Tổng quan luận án

Công trình "Dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh thực hiện tại Đại học Thái Nguyên (2013), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 62.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Tuyết Oanh và TS. Thái Văn Thành.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu chuyển dịch phương thức đào tạo từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực, phương pháp học tập và khả năng thích ứng nghề nghiệp. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 xác định ba tiêu chí cốt lõi: trang bị cách học, phát huy tính chủ động, sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Quá trình chuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ ở các trường đại học sư phạm làm gia tăng thời lượng tự học và thảo luận nhóm, đòi hỏi sinh viên phải phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập. Đồng thời, kỹ năng làm việc nhóm, chia sẻ và hợp tác là một trong những chuẩn đầu ra được công bố tại các cơ sở đào tạo giáo viên.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: việc dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm chưa được nghiên cứu đầy đủ về mặt lý luận; trong thực tiễn, việc vận dụng còn mang tính hình thức, thiếu quy trình và biện pháp đồng bộ; mối quan hệ tương tác trong giảng dạy đại học vẫn còn nặng tính áp đặt thứ bậc, làm hạn chế sự chủ động giao tiếp của người học.

2. Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp dạy học nhằm phát triển các kỹ năng này, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
  • Giả thuyết khoa học: Chất lượng dạy học ở đại học phụ thuộc vào kỹ năng học tập của sinh viên. Nếu xây dựng được các biện pháp dạy học như: xác lập các bước dạy học phù hợp trên lớp; sử dụng hợp lý các kỹ thuật dạy học hợp tác; thiết kế nhiệm vụ dạy học theo mức độ tăng dần tương tác giữa sinh viên - sinh viên; đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác thì sẽ nâng cao kết quả học tập, phát triển được hệ thống kỹ năng học tập hợp tác, tác động tích cực đến cách học của sinh viên đại học sư phạm và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kỹ năng học tập hợp tác và việc dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm.
    3. Xây dựng các biện pháp dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên các trường đại học sư phạm.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập cho sinh viên đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên ở các trường đại học sư phạm.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp dạy học phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên hệ chính quy các trường đại học sư phạm.
  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 4 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm trong quá trình dạy học học phần Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên ngành sư phạm tại Trường Đại học Hồng Đức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

1. Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tư tưởng học tập hợp tác có lịch sử lâu đời, khởi nguồn từ quan điểm của Marco Fabio Quintilian (thế kỷ thứ I) về lợi ích của việc giải thích cho người khác hiểu, tiếp nối bởi Jan Amos Comenius (thế kỷ XVII) với luận điểm học sinh học tốt từ việc dạy cho bạn bè. Cuối thế kỷ XIII - đầu thế kỷ XIV, Reverend Bebel và Joseph Lancaster (Anh) đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ. Đầu thế kỷ XIX, mô hình trường Lancaster được áp dụng tại New York (Mỹ) để tạo môi trường học tập chung cho học sinh đa dạng nguồn gốc.

Giai đoạn 1930 - 1940, nhà tâm lý học xã hội Kurt Lewin xây dựng lý thuyết động lực nhóm. Morton Deutsch (1940) phát triển lý thuyết về các tình huống hợp tác và cạnh tranh. Đến thập niên 1970, các nghiên cứu hành động thúc đẩy phương pháp sư phạm dựa trên quan hệ tương tác lớp học. Tại Hội nghị quốc tế đầu tiên về học tập hợp tác tại Israel (1979), David Johnson, Elliot Aronson, Richard Schmuck và Larry Sherman trình bày bản chất, cấu trúc và nguyên tắc của học tập hợp tác. Hội nghị quốc tế IASCE năm 2004 tại Singapore tiếp tục khẳng định việc định hướng kỹ năng học tập hợp tác trong dạy học (Brody et al., 2004).

Hệ thống kỹ thuật dạy học hợp tác được nhiều tác giả phát triển:

  • Kỹ thuật Jigsaw (Elliot Aronson et al., 1978; Aronson, 2000).
  • Kỹ thuật Xung đột sáng tạo và thủ tục tranh cãi (Johnson & Smith, 1987).
  • Kỹ thuật Nhóm điều tra (Sharan & Sharan, 1992).
  • Các kỹ thuật STAD, TGT, TAI, CIRC được Robert Slavin (1995) tổng hợp và hướng dẫn.
  • Kỹ thuật Phản biện tiểu luận cặp đôi - DEC (Millis & Cottell, 1998; Millis, Sherman & Cottell, 1993).
  • Kỹ thuật Dự án đội sinh viên - STP (Sherman & Woy-Hazelton, 1988).
  • Kỹ thuật Chỉ dẫn phức tạp (Elizabeth Cohen, 1994).
  • Nghiên cứu của Johnson et al. (1981), Sharan (1990), Slavin (1995) chỉ ra 5 yếu tố cấu trúc: sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực, trách nhiệm cá nhân, tương tác mặt đối mặt, nhóm không đồng nhất và kỹ năng xã hội.
  • Nghiên cứu của Amonashvily (Liên Xô cũ), Sheng Qun Li, Zheng Shu Zhen, Ngô Văn Bội, Vương Thản (Trung Quốc) nhấn mạnh vai trò của học tập hợp tác trong phát triển nhân cách và sự bình đẳng trong học tập.

2. Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, kinh nghiệm học tập nhóm truyền thống được tổng kết qua các câu ca dao, tục ngữ ("học thầy không tày học bạn") và các phong trào học tập tự quản trong thập niên 1970. Khi đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tích cực hóa người học, nhiều công trình đã đi sâu vào lĩnh vực này:

  • Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thanh Bình làm rõ khái niệm dạy học hợp tác và áp dụng ở trung học cơ sở.
  • Nguyễn Hữu Châu phân tích học tập hợp tác như một cấu trúc dạy học phức hợp nhằm phát triển kỹ năng cá nhân và kỹ năng nhóm.
  • Đặng Thành Hưng (2002, 2013) hệ thống hóa lý luận, kỹ thuật dạy học hiện đại, phân loại nhóm hợp tác và xây dựng khung nhận diện kỹ năng học tập.
  • Ngô Thị Thu Dung (2002) xác định 18 kỹ năng học tập nhóm cho học sinh tiểu học.
  • Thái Duy Tuyên (2008) phân tích bản chất, ưu - nhược điểm và vai trò của dạy học hợp tác trong đổi mới phương pháp.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Trần Duy Hưng (2000) về dạy học nhóm nhỏ ở THCS; Lê Văn Tạc (2005) về dạy học hòa nhập cho trẻ khiếm thính; Hoàng Lê Minh (2007) về dạy học hợp tác môn Toán THPT; Nguyễn Triệu Sơn (2007) về khả năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm Toán miền núi; Phan Văn Tỵ (2009) về dạy học hợp tác các môn khoa học xã hội và nhân văn ở đại học quân sự; Nguyễn Thành Kỉnh (2010) về kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên THCS; Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012) và Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2012) về rèn luyện kỹ năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm.

3. Vị trí học thuật của luận án

Mặc dù các công trình trước đây đã đề cập đến dạy học nhóm và kỹ năng học tập ở nhiều cấp học, luận án của Nguyễn Thị Thanh là công trình chuyên biệt nghiên cứu về quy trình, điều kiện và hệ thống biện pháp dạy học nhằm phát triển có hệ thống các kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng

Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ:

  • Học tập hợp tác: Cách thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ đó hình thành và phát triển thói quen, kỹ năng hợp tác.
  • Kỹ năng học tập hợp tác: Những hành động, kỹ thuật học tập được thực hiện đúng đắn, linh hoạt, hiệu quả trên cơ sở vận dụng tri thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với giảng viên và bạn học trong môi trường nhóm nhằm thực hiện mục tiêu học tập.
  • Dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác: Quá trình dạy học dưới sự chủ đạo của người dạy (tổ chức, cố vấn, tham gia, kiểm tra, đánh giá), người học được chia thành các nhóm nhỏ cùng tiến hành các hành động học tập hợp tác để vừa nắm vững tri thức môn học, vừa hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng học tập hợp tác.

Luận án dựa trên 5 lý thuyết cơ sở:

  1. Lý thuyết động lực nhóm (Kurt Lewin, Morton Deutsch, David Johnson): Nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực giữa các thành viên tạo nên chỉnh thể trọn vẹn và năng lượng nội tại thúc đẩy tập thể hoàn thành nhiệm vụ.
  2. Lý thuyết kiến tạo (Jean Piaget): Người học chủ động xây dựng cấu trúc nhận thức mới thông qua quá trình đồng hóa và thích ứng trong môi trường tương tác xã hội.
  3. Lý thuyết nhu cầu (William Glasser, Abraham Maslow): Hoạt động học tập hợp tác thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản (tình bạn, lòng tự trọng, sự tự do), tạo động cơ học tập bền vững.
  4. Lý thuyết phát triển và vùng phát triển gần nhất (Lev Vygotsky, Jean Piaget, Robert Slavin): Tương tác xã hội với bạn bè và sự hướng dẫn của giảng viên giúp người học vượt qua giới hạn nhận thức cá nhân hiện tại để tiến vào vùng phát triển gần nhất.
  5. Lý thuyết kết cấu dạy học (David Johnson, Elliot Aronson, Robert Slavin): Phân tích sự tác động đồng bộ của ba yếu tố: kết cấu nhiệm vụ, kết cấu động viên khen thưởng và kết cấu quyền uy.

