Tổng quan luận án
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đã trải qua quá trình phát triển nhanh chóng kể từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào năm 1991. Đến năm 2008, hai quốc gia xác lập khuôn khổ quan hệ "Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện", tạo nền tảng chính trị và pháp lý cho việc mở rộng giao lưu kinh tế. Đến năm 2022, cả hai nước cùng tham gia thực thi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Quy mô kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng vượt bậc từ 32 triệu USD vào năm 1991 lên mức gần 180 tỷ USD vào năm 2022. Trung Quốc duy trì vị thế là đối tác thương mại lớn nhất, thị trường nhập khẩu số 1 và thị trường xuất khẩu số 2 của Việt Nam; đồng thời là thị trường tiêu thụ hàng đầu của nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam.
Bên cạnh sự tăng trưởng quy mô, quan hệ thương mại song phương bộc lộ nhiều thách thức và rủi ro kinh tế - xã hội. Việt Nam đối mặt với tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài và mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu, máy móc nhập khẩu từ Trung Quốc. Mức độ phụ thuộc cao về thương mại đặt ra những lo ngại về an ninh kinh tế, chủ quyền lãnh thổ, nợ công và môi trường trong bối cảnh địa chính trị toàn cầu có nhiều biến động phức tạp (căng thẳng chiến sự Nga - Ukraine, nguy cơ xung đột eo biển Đài Loan, cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung). Cùng với xu hướng tái định hình chuỗi cung ứng toàn cầu, sự phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, yêu cầu đánh giá toàn diện quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc dưới lăng kính kinh tế chính trị trở nên cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra bao gồm: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở các giai đoạn lịch sử đã qua, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh mới sau năm 2020 (khi RCEP đi vào thực thi, xung đột thương mại và công nghệ Mỹ - Trung leo thang, các rào cản kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ được siết chặt); nhiều nghiên cứu tiếp cận đơn thuần dưới góc độ kinh tế quốc tế kỹ thuật mà chưa phân tích sâu sắc bản chất kinh tế chính trị về tương tác lợi ích giữa các chủ thể (quốc gia, doanh nghiệp, cá nhân), cũng như mối quan hệ qua lại giữa thương mại hàng hóa với an ninh biên giới, dự án tổng thầu và chính sách đối ngoại.
Mục đích tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, dựa trên cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng thương mại hai nước.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, làm rõ những cơ sở lý luận của quan hệ thương mại song phương giữa hai nền kinh tế, nhất là dưới góc độ kinh tế chính trị;
- Tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm của một số nước trong quan hệ thương mại với Trung Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Đánh giá thực trạng, những đặc điểm nổi bật và nguyên nhân trong quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc; xác định những thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân;
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với Việt Nam để cải thiện quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào quan hệ thương mại hàng hóa hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc trên các khía cạnh cán cân thương mại, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, phương thức thương mại (chính ngạch, tiểu ngạch, trao đổi cư dân biên giới), chính sách thương mại song phương; không đi sâu vào thương mại dịch vụ.
- Về thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng thương mại hàng hóa giai đoạn 2011–2020 (nhằm bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống dữ liệu quốc tế), cập nhật một số số liệu đến năm 2022; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Về không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam và Trung Quốc đại lục (không bao gồm vùng lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao); mở rộng tham khảo kinh nghiệm của Thái Lan, Philippines và Ấn Độ.
- Về chủ thể nghiên cứu: Đánh giá ở cấp độ vĩ mô (Nhà nước, Chính phủ, các bộ, ngành, chính quyền địa phương) và cấp độ vi mô (các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Các nghiên cứu trong nước:
- Về lý luận thương mại và quan hệ kinh tế khu vực: Phạm Thái Quốc chủ biên (2013) nghiên cứu sự trỗi dậy của Trung Quốc và Ấn Độ cùng tác động tới Đông Á; Nguyễn Phú Thái nghiên cứu vai trò của ngoại thương đối với kinh tế Trung Quốc thời kỳ cải cách mở cửa; Nguyễn Thị Hồng Tâm (2016) phân tích thương mại hàng hóa Việt Nam - ASEAN-4 dưới góc độ kinh tế chính trị, chỉ ra các đặc trưng cạnh tranh và bổ trợ trong thương mại nội ngành; Phạm Bích Ngọc (2016) trích dẫn khung phân loại 4 mức độ quan hệ kinh tế của Valentino Piana (2004) gồm phụ thuộc, chiếm ưu thế, liên kết cân đối và không có quan hệ.
