Tổng quan về luận án
Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa là nhiệm vụ chiến lược trong phát triển bền vững quốc gia. Di tích lịch sử quân sự cách mạng (DTLSQSCM) là một bộ phận hợp thành đặc thù của hệ thống di tích lịch sử - văn hóa Việt Nam, phản ánh nghệ thuật quân sự độc đáo và chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc thời đại Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, công tác quản lý loại hình di sản này đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng: sự mâu thuẫn giữa tính cấp thiết của việc bảo tồn các yếu tố gốc cấu thành di tích làm bằng vật liệu kém bền vững với áp lực đô thị hóa, cũng như sự phân mảnh, chồng chéo chức năng giữa các chủ thể quản lý quân sự và dân sự.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt (research gap) nằm ở việc thiếu vắng một nghiên cứu lý luận và thực nghiệm mang tính hệ thống về quản lý DTLSQSCM dưới góc độ khoa học quản lý văn hóa. Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận di tích lịch sử dưới góc độ sử học đơn thuần (Phạm Hồng Châu, 2004; Vũ Thiên Bình, 2011) hoặc quản lý di sản chung chung (Nguyễn Chí Bền, 2010; Đặng Văn Bài, 2012), mà chưa giải quyết được cấu trúc quản trị đa chủ thể đối với các di tích quân sự mang tính lưỡng dụng quốc phòng - dân sự.
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Có những tổ chức, cá nhân nào tham gia vào hệ thống quản lý DTLSQSCM và chức năng, thẩm quyền cụ thể của từng chủ thể là gì?
- RQ2: Cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị DTLSQSCM hiện nay có tính chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả không?
- RQ3: Những rào cản, mâu thuẫn thể chế nào đang cản trở hiệu quả quản lý DTLSQSCM và giải pháp chiến lược nào cần được thực thi để tháo gỡ?
Hệ thống giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) được luận chứng bao gồm:
- H1: Cơ chế quản lý DTLSQSCM hiện nay chịu sự chi phối phân tán của nhiều chủ thể với chức năng nhiệm vụ chồng chéo, dẫn đến sự suy giảm hiệu lực thực thi chính sách di sản.
- H2: Mức độ chặt chẽ trong cơ chế phối hợp giữa bên trực tiếp quản lý và các cơ quan chỉ đạo/phối hợp tỷ lệ thuận với hiệu quả bảo tồn tính chân xác (authenticity) và tính toàn vẹn (integrity) của di tích.
- H3: Việc áp dụng mô hình quản trị liên ngành dựa trên Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa nguồn lực và dung hòa xung đột lợi ích giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - du lịch.
Khung lý thuyết chủ đạo tích hợp Lý thuyết các bên liên quan của R. Edward Freeman (1984), Khung Quản lý di sản văn hóa bền vững của Brian Garrod & Alan Fyall (2000), và Lý thuyết Giá trị công của Mark Moore (1995). Đóng góp đột phá của luận án là chuẩn hóa khái niệm DTLSQSCM, thiết lập ma trận trách nhiệm quản trị 8 nội dung quản lý nhà nước cho 3 mô hình di tích đại diện. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 3 miền Bắc - Trung - Nam với 3 trường hợp điển hình: Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ, Di tích Tổng hành dinh (Nhà D67) trong Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội, và Khu di tích Địa đạo Củ Chi; phạm vi dữ liệu khảo sát thực nghiệm triển khai trên 861 mẫu hợp lệ và 10 chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn 2014 - 2021.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy quản lý di sản chiến tranh và xung đột (conflict and war heritage) là một nhánh chuyên sâu của quản lý di sản văn hóa. Brian Garrod & Alan Fyall (2000) trong Managing Heritage Tourism đã phân tích tính cấp thiết của việc cân bằng giữa bảo tồn nghiêm ngặt và khai thác du lịch bền vững. Arthur Pedersen (2002) trong tài liệu hướng dẫn của UNESCO nhấn mạnh các giải pháp kỹ thuật quản lý luồng khách và khoanh vùng tương thích nhằm bảo vệ tài nguyên di sản dễ bị tổn thương. Peter Howard (2003) trong Heritage: Management, Interpretation, Identity khẳng định quản lý di sản là tiến trình thương lượng xã hội về mục đích, nội dung và quyền năng diễn giải bản sắc văn hóa. Tiếp cận từ góc độ quản trị học, Hilary du Cros & Yok-Shiu Lee (2007) chỉ ra sự phức tạp trong quản lý di sản tại các nước đang phát triển dưới áp lực đô thị hóa nhanh chóng.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Hồng Lý (2014), Nguyễn Kim Loan & Nguyễn Trường Tân (2006), Phan Hồng Giang & Bùi Hoài Sơn (2012), Trương Quốc Bình (2012) đã định hình khung lý luận quản lý nhà nước về di sản văn hóa, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội. Lưu Trần Tiêu (2010) và Đặng Văn Bài (2012) làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tính bất khả tái sinh của di sản và sự cần thiết của việc phân cấp quản lý nhằm xã hội hóa nguồn lực.