Quá trình hình thành kỹ năng được phân kỳ theo 5 giai đoạn (kế thừa quan điểm của X. Kixegof):

  • Giai đoạn 1: Tiếp nhận sự hướng dẫn.
  • Giai đoạn 2: Diễn đạt quy trình, tái hiện lại hành động.
  • Giai đoạn 3: Quan sát, nắm vững cách thức hành động.
  • Giai đoạn 4: Thực hiện thành thạo hành động một cách có ý thức.
  • Giai đoạn 5: Vận dụng sáng tạo kinh nghiệm vào những tình huống khác nhau.

Ba tiêu chí đánh giá mức độ phát triển kỹ năng gồm: tính đúng đắn, tính thành thạo và tính hiệu quả.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học; phân loại, hệ thống hóa các khái niệm, mô hình và lý thuyết liên quan.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Sử dụng phiếu quan sát để ghi nhận các biểu hiện hành vi kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên trong giờ học.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức của giảng viên và thực trạng kỹ năng của sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên chuyên ngành phương pháp dạy học và sinh viên sư phạm nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm sư phạm: Đánh giá bài thu hoạch cá nhân, sản phẩm báo cáo nhóm, kế hoạch tự học của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng qua 2 đợt trên học phần Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tại Trường Đại học Hồng Đức.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phân phối tần suất, so sánh giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm

Chương này xác định các đặc điểm học tập của sinh viên sư phạm trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ: thời lượng tự học tăng, tính chất học tập gắn liền với rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mẫu mực. Luận án phân tích 4 mô hình tương tác trong dạy học (đơn phương, song phương, đa phương hạn chế, tương tác đa kênh) và khẳng định dạy học hợp tác chuyển dịch sang mô hình tương tác đa kênh giữa giảng viên - sinh viên và sinh viên - sinh viên.

Tác giả xây dựng hệ thống kỹ năng học tập hợp tác gồm 4 nhóm với 24 kỹ năng thành phần:

Nhóm kỹ năng Các kỹ năng thành phần
1. Nhóm kỹ năng xác lập vị trí, vai trò của cá nhân trong hoạt động nhóm 1. Liên kết, di chuyển nhóm nhanh không gây ảnh hưởng tới nhóm khác.
2. Phân công/tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp với năng lực cá nhân trong nhóm.
3. Tập trung, tham gia vào công việc ngay khi ngồi vào chỗ.
4. Xác định nhiệm vụ của bản thân trong sự phụ thuộc hoạt động nhóm.
5. Đảm nhận các vai trò khác nhau trong nhóm (nhóm trưởng, thư ký, phản biện...).
6. Thống nhất cách thức thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân và nhóm.
2. Nhóm kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập 1. Tìm kiếm tri thức, giải quyết nhiệm vụ cá nhân, chuẩn bị trước khi phát biểu.
2. Trình bày nội dung nghiên cứu trước nhóm.
3. Nắm bắt, cảm nhận được người nghe, hiểu vấn đề truyền đạt.
4. Lắng nghe và tóm tắt ý kiến của người khác.
5. Khéo léo đặt câu hỏi cho người trình bày để hiểu rõ hơn vấn đề.
6. Thảo luận, thương lượng và thống nhất ý kiến trong nhóm.
3. Nhóm kỹ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng và chia sẻ 1. Tôn trọng, lắng nghe và bày tỏ sự ủng hộ.
2. Chia sẻ tài liệu, sách vở, thông tin liên quan nhằm tạo sự thành công chung.
3. Tranh luận hướng vào nội dung nhiệm vụ cần giải quyết, không công kích cá nhân.
4. Gợi mở, động viên, khuyến khích các thành viên khác tích cực tham gia.
5. Khéo léo tận dụng sự ủng hộ, góp ý của giảng viên và của bạn bè.
4. Nhóm kỹ năng giải quyết mối quan hệ bất đồng trong học tập 1. Phát hiện những mâu thuẫn phát sinh trong quá trình học tập hợp tác.
2. Tìm ra phương án giải quyết mâu thuẫn.
3. Thể hiện ý kiến không đồng tình mà không xúc phạm bạn.
4. Kiềm chế sự nóng nảy trong tranh luận.
5. Điều chỉnh, ngăn bạn khi đi lệch chủ đề thảo luận nhưng không làm mất lòng.
6. Tiếp nhận và thực hiện trách nhiệm khi bạn góp ý.