- Về quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc và vấn đề nhập siêu: Phạm Bích Ngọc (2016) phân tích sâu nguyên nhân nhập siêu và tác động của các gói thầu EPC của nhà thầu Trung Quốc; Hà Thị Hồng Vân (2016) nghiên cứu thương mại song phương 10 năm đầu thế kỷ XXI, sử dụng mô hình hồi quy và khảo sát thực tế tại các tỉnh biên giới phía Bắc (Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng) và Quảng Tây (Nam Ninh, Phòng Thành); Trần Đình Thiên chủ biên (2016) nghiên cứu mức độ phụ thuộc thương mại và đầu tư; Trịnh Thị Thanh Thủy và Nguyễn Anh Sơn chủ biên (2017) đánh giá quan hệ thương mại trong bối cảnh hội nhập; Dương Hoàng Anh (2019) nghiên cứu thương mại Việt Nam với Đông Á đến năm 2030; Lưu Minh Phúc (2011) với tác phẩm "Giấc mơ Trung Quốc"; Nguyễn Đình Liêm (2013, 2018); Cù Chí Lợi (2018); Vũ Thùy Dương (2013).
- Về địa chính trị, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và an ninh biên giới: Lê Xuân Sang (2019) chỉ ra tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung làm dịch chuyển dòng vốn FDI sang Việt Nam và nguy cơ gian lận xuất xứ hàng hóa, đồng thời phân tích sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang nhóm công nghiệp chế biến công nghệ cao nhờ doanh nghiệp FDI; Hoàng Thế Anh (2018) và Bùi Thị Thanh Hương (2019) phân tích cải cách kinh tế Trung Quốc, cạnh tranh công nghệ Mỹ - Trung (vấn đề Huawei, TikTok, WeChat, Alibaba) và kiến nghị sàng lọc dòng vốn FDI; Nguyễn Thị Phương Hoa chủ biên (2018) nghiên cứu các vấn đề an ninh phi truyền thống khu vực biên giới Việt - Trung; Đàm Thanh Thế chủ biên (2017) và Nguyễn Minh Hằng chủ biên (2001) nghiên cứu hoạt động thương mại qua 1.350 km đường biên giới đất liền, tình trạng buôn lậu và sự thay đổi chính sách biên mậu của Trung Quốc; Xuân Anh (2020) thống kê rào cản kiểm dịch và an toàn thực phẩm (SPS) với hơn 2.200 thông báo từ 18 đối tác (riêng tháng 9/2020 Trung Quốc có 9 thông báo điều chỉnh tiêu chuẩn); Bùi Thanh Tuấn (2021) dự báo 4 yếu tố bất định tác động đến kinh tế Việt Nam; Nguyễn Anh Tuấn (2021) phân tích tác động đan xen của RCEP.
Các nghiên cứu nước ngoài:
- David N. Balaam và Michael Veseth (2001) trong "International Trade" tổng kết 3 khuynh hướng phát triển thương mại quốc tế (tự do, trọng thương/bảo hộ, cấu trúc/công nghiệp hóa) và vai trò của ngoại giao thương mại.
- Michael E. Porter với tác phẩm "The Competitive Advantage of Nations" và mô hình Kim cương xác định 4 yếu tố nội tại cùng vai trò của Nhà nước và cơ hội trong việc định hình lợi thế cạnh tranh quốc gia.
- Paul Krugman (1991) trong "Geography and Trade" phát triển lý thuyết không gian kinh tế, vị trí địa lý của cụm công nghiệp, chi phí vận tải và sự hình thành mạng lưới sản xuất nội vùng.
- Thomas Oatley (2019) trong giáo trình Kinh tế chính trị quốc tế phân tích tương tác giữa lợi ích xã hội và thể chế chính trị trong việc định hình chính sách kinh tế đối ngoại, cùng lý thuyết ổn định bá quyền.
- Lê Hồng Hiệp (2016) trong "Living Next to the Giant: The Political Economy of Vietnam's Relations with China under Doi Moi" làm rõ tác động của yếu tố địa lý và toàn cầu hóa đối với mối quan hệ kinh tế song phương.
