Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Huỳnh Văn Đặng, được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Văn Thành và PGS.TS. Nguyễn Văn Lịch, tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biển có vai trò chiến lược đối với sự phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Việt Nam sở hữu bờ biển dài khoảng 3.260 km, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới và chiếm tới 1/3 đa dạng sinh học biển toàn cầu. Tỉnh Bình Định là địa phương ven biển thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, sở hữu nguồn tài nguyên phong phú và tiềm năng lớn ở các ngành kinh tế biển then chốt gồm kinh tế hàng hải, hải sản và du lịch biển.

Trong giai đoạn 2013–2017, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định đã mang lại những kết quả ban đầu: bình quân mỗi năm đóng mới 189 tàu cá công suất lớn (công suất bình quân từ 156 CV trở lên/tàu), hình thành 1.469 tàu có công suất từ 90 CV trở lên, thành lập 204 tổ đoàn kết và 1 hợp tác xã khai thác thủy sản; giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng bình quân trên 9,1%/năm, giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động trực tiếp và 3.000 lao động dịch vụ hậu cần nghề cá.

Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế biển của tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế cản trở tính bền vững:

  • Hệ thống cảng biển và kết cấu hạ tầng giao thông đầu tư còn dàn trải, thiếu kết nối liên hoàn giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.
  • Hoạt động khai thác hải sản còn xảy ra tình trạng mang tính hủy diệt, vi phạm vùng biển nước ngoài; công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu khiến chất lượng suy giảm; năng suất khai thác giảm trong khi môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản ven bờ suy thoái.
  • Ngành du lịch biển phát triển thiếu một bản quy hoạch tổng thể và đồng bộ trong mối liên kết vùng; công tác quản lý nhà nước về du lịch và bảo vệ môi trường biển còn nhiều bất cập.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kinh tế biển, nhưng phần lớn mới dừng lại ở phạm vi quốc gia, tiếp cận đơn lẻ từng ngành hoặc từng khía cạnh riêng biệt (kinh tế, xã hội hoặc môi trường). Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định dưới giác độ khoa học Quản lý kinh tế, tích hợp đồng bộ 4 nội dung quản lý nhà nước và 3 ngành kinh tế biển trọng điểm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013–2017, đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững ở địa phương cấp tỉnh; đúc kết kinh nghiệm quản lý của một số địa phương trong và ngoài nước để rút ra bài học cho tỉnh Bình Định.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong giai đoạn 2013–2017.
  3. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định trong những năm tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu chủ yếu được đánh số như sau:

  1. Phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bình Định có theo hướng bền vững không? Có bảo đảm tính bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môi trường không?
  2. Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển hiện tại đã đáp ứng được yêu cầu quản lý phát triển theo hướng bền vững chưa?
  3. Quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững đang có những điểm nghẽn, nút thắt, hạn chế cơ bản nào về nội dung, công cụ, phương thức quản lý (xây dựng chiến lược, quy hoạch, ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, kiểm tra, giám sát) cần giải quyết?
  4. So với cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững có những sai biệt nào cần có giải pháp khắc phục?
  5. Trên cơ sở lý luận, phân tích thực tiễn, đồng thời dựa vào dự báo xu hướng, bối cảnh, quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, chính quyền tỉnh Bình Định cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào và có những kiến nghị gì để quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững đến năm 2020 và tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, cụ thể là chính quyền tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo giác độ Quản lý kinh tế và căn cứ quy định tại Điều 5 và Điều 7 Luật Biển Việt Nam năm 2012, tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch; (2) Ban hành chính sách; (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Kiểm tra, giám sát. Luận án lựa chọn nghiên cứu trường hợp đối với 3 ngành kinh tế biển mũi nhọn: kinh tế hàng hải, hải sản và du lịch biển.
  • Phạm vi không gian: Vùng biển, bờ biển và các địa bàn ven biển thuộc tỉnh Bình Định, bao gồm thành phố Quy Nhơn và 4 huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013–2017; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu đã điểm lại trong văn bản