Chương 1 cũng tổng kết 5 yêu cầu cơ bản trong dạy học hợp tác: tạo lập sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực; bảo đảm tương tác hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp; nâng cao trách nhiệm cá nhân; phát triển đồng bộ kỹ năng xã hội và kỹ năng học tập; duy trì đánh giá, phản hồi thường xuyên.

Chương 2: Thực trạng dạy học theo hướng phát triển KNHTHT cho sinh viên đại học sư phạm

Khảo sát thực trạng được tiến hành trên đội ngũ giảng viên và sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm (ĐHSP Thái Nguyên, ĐH Hồng Đức, ĐH Vinh, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh).

Các phát hiện chính từ số liệu thực trạng:

  • Về phía giảng viên: Phần lớn giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng học tập hợp tác, nhưng việc xác định mục tiêu bài học chủ yếu tập trung vào tri thức môn học, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng. Việc sử dụng các kỹ thuật dạy học hợp tác (như Jigsaw, khăn trải bàn, bể cá) còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở thảo luận nhóm tự do. Khâu kiểm tra, đánh giá chưa kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm, thiếu tiêu chí đánh giá hành vi hợp tác.
  • Về phía sinh viên: Mức độ thành thạo các nhóm kỹ năng chưa đồng đều:
    • Nhóm kỹ năng xác lập vị trí, vai trò: Sinh viên còn lúng túng trong phân công công việc, thường dồn trách nhiệm cho nhóm trưởng; di chuyển nhóm còn gây mất trật tự.
    • Nhóm kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin: Kỹ năng lắng nghe, tóm tắt ý kiến và đặt câu hỏi phản biện còn yếu; nhiều sinh viên chưa chuẩn bị kỹ nội dung cá nhân trước khi thảo luận nhóm.
    • Nhóm kỹ năng xây dựng bầu không khí tin tưởng, chia sẻ: Tinh thần chia sẻ tài liệu và động viên bạn học chưa trở thành thói quen thường xuyên.
    • Nhóm kỹ năng giải quyết bất đồng: Đạt điểm đánh giá thấp nhất; sinh viên có xu hướng né tránh va chạm hoặc tranh luận thiếu kiềm chế cảm xúc, chưa biết cách dung hòa các ý kiến trái chiều để đi đến kết luận khoa học.
  • Khó khăn thực tế: Sĩ số lớp đông, bàn ghế phòng học cố định khó bố trí không gian làm việc nhóm, tài liệu học tập chưa được thiết kế theo dạng nhiệm vụ hợp tác mở.

Chương 3: Các biện pháp dạy học theo hướng phát triển KNHTHT cho sinh viên đại học sư phạm

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án xây dựng 5 biện pháp dạy học đồng bộ:

  1. Xây dựng quy trình dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác: Xác lập tiến trình tổ chức bài học trên lớp gồm các bước: chuẩn bị nhiệm vụ; chia nhóm và giao nhiệm vụ; làm việc cá nhân độc lập; làm việc trong nhóm nhỏ (trao đổi, tranh luận, hợp nhất sản phẩm); báo cáo kết quả trước lớp; giảng viên nhận xét, thể chế hóa kiến thức và đánh giá kỹ năng hợp tác.
  2. Sử dụng hợp lý các kỹ thuật dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ: Vận dụng linh hoạt các kỹ thuật như Jigsaw (ghép mảnh), Think - Pair - Share (suy nghĩ - từng cặp - chia sẻ), khăn trải bàn, bể cá, phỏng vấn ba bước, công não (brainstorming) phù hợp với từng nội dung bài học.
  3. Thiết kế nhiệm vụ dạy học theo mức độ tăng dần tương tác giữa sinh viên - sinh viên: Thiết kế các bài tập và tình huống học tập có độ phức tạp tăng tiến, đòi hỏi các thành viên phải chia sẻ tài nguyên, phụ thuộc lẫn nhau về mặt dữ liệu để hoàn thành mục tiêu chung.
  4. Hướng dẫn sinh viên học tập hợp tác có hỗ trợ của công nghệ thông tin: Khai thác internet, diễn đàn học tập, email và mạng xã hội để tổ chức không gian hợp tác ngoài giờ lên lớp, hỗ trợ việc thu thập dữ liệu và trao đổi tài liệu nhóm.
  5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên: Kết hợp đánh giá của giảng viên với tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm; kết hợp điểm kiểm tra kiến thức cá nhân với điểm đánh giá sản phẩm chung của nhóm và điểm rèn luyện kỹ năng hợp tác.