Vị trí của luận án:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, luận án định vị khoảng trống cần giải quyết: mở rộng khung thời gian nghiên cứu bao quát các biến động địa kinh tế - chính trị mới (RCEP, EVFTA, CPTPP, chiến tranh công nghệ, hậu dịch bệnh); tiếp cận toàn diện dưới góc độ kinh tế chính trị về tương tác lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân; phân tích đa chiều thương mại chính ngạch kết hợp tiểu ngạch biên mậu; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống khái niệm và các trường phái lý thuyết kinh tế chính trị, kinh tế quốc tế:
- Khái niệm thương mại và thương mại quốc tế: Phân định thương mại hàng hóa với thương mại dịch vụ; làm rõ thương mại liên ngành và thương mại nội ngành (gồm thương mại nội ngành ngang với sản phẩm tương đồng về chất lượng và thương mại nội ngành dọc với sự phân tách giữa linh kiện và thành phẩm).
- Các cấp độ liên kết kinh tế quốc tế theo Béla Balassa (1961): 5 cấp độ từ Khu vực thương mại tự do (FTA), Liên minh thuế quan, Thị trường chung, Liên minh kinh tế đến Hợp nhất kinh tế toàn diện.
- Bốn trường phái lý luận kinh tế chính trị quốc tế:
- Chủ nghĩa trọng thương (Mercantilism): Đề cao sức mạnh kinh tế quốc gia, coi trọng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, ưu tiên sản xuất công nghiệp và công nghệ cao, khẳng định vai trò can thiệp của Nhà nước trong phân bổ nguồn lực.
- Chủ nghĩa tự do (Liberalism): Dựa trên lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith), lợi thế so sánh (David Ricardo), lý thuyết tỷ lệ nhân tố Heckscher - Ohlin (H-O), và lý thuyết thương mại mới của Paul Krugman về tính kinh tế nhờ quy mô; ủng hộ phân bổ nguồn lực qua thị trường và tự do hóa trao đổi thương mại.
- Chủ nghĩa cấu trúc và lý thuyết phát triển: Lý thuyết trung tâm - ngoại vi, lý thuyết của Todaro về bất bình đẳng phân phối lợi ích thương mại giữa nước giàu và nước nghèo, cùng lý thuyết ổn định bá quyền (suy giảm quyền lực bá chủ dẫn đến bất ổn thương mại toàn cầu).
- Tiếp cận lợi ích và thể chế (Thomas Oatley): Phân tích cách thức các thể chế chính trị tổng hợp, dung hòa các lợi ích xã hội cạnh tranh để chuyển hóa thành chính sách kinh tế đối ngoại. Luận án cũng điểm qua thuyết Kiến tạo (Constructivism) về vai trò của bản sắc, chuẩn mực trong quan hệ quốc tế và Mô hình trọng lực (Gravity Model) dự báo quy mô thương mại dựa trên quy mô GDP và khoảng cách địa lý.
Khung phân tích của luận án (Sơ đồ 1.1) tổng hợp sự tác động của các yếu tố khách quan (vị trí địa lý, tự nhiên, văn hóa; biến động kinh tế chính trị thế giới; chuyển dịch chuỗi giá trị; Cách mạng công nghiệp 4.0; cạnh tranh nước lớn) và các yếu tố chủ quan (lợi thế so sánh, cơ cấu kinh tế hai nước; lịch sử quan hệ; chiến lược và chính sách thương mại) lên thương mại hàng hóa hai chiều Việt Nam - Trung Quốc, làm căn cứ đề xuất giải pháp chính sách.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị và kinh tế quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh cán cân thương mại và các chỉ số thương mại của Việt Nam và một số nước với Trung Quốc), phương pháp tổng hợp và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ cơ quan thống kê chính thức, báo cáo chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc tế; sử dụng phương pháp diễn dịch (từ lý thuyết đánh giá thực trạng) kết hợp quy nạp (từ thực tiễn rút ra bài học và giải pháp).