  1. Nhóm nghiên cứu về quan điểm, chủ trương và chính sách phát triển kinh tế biển ở Việt Nam: Hệ thống hóa các định hướng chiến lược vĩ mô của Đảng và Nhà nước về kinh tế biển gắn với an ninh - quốc phòng và hợp tác quốc tế.
  2. Nhóm nghiên cứu về tiềm năng tài nguyên biển, vai trò quản lý kinh tế biển tại Việt Nam:
    • Trần Quốc Quỳnh (2003) bàn về phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở Việt Nam và yêu cầu ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường.
    • Trần Nguyễn Tuyên (2006) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất định hướng phát triển bền vững cho Việt Nam.
    • Trương Đình Hiển (2009) phân tích tư duy chiến lược hướng biển trong thế kỷ đại dương.
    • Trần Đình Thiên (2011) chỉ ra hai thiếu sót trong tiếp cận kinh tế biển Việt Nam là vận dụng giản đơn tư duy nông nghiệp truyền thống và thiếu tầm nhìn toàn cầu hóa.
    • Trương Minh Tuấn (2013) nhấn mạnh yêu cầu phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
    • Lại Lâm Anh (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quản lý kinh tế biển ở phạm vi quốc gia từ Trung Quốc, Malaysia, Singapore.
    • Nguyễn Thị Thu Hà (2013) phân tích đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, chỉ rõ sự mất cân đối giữa đầu tư cầu bến với luồng tàu, kết nối giao thông và nhân lực.
    • Phạm Trung Lương (2007) và Nguyễn Thị Tú (2000) nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái biển và những tác động môi trường.
    • Vũ Thị Minh Loan (2007) nghiên cứu quản lý nhà nước nâng cao thị phần vận tải của đội tàu biển Việt Nam.
  3. Nhóm nghiên cứu quốc tế về quản lý phát triển kinh tế biển và vùng ven biển:
    • David K. nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế vùng ven biển Phúc Kiến (Fujian, Trung Quốc) về thu hút đầu tư nước ngoài và thực thi chính sách.
    • Sibel Bayar, Aydin, Alkan (2000) đánh giá tác động của đầu tư cảng biển tới kinh tế vùng tại Thổ Nhĩ Kỳ.
    • Mun Wai Ho và Kim Hin Ho (2004) phân tích quản lý rủi ro trong đầu tư cơ sở hạ tầng cảng biển tại cảng Jurong (Singapore).
    • Các công trình quốc tế khác về quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu, quản lý đới bờ và các khu bảo tồn biển.
  4. Nhóm nghiên cứu về quản lý phát triển kinh tế biển tại các địa phương của Việt Nam:
    • Trần Danh Lân, Minh Trí và Phong Nguyên (2008) nghiên cứu phát huy thế mạnh kinh tế biển miền Trung.
    • Đoàn Vĩnh Tường (2009) và Đỗ Thị Hà Thương (2016) nghiên cứu giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tại Khánh Hòa và Thanh Hóa.
    • Phan Thị Dung (2009) nghiên cứu phát triển bền vững khai thác thủy sản vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Phạm Xuân Hậu (2011) nghiên cứu phát triển bền vững du lịch biển các tỉnh phía Bắc.
    • Lê Quang Hùng (2012) nghiên cứu phát triển nhân lực chất lượng cao vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
    • La Nữ Ánh Vân (2012) nghiên cứu phát triển du lịch bền vững tại Bình Thuận.
    • Lê Minh Thông (2012) nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa.
    • Vũ Thị Hoài Thu (2013) nghiên cứu sinh kế bền vững vùng ven biển Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
    • Trần Anh Tuấn (2014) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ.
  5. Nhóm công trình nghiên cứu tại tỉnh Bình Định:
    • Nguyễn Duy Thục (2007) về mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương áp dụng cho Bình Định.
    • Trương Thị Thu (2011) về phát triển du lịch tỉnh Bình Định theo hướng bền vững.
    • Nguyễn Cao Phát (2012) về phát triển vận tải biển tại tỉnh Bình Định.
    • Nguyễn Duy Thục và Nguyễn Phương Quỳnh (2014) về vai trò của kinh tế biển đối với kinh tế tỉnh Bình Định.
    • Nguyễn Ngọc Tiến (2015) về hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả doanh nghiệp du lịch tại Bình Định.
    • Phạm Thanh Long (2017) về lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch Khu kinh tế Nhơn Hội.
    • Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017) nghiên cứu phát triển kinh tế biển Bình Định dưới góc độ Kinh tế chính trị.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây thường chỉ tiếp cận từng góc độ riêng lẻ: hoặc chỉ nghiên cứu một nội dung quản lý (quy hoạch, chính sách hoặc huy động vốn); hoặc chỉ tập trung vào một ngành đơn lẻ (cảng biển, du lịch, khai thác thủy sản); hoặc tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị, môi trường hay địa lý kinh tế.