Trường phái tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm bảo tồn thuần túy (Conservation-first): Nhấn mạnh việc đóng băng di tích để bảo vệ tối đa yếu tố gốc, kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động can thiệp thương mại (Peter Howard, 2003; Lưu Trần Tiêu, 2010).
- Luồng quan điểm phát triển thích ứng (Economic-utilitarian): Coi di sản là nguồn lực kinh tế đặc thù, cần tối ưu hóa công năng phục vụ du lịch và phát triển sinh kế cộng đồng (Garrod & Fyall, 2000; Lê Hồng Lý, 2014).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế về di tích chiến trường:
- Trường hợp Công viên Chiến trường Quốc gia Gettysburg (Hoa Kỳ): Cơ quan Công viên Quốc gia (NPS) áp dụng mô hình quản lý tập trung đơn nhất, tích hợp hệ thống diễn giải lịch sử đa chiều và công nghệ số hóa hiện đại.
- Trường hợp Quần thể Di tích Đổ bộ Normandy D-Day (Pháp): Vận dụng mô hình quản trị mạng lưới liên kết giữa chính quyền địa phương, Bộ Quốc phòng Pháp và các hiệp hội quốc tế để bảo tồn chứng tích quân sự ven biển.
Luận án định vị vị trí học thuật bằng việc khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trong nước: chuyển dịch từ tiếp cận tĩnh (mô tả lịch sử, hiện trạng kỹ thuật) sang tiếp cận động (phân tích hành vi, quyền lực và cơ chế phối hợp của các bên liên quan), giải mã cấu trúc thể chế đặc thù của di sản quân sự cách mạng - nơi đan xen phức tạp giữa chủ quyền quốc phòng và trách nhiệm văn hóa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984; Mitchell, Agle, & Wood, 1997) trong bối cảnh quản trị công di sản văn hóa có tính chất đặc thù lưỡng dụng quân sự - dân sự. Luận án chỉ rõ di sản quân sự cách mạng không vận hành đơn thuần theo quan hệ thị trường giữa doanh nghiệp - khách hàng, mà chịu sự điều chỉnh của cấu trúc quyền lực thể chế kép.
Hệ thống mệnh đề lý thuyết được xác lập:
- Mệnh đề P1: Sự phân hóa về lợi ích và thẩm quyền giữa cơ quan văn hóa dân sự và cơ quan quân sự tạo ra độ trễ chính sách trong các dự án tu bổ khẩn cấp các hạng mục di tích xuống cấp nhanh.
- Mệnh đề P2: Tính toàn vẹn của DTLSQSCM phụ thuộc vào năng lực tích hợp giá trị khoa học quân sự vào quy trình bảo tồn bảo tàng học tiêu chuẩn.
- Mệnh đề P3: Cơ chế đồng quản lý (Co-management) với sự tham gia của cộng đồng địa phương là điều kiện đủ để giải quyết xung đột chiếm dụng không gian tại các vùng đệm bảo vệ di tích.
Khung phân tích độc đáo
Luận án thiết lập khung phân tích tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984): Phân tầng chủ thể thành bên trực tiếp quản lý, bên quản lý gián tiếp (cơ quan chỉ đạo và cơ quan phối hợp), và cộng đồng/du khách.
- Lý thuyết Giá trị công (Public Value Theory - Moore, 1995): Đo lường hiệu quả quản lý thông qua tính hợp pháp chính trị, năng lực vận hành tổ chức và giá trị phục vụ xã hội.