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, cơ sở dữ liệu UN Comtrade, ITC, WTO, WB, OECD, cùng các công trình nghiên cứu và khảo sát thực tế tại các vùng biên giới phía Bắc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có chủ đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 15 nhóm nội dung trọng tâm:
- Cơ sở lý thuyết thương mại quốc tế và quan hệ thương mại song phương;
- Tác động của bối cảnh kinh tế chính trị quốc tế và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung;
- Tác động của các FTA thế hệ mới và Hiệp định RCEP;
- Kinh nghiệm quốc tế trong quan hệ thương mại với Trung Quốc (bài học từ Philippines và Thái Lan);
- Tác động của vấn đề an ninh Biển Đông và tham vọng địa chính trị;
- Thực trạng và đặc điểm thương mại biên mậu Việt Nam - Trung Quốc;
- Rào cản phi thuế quan và biện pháp kiểm dịch SPS của Trung Quốc;
- Thực trạng và xu hướng cơ cấu mặt hàng thương mại song phương;
- Hoạt động ngoại giao thương mại;
- Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong hội nhập;
- Tác động của chiến lược quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ (NDT);
- Mối liên hệ giữa việc nhà thầu Trung Quốc trúng thầu dự án EPC và tình trạng nhập siêu thiết bị;
- Triển vọng và định hướng phát triển quan hệ thương mại song phương;
- Dự báo bối cảnh thương mại quốc tế thời gian tới;
- Nguyên nhân và giải pháp giải quyết vấn đề nhập siêu.
Chương này làm rõ các khoảng trống nghiên cứu về mặt thời gian, bối cảnh thực thi RCEP, chuỗi cung ứng thời kỳ mới và xây dựng khung phân tích làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa hai quốc gia và kinh nghiệm một số nước về phát triển quan hệ thương mại hàng hóa song phương
Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về thương mại hàng hóa, các phương thức xuất nhập khẩu (chính ngạch, tiểu ngạch, biên mậu), phân loại thương mại liên ngành và thương mại nội ngành (ngang và dọc), cùng 5 cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế theo Béla Balassa.
Chương làm sâu sắc thêm các lý thuyết kinh tế chính trị quốc tế (chủ nghĩa trọng thương, chủ nghĩa tự do, chủ nghĩa cấu trúc, tiếp cận lợi ích - thể chế, thuyết kiến tạo, mô hình trọng lực). Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ ba quốc gia:
| Quốc gia tham khảo |
Thực trạng quan hệ thương mại với Trung Quốc |
Biện pháp điều chỉnh và kết quả ghi nhận |
| Philippines |
Bị áp đặt lệnh trừng phạt thương mại (kiểm soát nhập khẩu chuối năm 2012) do tranh chấp chủ quyền biển. |
Điều chỉnh cơ cấu thương mại (46/93 ngành giảm hoặc duy trì mức độ phụ thuộc); đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông. Năm 2012, xuất khẩu chuối sang Trung Quốc vẫn tăng 22,4% về giá trị và 29,4% về lượng. |
| Thái Lan |
Thâm hụt cán cân thương mại kéo dài giai đoạn 1981–1995 (năm 1985 tỷ lệ nhập siêu đạt mức kỷ lục 13,8%). |
Chuyển dịch chính sách từ tự do hóa nhập khẩu sang đẩy mạnh chiến lược hướng về xuất khẩu, phục hồi sản xuất nội địa; cán cân thương mại thặng dư trở lại từ năm 1999 (năm 2002 thặng dư đạt 9 tỷ USD). |
| Ấn Độ |
Cạnh tranh chiến lược và thâm hụt thương mại với Trung Quốc gia tăng. |
Tăng cường các biện pháp phòng vệ thương mại, thúc đẩy chuỗi sản xuất nội địa và tận dụng liên kết kinh tế khu vực. |
Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra 4 bài học cho Việt Nam: cần chủ động đa dạng hóa thị trường đối tác; tái cơ cấu sản xuất để nâng cao giá trị nội địa; kết hợp linh hoạt công cụ kinh tế và ngoại giao; tăng cường kiểm soát chất lượng và xuất xứ hàng hóa.
