hiện nay. Tài liệu này cung cấp góc nhìn cụ thể về các chính sách thu hút và đãi ngộ nghệ sĩ, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các địa phương đang nỗ lực phát triển lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.