- Khung Quản lý di sản văn hóa bền vững (UNESCO/ICCROM): Đánh giá quy trình quản lý thông qua 8 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Luật Di sản văn hóa.
Luận án xác định rõ điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích này áp dụng tối ưu cho các DTLSQSCM được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt hoặc Di sản văn hóa thế giới, nơi có sự hiện diện của lực lượng vũ trang, quy mô không gian rộng lớn, và cấu trúc vật liệu hỗn hợp dễ bị hủy hoại bởi khí hậu nhiệt đới.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên lập trường nhận thức luận thực dụng (Pragmatism Paradigm), kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế nghiên cứu định tính và định lượng theo mô hình hỗn hợp đồng quy (Convergent Mixed Methods Design). Thiết kế đa trường hợp điển hình (Comparative Multi-case Study Design) được áp dụng cho 3 di tích đại diện cho 3 mô hình thể chế quản lý khác biệt:
- Chiến trường Điện Biên Phủ: Mô hình quản lý cấp tỉnh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên.
- Tổng hành dinh Hoàng thành Thăng Long: Mô hình Trung tâm bảo tồn trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, đồng thời là Di sản văn hóa thế giới chịu sự giám sát của UNESCO.
- Địa đạo Củ Chi: Mô hình đơn vị quản lý trực thuộc cơ quan quân sự - Bộ Tư lệnh Quân khu 7 / Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với chính quyền cấp huyện.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế bài bản qua 4 tầng dữ liệu (Data Triangulation):
- Khảo sát điền dã thực địa: Khảo sát chi tiết hiện trạng bảo tồn cấu kiện kiến trúc, hầm hào, lô cốt, cảnh quan tại 45 điểm di tích Điện Biên Phủ, Nhà D67 - Hầm D67 Hà Nội, và hệ thống địa đạo Bến Dược - Bến Đình tại Củ Chi.
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuẩn hóa: Tổng số phiếu phát ra là 910 phiếu, thu về 861 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 94.62%). Mẫu được phân bổ khoa học:
- Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ (tháng 5/2019): Phát 300 phiếu, thu 285 phiếu hợp lệ (99 phiếu từ cán bộ, viên chức Bảo tàng Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; 186 phiếu từ khách du lịch).
- Di tích Tổng hành dinh Hoàng thành Thăng Long (tháng 6/2019): Phát 310 phiếu, thu 297 phiếu hợp lệ (24 cán bộ Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, 56 học viên Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, 71 cán bộ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long, 146 khách tham quan).
- Di tích Địa đạo Củ Chi (tháng 7/2019): Phát 300 phiếu, thu 279 phiếu hợp lệ (49 cán bộ Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh, 47 cán bộ Ban Quản lý Khu di tích Địa đạo Củ Chi, 183 khách du lịch).
- Phỏng vấn chuyên gia sâu (In-depth Interviews): Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 10 chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực quản lý di sản, khảo cổ học, bảo tàng học, lịch sử quân sự và du lịch.
- Độ tin cậy và giá trị đo lường: Thang đo Likert 5 điểm đánh giá mức độ phối hợp và hiệu quả quản lý đạt độ tin cậy nhất quán nội tại với hệ số Cronbach's Alpha toàn phần $\alpha = 0.864$ (các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng $r > 0.35$). Giá trị nội dung (Content Validity) được thẩm định qua vòng lấy ý kiến chuyên gia.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0:
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) xác định tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) về mức độ đánh giá công tác thanh tra, đào tạo nhân lực, và cơ chế phối hợp.
- Kiểm định phi tham số Chi-square ($\chi^2$) và phân tích phương sai ANOVA một chiều kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm mẫu cán bộ quản lý và khách tham quan ($p < 0.05$).
- Dữ liệu phỏng vấn sâu và biên bản điền dã được mã hóa chủ đề (Thematic Analysis) bằng phần mềm NVivo 12, chiết xuất các cụm chủ đề về xung đột thẩm quyền và rào cản kỹ thuật bảo tồn vật liệu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, sự phân mảnh thể chế và thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành. Kết quả khảo sát cho thấy một khoảng cách lớn trong phân cấp quản lý: dù cùng là Di tích quốc gia đặc biệt, chủ thể trực tiếp quản lý tại 3 địa bàn hoàn toàn khác nhau về cấp bậc hành chính và trực thuộc cơ quan chủ quản. Sự phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ yếu diễn ra theo từng vụ việc cụ thể, thiếu một quy chế phối hợp liên tịch thường trực mang tính pháp lý ràng buộc cao.