Chương 3: Thực trạng quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Trung Quốc
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng thương mại hàng hóa hai chiều giai đoạn 2011–2020, cập nhật đến năm 2022 thông qua hệ thống 23 bảng số liệu và biểu đồ:
| Danh mục bảng/biểu trong Chương 3 |
Nội dung dữ liệu chính |
| Bảng 3.1 & Bảng 3.2 |
Tỷ trọng và quy mô thương mại Việt Nam - Trung Quốc so với tổng kim ngạch ngoại thương thế giới giai đoạn 2011–2022. |
| Bảng 3.3 & Bảng 3.4 |
Cơ cấu các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu chính của Việt Nam năm 2019. |
| Bảng 3.5 đến Bảng 3.10 |
Kim ngạch, tỷ trọng và biến động giá trị xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc phân theo mức độ gia công giai đoạn 2011–2019. |
| Bảng 3.11 |
Cán cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc theo nhóm mặt hàng giai đoạn 2011–2019 (tính bằng tỷ USD). |
| Bảng 3.12 & Bảng 3.13 |
Các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ lực giữa hai nước giai đoạn 2020–2021. |
| Bảng 3.14 & Bảng 3.15 |
Cơ cấu thị trường xuất khẩu mặt hàng điện thoại, máy tính và linh kiện điện tử năm 2021. |
| Bảng 3.16 & Bảng 3.17 |
Các nhóm mặt hàng xuất nhập khẩu song phương đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD năm 2020. |
| Bảng 3.18 đến Bảng 3.20 |
Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, vải, xơ sợi của Việt Nam từ Trung Quốc và các thị trường khác. |
| Bảng 3.21 |
Thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị của Việt Nam năm 2021. |
| Bảng 3.22 & Bảng 3.23 |
Đánh giá năng lực cạnh tranh của Việt Nam (2018–2020) và cơ cấu kinh tế Trung Quốc qua các năm. |
Các phát hiện trọng tâm của Chương 3 bao gồm:
- Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu: Tỷ trọng hàng nông, lâm, thủy sản và khoáng sản thô giảm dần; tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao (điện thoại, máy vi tính, linh kiện điện tử) tăng trưởng nhanh. Sự dịch chuyển này phản ánh quá trình nâng cấp công nghiệp của Việt Nam, song phần lớn do khối doanh nghiệp FDI chi phối (đặc biệt là tập đoàn Samsung).
- Cơ cấu hàng nhập khẩu và mức độ phụ thuộc: Nhập khẩu từ Trung Quốc tập trung vào máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu (vải, xơ sợi dệt may, hóa chất, linh kiện điện tử). Tỷ trọng nhập khẩu một số vật tư cơ bản như thép và phân bón có xu hướng giảm nhờ năng lực sản xuất nội địa được cải thiện.
- Tác động của các gói thầu EPC: Các doanh nghiệp Trung Quốc trúng nhiều gói thầu EPC trong các công trình công nghiệp lớn tại Việt Nam. Năm 2009, 70% trong tổng số 4,15 tỷ USD máy móc thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc là để phục vụ các dự án do nhà thầu Trung Quốc thực hiện. Nhiều dự án EPC gặp tình trạng chậm tiến độ (có dự án chậm tới 3 năm), đội vốn, chất lượng thiết bị phụ trợ không đồng đều và nhập khẩu cả lao động phổ thông cùng vật tư sẵn có trong nước.
- Rào cản phi thuế quan và phương thức biên mậu: Phía Trung Quốc chuyển mạnh từ thương mại tiểu ngạch sang chính ngạch, siết chặt tiêu chuẩn SPS (từ kiểm dịch tại kho sang kiểm dịch tại cảng, làm tăng tỷ lệ hư hỏng trái cây tươi như chuối thêm 5–7%), áp dụng truy xuất nguồn gốc và quy định ghi nhãn nghiêm ngặt. Hoạt động thương mại qua 1.350 km đường biên giới đất liền tiềm ẩn rủi ro buôn lậu và thiếu ổn định về chính sách thông quan.
- Đánh giá nguyên nhân: Luận án phân tích nguyên nhân tạo nên thành tựu và hạn chế dưới góc độ kinh tế chính trị, bao gồm sự bất cập của mô hình tăng trưởng gia công thâm dụng đầu vào nhập khẩu, năng lực công nghiệp hỗ trợ trong nước còn hạn chế, các rào cản thể chế quản lý thương mại biên mậu và sự phân bổ lợi ích chưa hài hòa giữa các chủ thể.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Trung Quốc
Chương 4 phân tích bối cảnh mới tác động đến quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Trung Quốc: sự leo thang của xung đột thương mại và công nghệ Mỹ - Trung; việc thực thi các cam kết trong RCEP, CPTPP, EVFTA; tác động của chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; xu hướng phân tán chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tác giả xác định định hướng chung: Phát triển quan hệ thương mại song phương bền vững, cân bằng, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, giữ vững độc lập tự chủ và an ninh quốc gia; không chủ trương "thoát Trung" một cách cực đoan mà tập trung giảm mức độ lệ thuộc đơn phương, nâng cao nội lực kinh tế.
Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách thương mại vĩ mô: Rà soát, điều chỉnh chính sách thương mại phù hợp với các cam kết quốc tế mới; tăng cường sàng lọc các dự án đầu tư FDI để ngăn chặn nguy cơ chuyển tải bất hợp pháp và gian lận xuất xứ hàng hóa; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đấu thầu EPC nhằm loại bỏ các nhà thầu yếu kém.
- Nhóm giải pháp chuyển đổi phương thức thương mại và xúc tiến xuất khẩu: Thúc đẩy chuyển đổi toàn diện từ thương mại tiểu ngạch sang thương mại chính ngạch; hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân đáp ứng các quy chuẩn SPS, mã số vùng trồng, vùng nuôi và bao bì truy xuất nguồn gốc của thị trường Trung Quốc; đẩy mạnh hoạt động ngoại giao thương mại để mở cửa thị trường cho các mặt hàng nông sản chính ngạch.
- Nhóm giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ và đa dạng hóa nguồn cung: Xây dựng năng lực sản xuất nguyên phụ liệu nội địa nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc; tận dụng quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới để nhập khẩu linh phụ kiện từ các đối tác thay thế.
- Nhóm giải pháp tài chính - tiền tệ và thương mại biên giới: Nghiên cứu lộ trình thanh toán song phương và kiểm soát rủi ro từ việc quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ; tăng cường phối hợp liên ngành kiểm soát buôn lậu, gian lận thương mại và bảo đảm an ninh phi truyền thống tại khu vực biên giới đất liền.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học của luận án được tác giả đúc kết bao gồm:
- Về mặt lý luận: Luận án tiếp cận nghiên cứu quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc kết hợp giữa lý luận kinh tế quốc tế và kinh tế chính trị quốc tế; làm rõ các chiều kích chính trị, lợi ích quốc gia, an ninh biên giới và thể chế trong tương tác thương mại song phương trong bối cảnh địa kinh tế mới.
- Về mặt phân tích thực tiễn: Luận án khảo sát thực trạng thương mại hàng hóa hai chiều dưới góc độ phân bổ lợi ích và mâu thuẫn lợi ích giữa ba cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và cá nhân. Luận án phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa thương mại hàng hóa với các vấn đề FDI, tổng thầu EPC, rào cản kỹ thuật phi thuế quan SPS và rủi ro tiền tệ.
- Về mặt giải pháp: Phát hiện các điểm nghẽn mới nảy sinh trong giai đoạn thực thi RCEP và tái cấu trúc chuỗi cung ứng, đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp độ quản lý nhà nước vĩ mô đến cấp độ doanh nghiệp nhằm phát triển quan hệ thương mại bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Kiến nghị thực tiễn: Luận án kiến nghị Chính phủ và các bộ, ngành liên quan sớm chuẩn hóa quy trình xuất khẩu nông sản chính ngạch, nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu máy móc thiết bị, siết chặt quản lý đấu thầu công trình công nghiệp và tăng cường hợp tác phòng chống buôn lậu qua biên giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Luận án chỉ tập trung xem xét thương mại hàng hóa hai chiều trực tiếp, chưa bao quát mảng thương mại dịch vụ do giới hạn về nguồn số liệu.
- Hệ thống dữ liệu thống kê quốc tế đồng bộ dừng lại chủ yếu ở giai đoạn 2011–2020, một số chỉ số chỉ mới cập nhật bước đầu đến năm 2022.
- Phạm vi không gian giới hạn ở Trung Quốc đại lục, chưa nghiên cứu so sánh sâu với các vùng lãnh thổ Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích sang lĩnh vực thương mại dịch vụ và thương mại số giữa hai nước.
- Cập nhật và lượng hóa toàn diện tác động dài hạn của Hiệp định RCEP và xu hướng thanh toán bằng đồng bản tệ trong thương mại song phương giai đoạn sau năm 2023.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế quốc tế, Quan hệ quốc tế và Đông phương học khi nghiên cứu về thương mại song phương, các trường phái IPE và phương pháp phân tích lợi ích thể chế.
- Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý cửa khẩu và chính quyền các tỉnh biên giới phía Bắc trong việc xây dựng cơ chế quản lý biên mậu, đàm phán mở cửa thị trường nông sản và kiểm soát rào cản phi thuế quan.
- Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp xuất nhập khẩu (đặc biệt trong các lĩnh vực dệt may, da giày, điện tử, nông lâm thủy sản) trong việc nắm bắt xu hướng tiêu chuẩn hóa chất lượng, chuyển đổi hình thức xuất khẩu sang chính ngạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là Chương 2 với sự tổng hợp hệ thống các lý thuyết kinh tế chính trị áp dụng vào thương mại quốc tế, và Chương 3 với hệ thống 23 bảng số liệu chi tiết về cơ cấu gia công, số liệu dự án EPC và phân tích rào cản SPS.
Câu hỏi thường gặp
1. Kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Trung Quốc đã thay đổi như thế nào từ năm 1991 đến năm 2022?
Kể từ khi bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến năm 2022, kim ngạch thương mại song phương tăng từ 32 triệu USD lên gần 180 tỷ USD. Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất, thị trường nhập khẩu số 1 và thị trường xuất khẩu số 2 của Việt Nam.
2. Tình trạng nhà thầu Trung Quốc thực hiện các gói thầu EPC có mối liên hệ như thế nào với việc nhập khẩu máy móc thiết bị của Việt Nam?
Theo số liệu được luận án trích dẫn, nhà thầu Trung Quốc trúng phần lớn các gói thầu EPC công nghiệp tại Việt Nam. Điển hình vào năm 2009, trong số 4,15 tỷ USD máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam, có tới 70% là phục vụ trực tiếp cho các dự án do nhà thầu Trung Quốc làm tổng thầu, dẫn đến việc gia tăng nhập siêu thiết bị và phát sinh tình trạng chậm tiến độ, đội vốn.
3. Phía Trung Quốc đã có những thay đổi gì về rào cản phi thuế quan (SPS) đối với hàng nông sản Việt Nam?
Từ năm 2015 đến năm 2020, các đối tác thương mại gửi hơn 2.200 thông báo thay đổi quy định SPS (riêng tháng 9/2020 Trung Quốc có 9 thông báo). Trung Quốc siết chặt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, ghi nhãn bao bì, chuyển hình thức từ kiểm dịch tại kho sang kiểm dịch tại cảng, làm gia tăng thời gian, chi phí bốc xếp và khiến tỷ lệ hư hỏng trái cây tươi (như chuối) tăng thêm 5–7%.
4. Luận án rút ra bài học gì từ phản ứng chính sách thương mại của Philippines trước Trung Quốc?
Philippines đã cơ cấu lại thương mại bằng cách giảm hoặc không tăng mức độ phụ thuộc vào Trung Quốc tại 46 trong tổng số 93 ngành kinh tế, đồng thời chủ động mở rộng xuất khẩu chuối và nông sản sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Đông khi gặp lệnh trừng phạt thương mại từ phía Trung Quốc.
5. Việc quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ (NDT) đặt ra những tác động và thách thức gì đối với thương mại Việt Nam?
Luận án chỉ ra rằng việc sử dụng đồng NDT giúp giảm chi phí chênh lệch tỷ giá trung gian qua đồng USD. Tuy nhiên, nếu đồng NDT tăng giá, hàng xuất khẩu của Việt Nam (chủ yếu là nông sản thô) khó tận dụng được lợi thế tỷ giá, trong khi giá thành phẩm sản xuất từ nguyên phụ liệu nhập khẩu Trung Quốc sẽ tăng lên. Đồng thời, quy mô thị trường tài chính Việt Nam còn hạn chế nên việc hoán đổi tiền tệ quy mô lớn tiềm ẩn rủi ro phụ thuộc tài chính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc" của tác giả Phan Thanh Thanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, tiếp cận toàn diện vấn đề thương mại hàng hóa song phương dưới góc độ kinh tế chính trị và kinh tế quốc tế. Dựa trên nguồn dữ liệu phong phú giai đoạn 2011–2020 và cập nhật đến năm 2022, tác giả đã làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, tình trạng nhập siêu gắn với các gói thầu EPC và rào cản kỹ thuật SPS. Công trình cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn và hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước phát triển cân bằng, bền vững, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.