Luận án này giải quyết khoảng trống học thuật bằng việc thiết lập khung phân tích toàn diện của chuyên ngành Quản lý kinh tế ở cấp địa phương, đánh giá đồng thời 4 nội dung quản lý nhà nước đối với 3 ngành kinh tế biển trụ cột (hàng hải, hải sản, du lịch biển) của tỉnh Bình Định trên cả 3 trụ cột phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường, gắn liền với bảo đảm an ninh - quốc phòng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Các khái niệm nền tảng:
    • Kinh tế biển: Tiếp cận theo nghĩa rộng (toàn bộ hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và đất liền trực tiếp phục vụ kinh tế biển) và nghĩa hẹp (dựa vào lợi thế tự nhiên vùng biển để phát triển nông, công nghiệp và dịch vụ biển).
    • Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững: Được kế thừa từ Tuyên ngôn Rio de Janeiro (1992), Hội nghị Johannesburg (2002), Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Điều 42 Luật Biển Việt Nam năm 2012; xác định là quá trình duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên - môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - quốc phòng.
    • Quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững cấp tỉnh: Căn cứ Điều 5 và Điều 7 Luật Biển Việt Nam năm 2012, được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của chính quyền tỉnh thông qua các công cụ quản lý nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững.
  • Khung mô hình quản lý của luận án: Chính quyền cấp tỉnh thực hiện 4 nội dung quản lý cốt lõi:
    1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững (vận dụng quy trình quy hoạch không gian biển 10 bước của Đỗ Thị Trinh, 2016).
    2. Ban hành và thực thi 5 nhóm chính sách: (i) Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng; (ii) Chính sách nguồn vốn và tín dụng; (iii) Chính sách phát triển nguồn nhân lực; (iv) Chính sách khoa học - công nghệ; (v) Chính sách khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
    3. Tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách và phối hợp liên ngành (theo Thông tư liên tịch 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV).
    4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Quá trình này vận hành dưới tác động của 6 nhóm yếu tố môi trường: Môi trường thương mại quốc tế; Môi trường chính trị, pháp luật, an ninh - quốc phòng; Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; Trình độ phát triển khoa học - công nghệ; Năng lực của cán bộ quản lý; Nhận thức của chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Hạng mục Phương pháp và công cụ cụ thể trong luận án
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập các văn bản pháp luật, chiến lược biển, nghị định của Chính phủ; số liệu thống kê và báo cáo tổng kết giai đoạn 2013–2017 từ UBND tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê Bình Định.
Thu thập dữ liệu sơ cấp - Khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không tốt đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Hoàn toàn tốt). Bảng hỏi gồm 70 biến quan sát; theo nguyên tắc cỡ mẫu $n \ge 5 \times m$ (Hair et al., 2006; Nguyễn Đình Thọ, 2011), cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $70 \times 5 = 350$.
- Mẫu điều tra thực tế: Phát ra 350 phiếu từ tháng 12/2016 đến tháng 02/2017 cho đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước (150 phiếu cấp tỉnh, 200 phiếu cấp huyện và xã ven biển thuộc 5 địa bàn: TP. Quy Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước); thu về 350 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
- Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học, nhà quản lý từ Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Lãnh đạo UBND tỉnh Bình Định, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Bình Định.
Phân tích và xử lý dữ liệu - Phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp logic kết hợp lịch sử; thống kê mô tả.
- Phương pháp so sánh: So sánh thực tiễn với các mô hình quản lý trong nước (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và quốc tế (Thâm Quyến - Trung Quốc, Incheon - Hàn Quốc).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) cho 3 ngành: hàng hải, hải sản và du lịch biển.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại địa phương cấp tỉnh

Chương này tập trung xác lập hệ thống lý luận quản lý kinh tế biển ở cấp địa phương:

  • Phân tích khái niệm và đặc điểm của kinh tế biển gồm hai nhóm: các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển (khai thác sinh vật biển, khai thác khoáng sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, xây dựng công trình biển, dịch vụ biển, kinh tế đảo) và các hoạt động kinh tế diễn ra ven biển phục vụ trực tiếp cho biển (đóng/sửa tàu biển, chế biến thủy hải sản, đào tạo nhân lực, logistics, điều tra tài nguyên môi trường biển).
  • Làm rõ bản chất của phát triển bền vững theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và bổ sung yếu tố an ninh - quốc phòng theo tinh thần Luật Biển Việt Nam năm 2012.
  • Hệ thống hóa 4 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh: Xây dựng chiến lược/quy hoạch; Ban hành 5 nhóm chính sách phát triển bộ phận; Tổ chức bộ máy quản lý chuyên môn đa ngành (vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Biển và Hải đảo, UBND cấp huyện ven biển); Kiểm tra, giám sát thực thi.
  • Đúc kết kinh nghiệm quản lý từ các địa phương trong nước (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và quốc tế (Thâm Quyến, Incheon), rút ra bài học cho Bình Định về quy hoạch không gian biển tích hợp, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát khai thác tài nguyên.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế biển và thực trạng quản lý nhà nước tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013–2017:

  • Kết quả phát triển 3 ngành kinh tế biển:
    • Ngành hải sản: Giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng bình quân >9,1%/năm. Giai đoạn 2013–2017, mỗi năm đóng mới bình quân 189 tàu cá công suất lớn (bình quân ≥156 CV/tàu); toàn tỉnh có 1.469 tàu công suất từ 90 CV trở lên. Hình thành 204 tổ đoàn kết đánh bắt và 1 hợp tác xã khai thác thủy sản. Có 3 doanh nghiệp, 6 cơ sở dịch vụ thu mua chế biến hải sản và 30 cơ sở sản xuất đá lạnh phục vụ nghề cá. Tạo việc làm cho hơn 15.000 lao động đánh bắt trực tiếp và 3.000 lao động hậu cần nghề cá.
    • Ngành kinh tế hàng hải: Hệ thống cảng biển đóng góp nguồn thu ngân sách từ thuế, phí và lệ phí cảng biển; giải quyết lượng lớn việc làm; tuy nhiên năng lực đội tàu vận tải còn hạn chế, chủ yếu hoạt động nội địa và khu vực Đông Nam Á.
    • Ngành du lịch biển: Doanh thu du lịch và lượng khách tăng trưởng qua các năm, đóng góp vào thu ngân sách địa phương.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước dựa trên kết quả điều tra 350 cán bộ:
    • Về chiến lược, quy hoạch: Đã ban hành các quy hoạch ngành, tuy nhiên tính liên kết vùng còn yếu, chưa có bản quy hoạch không gian biển tích hợp; quy hoạch các khu du lịch và cụm cảng còn phân tán.
    • Về ban hành chính sách: Triển khai tương đối tốt các chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân đóng tàu vỏ thép, hỗ trợ nhiên liệu máy móc; tuy nhiên chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ chế biến sau thu hoạch, chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản còn nhiều hạn chế.
    • Về bộ máy quản lý và kiểm tra, giám sát: Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã được thành lập nhưng thẩm quyền và cơ chế phối hợp liên ngành (giữa TN&MT, NN&PTNT, GTVT, Du lịch, Bộ đội Biên phòng) còn chồng chéo, thiếu nhân lực chuyên sâu. Công tác thanh tra, kiểm tra việc đánh bắt trái phép, xả thải gây ô nhiễm biển và thanh tra quy hoạch du lịch chưa đủ sức răn đe.

Các chỉ tiêu thực trạng chính được phản ánh qua hệ thống dữ liệu và bảng biểu của luận án:

Chỉ tiêu / Lĩnh vực thực trạng Kết quả ghi nhận tại tỉnh Bình Định (giai đoạn 2013–2017)
Tốc độ tăng GTSX ngư nghiệp Đạt mức tăng trưởng bình quân trên 9,1%/năm
Quy mô tàu cá công suất lớn Đóng mới bình quân 189 tàu cá công suất lớn/năm (≥156 CV); có 1.469 tàu đạt công suất từ 90 CV trở lên
Mô hình tổ chức khai thác thủy sản Thành lập 204 tổ đoàn kết đánh bắt hải sản và 1 hợp tác xã khai thác thủy sản
Hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá 3 doanh nghiệp và 6 cơ sở chế biến hải sản; 30 cơ sở sản xuất nước đá phục vụ tàu cá
Giải quyết việc làm nghề cá Tạo việc làm cho >15.000 lao động trực tiếp trên biển và >3.000 lao động hậu cần trên bờ
Mẫu khảo sát cán bộ quản lý 350 phiếu hợp lệ (150 cấp tỉnh, 200 cấp huyện/xã ven biển tại 5 địa phương)