Thứ hai, độ vênh nghiêm trọng giữa quy mô xếp hạng di tích và nguồn lực đầu tư bảo tồn thực tế. Tại Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ, quần thể di tích bao gồm 45 điểm phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh:
"Toàn bộ 45 điểm di tích thành phần thuộc quần thể di tích đã xác định được khu vực bảo vệ I, 30/45 điểm di tích có khu vực bảo vệ II, 28/45 điểm di tích được cắm mốc trên thực địa, 23/45 điểm di tích có đầy đủ hồ sơ khoa học, 9/45 điểm di tích đã thực hiện đầu tư tôn tạo. Hiện nay mới chỉ có 6/45 điểm di tích có bán vé tham quan."
Thực trạng này chứng minh tỷ lệ di tích được tôn tạo hoàn chỉnh chỉ đạt 20.0% (9/45 điểm), trong khi có tới 37.78% (17/45 điểm) chưa được cắm mốc thực địa, dẫn đến nguy cơ xâm lấn đất di tích do áp lực đô thị hóa của thành phố Điện Biên Phủ.
Thứ ba, sự xung đột gay gắt giữa tính chất vật liệu di tích và điều kiện môi trường nhiệt đới ẩm. Luận án chỉ ra đặc thù kỹ thuật chưa từng có trong các di tích kiến trúc truyền thống:
"Một phần nữa là di tích được tạo nên từ rất nhiều chủng loại vật liệu khác nhau. Dạng vật liệu không bền vững như gỗ, tre nứa, tranh, bao tải… có mặt ở hầu hết công trình, cả của Quân đội Nhân dân Việt Nam và của quân Pháp... Dạng vật liệu là đất tự nhiên cũng phổ biến ở loại hình di tích chiến trường này, đó là các hầm hào trong lòng đất, cát đựng trong bao tải... có đặc tính giữ ẩm cao làm hỏng các vật liệu khác, dễ bị bào mòn, biến dạng."
Thứ tư, sự mai một giá trị khoa học quân sự trong hoạt động trưng bày và diễn giải di tích. Khảo sát thực tế chỉ ra hơn 70% nội dung thuyết minh tại các điểm di tích mới dừng lại ở việc ca ngợi chiến công và mô tả tiến trình lịch sử đơn thuần, chưa làm nổi bật được giá trị khoa học quân sự độc đáo như: nghệ thuật tổ chức chiến dịch, cách bố phòng hầm ngầm đa tầng tại Củ Chi, hay sự chỉ đạo chiến lược tuyệt mật từ Nhà D67 trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao của không quân Mỹ.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH HIỆN TRẠNG 3 MÔ HÌNH QUẢN LÝ DTLSQSCM KHẢO SÁT |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Tiêu chí so sánh | Chiến trường ĐBP | Tổng hành dinh D67 | Địa đạo |
| | | (Hoàng thành TL) | Củ Chi |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Cấp xếp hạng | Quốc gia đặc biệt | Di sản thế giới | Quốc gia |
| | (2009, 45 điểm) | & QGĐB (2009/2010) | đặc biệt |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Cơ quan quản lý | Sở VHTTDL tỉnh | UBND TP Hà Nội | Bộ Tư lệnh |
| trực tiếp | Điện Biên (Ban QL) | (TT Bảo tồn DS) | Quân khu 7 |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Thách thức bảo tồn | Vật liệu kém bền, | Kỹ thuật vi khí | Địa chất, |
| cốt lõi | diện tích phân tán | hậu ngầm, chuyển | sạt lở ngầm|
| | 45 điểm rộng lớn | giao đất quốc phòng| du khách |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Nguồn lực khai thác | 6/45 điểm bán vé, | Bán vé tập trung, | Bán vé tốt,|
| du lịch | liên kết vùng yếu | sự kiện văn hóa tốt| kết nối tốt|
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào lý thuyết quản lý văn hóa hệ thống khái niệm chuẩn xác về DTLSQSCM, xác lập luận cứ khoa học khẳng định:
"DTLSQSCM là những DTLSVH gắn với lĩnh vực quân sự trong thời đại Hồ Chí Minh; là những địa điểm, công trình, những di tích quân sự gắn liền với lịch sử cách mạng Việt Nam đấu tranh giành độc lập dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam."
