Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu tuyển chọn giống sắn năng suất tinh bột cao và kỹ thuật thâm canh tại tỉnh phú yên

Nghiên cứu tuyển chọn giống sắn năng suất tinh bột cao và kỹ thuật thâm canh hiệu quả tại Phú Yên, ứng dụng trong nông nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

166
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào tuyển chọn giống sắnnăng suất tinh bột caokỹ thuật thâm canh tại tỉnh Phú Yên. Sắn là cây trồng quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, việc sử dụng các giống sắn cũ như KM94 đã dẫn đến tình trạng thoái hóa và nhiễm bệnh, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các thách thức này bằng cách cải thiện năng suấtphát triển nông nghiệp bền vững thông qua việc chọn lọc giống mới và tối ưu hóa kỹ thuật canh tác.

1.1. Vai trò của sắn trong nông nghiệp

Sắn là cây trồng có tiềm năng lớn trong thế kỷ 21, không chỉ là nguồn lương thực mà còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột, nhiên liệu sinh học và thức ăn gia súc. Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu sắn, với thị trường chính là Trung Quốc. Tuy nhiên, năng suất sắn tại Việt Nam vẫn còn thấp so với tiềm năng, đòi hỏi các giải pháp tối ưu hóa sản xuấtchọn giống cây trồng phù hợp.

1.2. Thách thức trong sản xuất sắn tại Phú Yên

Tại Phú Yên, sắn là cây trồng chủ lực, đóng góp lớn vào kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc sử dụng giống sắn cũ, thiếu đầu tư thâm canh và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã dẫn đến nhiều rủi ro trong sản xuất. Các bệnh như chổi rồngrệp sáp hồng đã gây thiệt hại đáng kể. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các vấn đề này thông qua việc tuyển chọn giống sắn mới và kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến.

II. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định giống sắn mới có năng suất tinh bột cao và phù hợp với điều kiện sinh thái tại Phú Yên. Đồng thời, nghiên cứu cũng tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật thâm canh như phân bón, mật độ trồng và thời điểm thu hoạch để tối ưu hóa năng suất và hiệu quả kinh tế.

2.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tuyển chọn giống sắnnăng suất tinh bột cao và thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai tại Phú Yên. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm xác định các kỹ thuật thâm canh phù hợp để nâng cao năng suất và lợi nhuận cho nông dân.

2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu đóng góp vào việc cải thiện năng suấtphát triển nông nghiệp bền vững tại Phú Yên. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao năng suất sắn mà còn cung cấp quy trình kỹ thuật canh tác hiệu quả, có thể áp dụng rộng rãi tại các địa phương có điều kiện tương tự.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp khảo nghiệm giống và thí nghiệm thâm canh để đánh giá hiệu quả của các giống sắn mới và kỹ thuật canh tác. Kết quả cho thấy giống KM419năng suất tinh bột cao và khả năng chống chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tại Phú Yên.

3.1. Tuyển chọn giống sắn

Quá trình tuyển chọn giống sắn được thực hiện thông qua các khảo nghiệm cơ bản và sản xuất. Giống KM419 được chọn lọc dựa trên các tiêu chí về năng suất củ tươi, hàm lượng tinh bột và khả năng chống chịu bệnh. Kết quả cho thấy giống này vượt trội so với giống đối chứng KM94.