Chương 3 cũng làm rõ điều kiện thực hiện và mối quan hệ hữu cơ giữa 5 biện pháp, trong đó quy trình dạy học là khung định hướng, thiết kế nhiệm vụ và kỹ thuật dạy học là công cụ tác động, công nghệ thông tin là phương tiện hỗ trợ, và đổi mới đánh giá là động lực thúc đẩy.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường Đại học Hồng Đức trên các lớp sinh viên ngành sư phạm học học phần Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, chia thành các cặp lớp Thực nghiệm (TN) và Đối chứng (ĐC):

  • Đợt 1: Triển khai trên 2 cặp lớp (TN1 - ĐC1, TN2 - ĐC2).
  • Đợt 2: Triển khai mở rộng trên 3 cặp lớp (TN3 - ĐC3, TN4 - ĐC4, TN5 - ĐC5).

Quá trình xử lý số liệu định lượng cho thấy:

  • Về kết quả học tập: Điểm trung bình kiểm tra định kỳ và thi kết thúc học phần môn Giáo dục học, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê; độ lệch chuẩn của nhóm thực nghiệm nhỏ hơn, phản ánh sự đồng đều trong tiếp thu kiến thức. Phân phối tần suất điểm của nhóm thực nghiệm lệch về phía điểm khá, giỏi.
  • Về sự phát triển kỹ năng học tập hợp tác: Điểm đánh giá trung bình cả 4 nhóm kỹ năng (xác lập vị trí; biểu đạt và tiếp nhận thông tin; xây dựng bầu không khí; giải quyết bất đồng) của nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm đều tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm và cao hơn nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm có sự cải thiện đáng kể ở kỹ năng giải quyết bất đồng và kỹ năng lắng nghe, tóm tắt thông tin.

Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp dạy học được đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm dựa trên các lý thuyết động lực nhóm, kiến tạo, nhu cầu, phát triển và kết cấu dạy học.
  • Xác định cấu trúc hệ thống kỹ năng học tập hợp tác đặc thù của sinh viên đại học sư phạm gồm 4 nhóm với 24 kỹ năng thành phần, chỉ rõ 5 giai đoạn phát triển kỹ năng và tiêu chí đánh giá.
  • Phân tích và làm rõ 5 đặc điểm, 5 yêu cầu cốt lõi cùng mô hình tương tác đa kênh trong dạy học đại học định hướng phát triển kỹ năng hợp tác.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng nhận thức, phương pháp dạy học của giảng viên và mức độ biểu hiện kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên qua khảo sát tại 4 trường đại học sư phạm.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp dạy học đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn, kèm theo quy trình tổ chức và kỹ thuật thiết kế nhiệm vụ tương tác tăng dần.
  • Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực trạng, bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng và các giáo án thực nghiệm mẫu cho hai học phần Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.