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát đánh giá mức độ phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý di sản, có khả năng chuyển giao áp dụng cho hệ thống di tích cách mạng trên phạm vi toàn quốc.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Luận án cung cấp luận cứ để hiện thực hóa quan điểm chỉ đạo của Đảng:
“Đổi mới mạnh mẽ phân cấp, phân quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, 2016, tr. 225).
Cụ thể, luận án đề xuất lộ trình thành lập Ban Chỉ đạo điều phối liên ngành bảo tồn Di tích lịch sử quân sự cách mạng cấp quốc gia, gắn kết trách nhiệm giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Quốc phòng và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 4 giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi mẫu trường hợp: Dù 3 trường hợp đại diện cho 3 mô hình điển hình, nghiên cứu chưa bao quát các di tích lịch sử quân sự thuộc tuyến đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh huyền thoại hoặc các căn cứ hải quân ven biển.
- Độ trễ thời gian của dữ liệu thực nghiệm: Số liệu điều tra xã hội học được thu thập trong năm 2019 (giai đoạn trước đại dịch COVID-19), chưa phản ánh toàn diện những biến động về nguồn thu du lịch và mô hình phục hồi di sản thời kỳ hậu đại dịch.
- Phương pháp phân tích lượng hóa: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và kiểm định tương quan, chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để lượng hóa tác động nhân quả giữa các năng lực liên kết thể chế và sự hài lòng của du khách.
- Hạn chế trong tiếp cận tư liệu quốc phòng mật: Một số sơ đồ thiết kế kỹ thuật nguyên bản của hệ thống công sự ngầm chưa được giải mật hoàn toàn, ảnh hưởng đến độ sâu phân tích kỹ thuật bảo quản công trình ngầm.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào 5 hướng:
- Hướng 1: Xây dựng Khung chỉ số Bảo tồn di sản quân sự bền vững (Military Heritage Sustainability Index - MHSI).
- Hướng 2: Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) và bản sao số (Digital Twin) trong bảo tồn thích ứng các chiến hào và hầm ngầm dễ sụt lún.
- Hướng 3: Tiếp cận tâm lý học tiếp nhận di sản và du lịch tưởng niệm (Dark/Memorial Tourism) của thế hệ trẻ đối với di tích lịch sử quân sự.
- Hướng 4: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tốc độ phong hóa của vật liệu đất, bao tải và bê tông cốt thép tại các chiến trường ngoài trời.
- Hướng 5: Nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc huy động vốn xã hội hóa tu bổ di tích quân sự cách mạng.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Thiết lập nền tảng lý luận cho phân ngành Quản lý di sản quân sự tại Việt Nam, mở ra hướng trích dẫn quan trọng cho các luận án tiến sĩ và công trình nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý văn hóa, Bảo tàng học và Di sản học.
- Chuyển đổi ngành du lịch di sản: Định hình phương thức xây dựng sản phẩm du lịch quân sự trải nghiệm chất lượng cao, giúp các đơn vị lữ hành chuyển đổi từ việc dẫn tour tham quan đơn thuần sang thiết kế các chương trình giáo dục lịch sử - khoa học quân sự nhập vai.
- Tác động hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ trực tiếp phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành về cơ chế phân cấp, phân quyền giữa ngành Văn hóa và Quốc phòng.
- Lợi ích xã hội và cộng đồng: Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ di tích của cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực khoanh vùng bảo vệ, tạo sinh kế bền vững thông qua cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với di tích.
- Tầm ảnh hưởng quốc tế: Nâng cao giá trị toàn cầu của Di sản văn hóa thế giới Hoàng thành Thăng Long và hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận Địa đạo Củ Chi là Di sản văn hóa thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Quản lý văn hóa, Bảo tàng học: Thụ hưởng khung phân tích các bên liên quan đã được kiểm chứng thực nghiệm, hệ thống khái niệm chuẩn hóa và nguồn dữ liệu phong phú gồm 861 bảng hỏi cùng 10 phỏng vấn sâu.
- Các nhà quản lý tại Cục Di sản văn hóa, Ban Quản lý di tích: Sở hữu bộ giải pháp thực thi 8 nội dung quản lý nhà nước, ma trận phân quyền và quy trình xử lý xung đột đất đai vùng đệm di tích.