3.2. Kỹ thuật thâm canh

Nghiên cứu cũng xác định các kỹ thuật thâm canh tối ưu, bao gồm công thức phân bón, mật độ trồng và thời điểm thu hoạch. Công thức phân bón 100 kg N + 80 kg P2O5 + 150 kg K2O kết hợp với phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh được khuyến nghị để đạt năng suất cao nhất.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã thành công trong việc tuyển chọn giống sắn KM419 và xác định các kỹ thuật thâm canh phù hợp tại Phú Yên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện năng suấtphát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đóng góp vào việc chọn giống cây trồngtối ưu hóa sản xuất sắn tại Phú Yên. Giống KM419 và các kỹ thuật thâm canh được đề xuất đã được công nhận và áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện năng suấtphát triển nông nghiệp bền vững thông qua việc áp dụng các giống sắn mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến. Đồng thời, cần mở rộng mạng lưới nông dân giỏi và khuyến nông viên để phổ biến rộng rãi các kết quả nghiên cứu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu tuyển chọn giống sắn năng suất tinh bột cao và kỹ thuật thâm canh tại tỉnh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Để làm rõ vì sao chọn sắn làm đối tượng nghiên cứu, vì sao nội dung nghiên cứu chính của đề tài là tuyển chọn giống sắn và nghiên cứu kỹ thuật thâm canh sắn (phân bón, mật độ trồng, thời điểm thu hoạch)? Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu được thể hiện tập trung ở bốn ý chính: Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21; Sắn là cây xuất khẩu triển vọng ở Việt Nam; Giống sắn là nền tảng khoa học của thâm canh; Phân bón, mật độ, thời điểm thu hoạch là căn bản thâm canh sắn cũng là nhu cầu cấp thiết nghiên cứu sắn tại tỉnh Phú Yên. Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21 Sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc từ Châu Mỹ La Tinh, được người dân bản địa trồng trong nhiều thế kỷ trước khi có sự xuất hiện của người Châu Âu. Sau đó sắn đã được đưa đến Châu Phi và Châu Á do nhu cầu an ninh lương thực.

Sắn đang chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây nhiên liệu sinh học, tinh bột, lương thực, thức ăn gia súc (4F: fuel, flour, food, feed). Bức tranh khái quát về vùng phân bố sắn trồng trên thế giới được thể hiện ở hình 1. Sản xuất sắn ở các nước trên thế giới, năm 2013 (Nguồn: [32]) Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21 [80]. Sắn được trồng ở vùng nhiệt đới từ 30 B – 30oN là cây trồng giàu tinh bột của nhiều nước ở Châu Phi, Châu Á và Châu o Mỹ Latinh.

Sắn hiện là cây lương thực quan trọng của thế giới, xếp thứ năm sau ngô, gạo, lúa mì, khoai tây và trước đại mạch, khoai lang (bảng 1. Việc sử dụng sắn 5 để làm nguyên liệu chế biến tinh bột, cồn sinh học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc và màng phủ sinh học đang ngày càng được quan tâm. Một số cây trồng chính trên Thế giới và Việt Nam, năm 2014 Thế giới Việt Nam Cây trồng Sản lượng Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích Năng suất (triệu tấn) (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) (triệu ha) (tấn/ha) Ngô 1.037,79 184,80 5,62 5,20 1,18 4,41 Lúa nước 741,48 162,72 4,56 44,77 7,82 5,75 Lúa mì 729,01 220,42 3,31 - - - Khoai tây 381,68 19,10 19,99 - - - Sắn 272,94 24,15 11,30 10,21 0,55 18,48 Đại mạch 144,49 49,43 2,92 - - - Khoai lang 106,60 8,35 12,76 1,41 0,13 10,77 (Nguồn [81]) Trong 30 năm qua, diện tích trồng sắn đã tăng nhanh hơn so với bất kỳ cây lương thực quan trọng nào khác. Tổng diện tích sắn toàn thế giới năm 2014 có 24,15 triệu ha, năng suất bình quân 11,30 tấn/ha, sản lượng 272,94 triệu tấn, đứng hàng thứ năm về sản lượng các cây lương thực chính, xếp sau ngô 1.037,79 triệu tấn; Lúa nước 741,48 triệu tấn; Lúa mì 729,01 triệu tấn và khoai tây 381,68 triệu tấn (bảng 1.