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định

Dựa trên phân tích bối cảnh phát triển, quan điểm và định hướng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn tiếp theo, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế biển theo hướng tích hợp đa ngành; lập quy hoạch không gian vùng bờ và phân vùng khai thác biển; kết nối đồng bộ quy hoạch cảng biển với mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng Miền Trung và Tây Nguyên.
  2. Hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế biển:
    • Chính sách cơ sở hạ tầng: Tập trung nguồn vốn nâng cấp luồng lạch, hạ tầng hậu cần nghề cá, khu neo đậu tránh trú bão và hạ tầng giao thông kết nối các khu kinh tế ven biển.
    • Chính sách vốn và tín dụng: Tiếp tục mở rộng các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ ngư dân hiện đại hóa ngư lưới cụ, thiết bị bảo quản lạnh trên tàu cá; đa dạng hóa hình thức huy động vốn xã hội hóa đầu tư cảng biển và du lịch.
    • Chính sách phát triển nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo nghề đi biển chuyên nghiệp, thuyền trưởng, máy trưởng và đào tạo nghiệp vụ du lịch chất lượng cao.
    • Chính sách khoa học - công nghệ: Khuyến khích chuyển giao công nghệ bảo quản hải sản tiên tiến sau thu hoạch để nâng cao giá trị xuất khẩu; áp dụng công nghệ số trong dự báo ngư trường và giám sát hành trình tàu cá.
    • Chính sách tài nguyên - môi trường biển: Thiết lập các khu bảo tồn biển; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải công nghiệp ven biển; kiên quyết xử lý các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt.
  3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý: Nâng cao năng lực và vị thế của cơ quan quản lý tổng hợp biển (Chi cục Biển và Hải đảo thuộc Sở TN&MT); xây dựng quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố ven biển.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường lực lượng kiểm ngư, thanh tra chuyên ngành phối hợp với Bộ đội Biên phòng tuần tra kiểm soát trên biển; kiểm soát đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); thanh tra chấp hành pháp luật về môi trường tại các cơ sở chế biến thủy sản và khu du lịch.
  5. Kiến nghị với Trung ương: Kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành liên quan sớm hoàn thiện khung pháp lý về quy hoạch không gian biển quốc gia, bố trí vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư hạ tầng kết nối cảng biển miền Trung và tiếp tục có chính sách tín dụng đặc thù cho kinh tế biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững của chính quyền địa phương cấp tỉnh, tích hợp 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh trên biển.
  • Xác lập khung mô hình quản lý kinh tế biển cấp tỉnh gồm 4 nội dung cốt lõi: xây dựng chiến lược/quy hoạch; ban hành 5 nhóm chính sách phát triển; tổ chức bộ máy; kiểm tra, giám sát.
  • Làm rõ các yếu tố môi trường khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động quản lý kinh tế biển ở cấp tỉnh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng quản lý kinh tế biển tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2013–2017 bằng dữ liệu định lượng qua khảo sát 350 cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã và phỏng vấn sâu chuyên gia.
  • Chỉ ra các kết quả đạt được, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế, điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, điều hành chính sách, năng lực bộ máy và kiểm tra, giám sát tại 3 ngành trọng điểm (hàng hải, hải sản, du lịch biển) của tỉnh Bình Định.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, có luận cứ khoa học và tính khả thi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Định theo hướng bền vững đến năm 2020 và những năm tiếp theo, kèm theo các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ và các Bộ ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi ngành nghiên cứu: Do đặc thù điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định, các ngành khai thác dầu khí, sản xuất muối và kinh tế đảo chưa có điều kiện phát triển mạnh, vì vậy luận án chỉ tập trung vào 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (kinh tế hàng hải, hải sản và du lịch biển). Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng khảo sát các ngành kinh tế biển mới nổi khi điều kiện kinh tế địa phương thay đổi.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu điều tra sơ cấp và thứ cấp của luận án phản ánh thực trạng giai đoạn 2013–2017. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật chuỗi số liệu giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá hiệu quả tác động dài hạn của các chính sách và quy hoạch mới được ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Du lịch và chính quyền các địa phương ven biển (TP. Quy Nhơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước) trong việc lập quy hoạch không gian vùng bờ, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và ban hành các chính sách hỗ trợ kinh tế biển.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp khung phân tích lý luận chuyên ngành Quản lý kinh tế về phát triển bền vững cấp địa phương, cùng quy trình thiết kế công cụ khảo sát định lượng (thang đo Likert với 70 biến quan sát, mẫu 350 cán bộ) và phương pháp phỏng vấn chuyên gia có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh ven biển khác ở Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những ngành kinh tế biển nào của tỉnh Bình Định để đi sâu phân tích trường hợp?