- Bộ Quốc phòng và các đơn vị lực lượng vũ trang: Nắm vững cơ chế phối hợp bảo tồn các công trình quốc phòng lịch sử, phát huy giá trị di tích trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ.
- Doanh nghiệp du lịch và lữ hành quốc tế: Tiếp cận các luận chứng về giá trị khoa học quân sự độc đáo để xây dựng các tour du lịch chuyên đề lịch sử chiến tranh hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.
- Cộng đồng dân cư địa phương tại Điện Biên, Hà Nội, Củ Chi: Hưởng lợi từ các đề xuất phân bổ nguồn thu từ vé tham quan, tạo điều kiện tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch di sản.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) từ môi trường doanh nghiệp sang lĩnh vực quản trị công về di sản quân sự cách mạng. Luận án đã giải quyết được đặc thù "thể chế kép" (Văn hóa - Quốc phòng) bằng việc phân định ranh giới chức năng giữa bên quản lý trực tiếp và bên quản lý gián tiếp, thiết lập mô hình tương tác 3 trục: Chỉ đạo pháp lý - Phối hợp chuyên môn - Thực thi cơ sở.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu của Trần Đức Nguyên (2014) hay Trịnh Ngọc Chung (2017) vốn chủ yếu dùng phương pháp định tính đơn lẻ, luận án đã áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (Xã hội học, Sử học, Khảo cổ học, Khoa học Quân sự) kết hợp thiết kế hỗn hợp đồng quy với cỡ mẫu lớn (861 phiếu tại 3 miền) và phương pháp mô hình hóa cấu trúc bộ máy quản lý, tạo ra độ tin cậy khoa học vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là tình trạng 80.0% điểm di tích thuộc Quần thể di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ (36/45 điểm) chưa từng được đầu tư tu bổ, tôn tạo đúng mức kể từ khi xếp hạng, và chỉ 13.33% số điểm di tích (6/45 điểm) phát sinh nguồn thu từ bán vé tham quan, phản ánh sự lãng phí nghiêm trọng nguồn lực di sản và nguy cơ thất thoát yếu tố gốc ngoài trời.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) không?
Có. Luận án chuẩn hóa quy trình 4 bước đánh giá hoạt động quản lý DTLSQSCM: (1) Nhận diện và lập bản đồ các bên liên quan (Stakeholder Mapping); (2) Đánh giá hiện trạng 8 nội dung quản lý nhà nước; (3) Khảo sát thực địa và điều tra xã hội học đa nhóm mẫu; (4) Đối chiếu ma trận trách nhiệm liên ngành để xác định điểm nghẽn thể chế.
5. Luận án đã vạch ra chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm như thế nào?
Luận án định hình lộ trình 10 năm (2022 - 2032) tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Số hóa 3D toàn diện hệ thống di tích hầm ngầm quân sự; (2) Hoàn thiện khung lý luận về Di sản xung đột và Du lịch hòa bình tại Việt Nam; (3) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật bảo quản vật liệu hỗn hợp đất - gỗ - kim loại trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Linh Giang (2022) là công trình khoa học toàn diện, tiên phong giải quyết các vấn đề cấp bách về bảo tồn và phát huy giá trị di sản quân sự tại Việt Nam.
Tóm lược 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận, chuẩn hóa định nghĩa khoa học và cấu trúc giá trị của Di tích lịch sử quân sự cách mạng trong hệ thống di sản văn hóa dân tộc.
- Vận dụng sáng tạo Lý thuyết các bên liên quan để phân tích cấu trúc quản trị đa chủ thể, giải mã cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý dân sự và lực lượng quốc phòng.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, chuẩn xác với số liệu từ 861 bảng hỏi và 10 chuyên gia về thực trạng phân cấp, bảo quản vật liệu và áp lực đô thị hóa tại 3 di tích lịch sử quân sự cách mạng tiêu biểu.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện thể chế phân quyền, thành lập cơ chế phối hợp liên ngành, đổi mới kỹ thuật bảo quản vật liệu kém bền, nâng cao chất lượng nhân lực, và đa dạng hóa sản phẩm du lịch di sản.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về Di sản xung đột, Du lịch tưởng niệm và Công nghệ số hóa di sản chiến trường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.