3. Luận điểm bảo vệ và kiến nghị đề xuất

  • Luận điểm bảo vệ: Kỹ năng học tập hợp tác là kỹ năng thiết yếu cần phát triển cho sinh viên sư phạm nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu nghề nghiệp tương lai; quá trình dạy học đại học có thể và cần phải tích hợp mục tiêu kép (kiến thức và kỹ năng hợp tác) thông qua các biện pháp tổ chức khoa học.
  • Kiến nghị:
    • Đối với các trường đại học sư phạm: Cần quy hoạch lại cơ sở vật chất phòng học (bàn ghế di động), bổ sung học liệu dạng bài tập nhóm, xây dựng chuẩn đánh giá kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo theo tín chỉ.
    • Đối với giảng viên: Đổi mới kế hoạch dạy học, chủ động cấu trúc lại nội dung thành các nhiệm vụ hợp tác, sử dụng đa dạng các kỹ thuật dạy học hợp tác và phối hợp nhiều hình thức kiểm tra đánh giá.
    • Đối với sinh viên: Tích cực rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, xây dựng tinh thần trách nhiệm cá nhân và tôn trọng tập thể trong học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và thực nghiệm đối với sinh viên hệ chính quy ở 4 trường đại học sư phạm, địa bàn thực nghiệm mới triển khai tại Trường Đại học Hồng Đức trên 2 học phần thuộc khối kiến thức tâm lý - giáo dục học (Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các học phần khoa học cơ bản, chuyên ngành tự nhiên và xã hội khác; triển khai thực nghiệm diện rộng ở các trường đại học đa ngành có đào tạo sư phạm; nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng các nền tảng công nghệ thông tin và môi trường số trong việc tổ chức học tập hợp tác trực tuyến (blended learning).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên đại học sư phạm và các trường đại học: Tham khảo quy trình 5 bước tổ chức dạy học hợp tác, các kỹ thuật dạy học nhóm nhỏ (Jigsaw, khăn trải bàn, bể cá...) và phương pháp thiết kế bài tập tăng dần độ tương tác.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Lý luận dạy học: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống 4 nhóm kỹ năng với 24 chỉ báo hành vi, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý số liệu thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Tham khảo cơ sở thực tiễn để xây dựng quy định kiểm tra đánh giá kết quả học phần theo học chế tín chỉ, gắn kết giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống kỹ năng học tập hợp tác của sinh viên đại học sư phạm gồm những nhóm nào?

Luận án xác định hệ thống gồm 4 nhóm với tổng số 24 kỹ năng thành phần:

  1. Nhóm kỹ năng xác lập vị trí, vai trò của cá nhân trong hoạt động nhóm (6 kỹ năng).
  2. Nhóm kỹ năng biểu đạt và tiếp nhận thông tin học tập (6 kỹ năng).
  3. Nhóm kỹ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng và chia sẻ (5 kỹ năng).
  4. Nhóm kỹ năng giải quyết mối quan hệ bất đồng trong học tập (6 kỹ năng).

2. Luận án dựa trên những lý thuyết cơ sở nào để xây dựng các biện pháp dạy học?

Luận án dựa trên 5 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết động lực nhóm của Kurt Lewin và Morton Deutsch.
  2. Lý thuyết kiến tạo của Jean Piaget.
  3. Lý thuyết nhu cầu của William Glasser và Abraham Maslow.
  4. Lý thuyết phát triển và vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky.
  5. Lý thuyết kết cấu dạy học của David Johnson, Elliot Aronson và Robert Slavin.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp dạy học và đó là những biện pháp nào?

Tác giả đề xuất 5 biện pháp dạy học chính:

  1. Xây dựng quy trình dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác trên lớp.
  2. Sử dụng hợp lý các kỹ thuật dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
  3. Thiết kế nhiệm vụ dạy học theo mức độ tăng dần tương tác giữa sinh viên - sinh viên.
  4. Hướng dẫn sinh viên học tập hợp tác có hỗ trợ của công nghệ thông tin.
  5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng kết hợp cá nhân và nhóm.

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện ở đâu?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 cơ sở: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Vinh, và Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường Đại học Hồng Đức trên sinh viên ngành sư phạm học các môn Giáo dục học và Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.

5. Quá trình phát triển kỹ năng học tập hợp tác trải qua những giai đoạn nào theo khung lý thuyết của luận án?

Kế thừa quan điểm của X. Kixegof, luận án xác định quá trình phát triển trải qua 5 giai đoạn:

  1. Tiếp nhận sự hướng dẫn (nhận biết mục đích, yêu cầu và quy trình).
  2. Diễn đạt quy trình, tái hiện lại hành động.
  3. Quan sát, nắm vững cách thức hành động.
  4. Thực hiện thành thạo hành động một cách có ý thức.
  5. Vận dụng sáng tạo kinh nghiệm vào những tình huống học tập khác nhau.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng dạy học theo hướng phát triển kỹ năng học tập hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ. Trên cơ sở xác lập khung 4 nhóm với 24 kỹ năng thành phần, công trình đã đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ từ khâu thiết kế quy trình, lựa chọn kỹ thuật dạy học, nâng cao tương tác, ứng dụng công nghệ thông tin đến đổi mới kiểm tra đánh giá. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai đợt tại Trường Đại học Hồng Đức đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao kết quả học tập môn học và phát triển năng lực hợp tác cho sinh viên sư phạm.