Luận án lựa chọn phương pháp nghiên cứu trường hợp đối với 3 ngành kinh tế biển trọng điểm của tỉnh Bình Định gồm: ngành kinh tế hàng hải (vận tải biển, cảng biển), ngành hải sản (khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản) và ngành du lịch biển. Các ngành khác như khai thác dầu khí hay nghề làm muối không được đi sâu phân tích do điều kiện địa phương chưa phát triển mạnh.

2. Dữ liệu sơ cấp trong luận án được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 350 phiếu hợp lệ (150 phiếu cán bộ cấp tỉnh, 200 phiếu cán bộ cấp huyện và xã ven biển tại 5 địa phương của tỉnh Bình Định) từ tháng 12/2016 đến tháng 02/2017. Căn cứ chọn mẫu dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường; bảng hỏi của đề tài có 70 biến quan sát nên quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $70 \times 5 = 350$.

3. Giai đoạn 2013–2017, ngành khai thác thủy sản tỉnh Bình Định đạt được những kết quả cụ thể nào được nêu trong luận án?

Theo số liệu thống kê trong luận án:

  • Bình quân mỗi năm ngư dân trong tỉnh đóng mới 189 tàu cá công suất lớn (bình quân ≥156 CV/tàu); toàn tỉnh có 1.469 tàu cá công suất từ 90 CV trở lên.
  • Thành lập 204 tổ đoàn kết đánh bắt và 1 hợp tác xã khai thác thủy sản.
  • Toàn tỉnh có 3 doanh nghiệp, 6 cơ sở dịch vụ thu mua chế biến hải sản và 30 cơ sở cung cấp nước đá.
  • Giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng bình quân trên 9,1%/năm.
  • Giải quyết việc làm cho hơn 15.000 lao động trực tiếp và trên 3.000 lao động làm dịch vụ hậu cần nghề cá.

4. Khung nội dung quản lý nhà nước về phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững mà luận án xây dựng gồm những bộ phận nào?

Khung mô hình quản lý của luận án gồm 4 nội dung:

  1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững.
  2. Ban hành 5 nhóm chính sách: cơ sở hạ tầng; nguồn vốn và tín dụng; phát triển nguồn nhân lực; khoa học - công nghệ; khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
  3. Tổ chức bộ máy quản lý phát triển kinh tế biển.
  4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

5. Luận án chỉ ra những hạn chế cơ bản nào trong công tác quản lý phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bình Định?

Các hạn chế chính gồm: Quy hoạch phát triển hạ tầng cảng biển còn dàn trải, thiếu kết nối đồng bộ liên phương thức và liên vùng; hoạt động khai thác hải sản còn xảy ra tình trạng khai thác hủy diệt, vi phạm vùng biển nước ngoài; công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu làm giảm chất lượng hải sản; du lịch biển thiếu quy hoạch tổng thể đồng bộ; cơ chế phối hợp liên ngành trong bộ máy quản lý nhà nước về biển chưa chặt chẽ và công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chưa đáp ứng yêu cầu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Văn Đặng là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững tại tỉnh Bình Định dưới giác độ Quản lý kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung mô hình quản lý 4 nội dung kết hợp 5 nhóm chính sách phát triển, đồng thời kiểm chứng thực tiễn thông qua phương pháp điều tra định lượng 350 cán bộ quản lý và phỏng vấn chuyên gia giai đoạn 2013–2017. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (hàng hải, hải sản, du lịch biển), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi phục vụ công tác quản lý phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.