Giá trị và vị thế cây sắn dự báo tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tới. Sắn được trồng phổ biến ở Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ (bảng 1.2), trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng với kỹ thuật canh tác truyền thống để làm lương thực - thực phẩm, thức ăn gia súc. Chiều hướng sản xuất sắn thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và Việt Nam đã không ngừng gia tăng từ năm 1975 đến nay thể hiện ở bảng 1. Những năm gần đây, cây sắn đã nhanh chóng chuyển đổi thành cây công nghiệp triển vọng của thế kỷ 21 (FAO, 2013) [75].

Sắn làm cây nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến tinh bột (flour), cây nhiên liệu sinh học (fuel) chịu hạn nhiều triển vọng, giá cạnh tranh và sắn vẫn là cây lương thực thực phẩm (food) cây thức ăn gia súc (feed) phổ biến của nhiều nước. Sắn Thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và mười nước dẫn đầu sản lượng sắn năm 2014 Vùng sắn % tổng Sản lượng Diện tích Năng suất năm 2014 sản lượng (triệu tấn) (nghìn ha) (tấn/ha) THẾ GIỚI 100,00 272,94 24.812,74 8,10 Viet Nam 3,74 10,21 552,76 18,47 Cambodia 3,05 8,33 329,78 25,24 India 2,98 8,14 228,28 35,66 Angola 2,80 7,64 755,87 10,11 (Nguồn: [81]) Sản lượng sắn toàn cầu năm 2014 đạt 272,94 triệu tấn trên diện tích 24,15 triệu ha, năng suất bình quân 13,30 tấn/ha. Sản lượng sắn Châu Phi chiếm 53,43% sản lượng sắn thế giới, kế đến là Châu Á chiếm 32,91% và Châu Mỹ Latinh chiếm 11,87%. Những nước có diện tích sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria 7,10 triệu ha, Cộng hòa Congo 1,81 triệu ha, Brazil 1,57 triệu ha, Thái Lan 1,35 triệu ha và Indonesia 1,00 triệu ha.

Năng suất sắn cao nhất thế giới là Ấn Độ đạt 35,66 tấn/ha, Cook Islands 30,07 tấn/ha, Cộng hòa Suriname 27,96 tấn/ha, Lào 26,95 tấn/ha, Campodia 25,24 tấn/ha. Sản lượng sắn dẫn đầu thế giới là Nigeria 54,83 triệu tấn, Thái Lan 30,02 triệu tấn, Indonesia 23,44 triệu tấn và Brazil 23,25 triệu tấn. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn thế giới, châu Phi, Châu Á, châu Mỹ và Việt Nam (1975-2014) Chỉ tiêu 1975 1980 1990 2000 2014 Diện tích (triệu ha) 12,83 13,60 15,21 16,95 24,15 Thế giới Năng suất (tấn/ha) 8,59 9,12 10,01 10,38 11,30 Sản lượng (triệu tấn) 110,3 124,1 152,3 176,10 272,94 Diện tích (triệu ha) 7,13 7,05 8,59 11,01 17,31 Châu Phi Năng suất (tấn /ha) 6,50 6,85 8,17 8,66 8,42 Sản lượng (triệu tấn) 46,47 48,34 70,31 95,40 145,77 Diện tích (triệu ha) 2,96 3,88 3,85 3,40 4,10 Châu Á Năng suất (tấn/ha) 10,70 11,81 12,92 14,52 21,91 Sản lượng (triệu tấn) 31,72 45,94 49,78 49,45 89,83 Diện tích (triệu ha) 2,72 2,64 2,73 2,52 2,43 Châu Mỹ Năng suất (tấn/ha) 11,76 11,69 11,71 12,32 13,32 Sản lượng (triệu tấn) 32,06 29,69 32,08 31,08 32,42 Diện tích (triệu ha) 0,158 0,442 0,256 0,237 0,55 Việt Nam Năng suất (tấn/ha) 7,42 7,50 8,86 8,35 18,47 Sản lượng (triệu tấn) 1,17 3,32 2,27 1,98 10,21 (Nguồn: [81]). Buôn bán sắn toàn cầu năm 2015 chiếm 15,7% tổng sản lượng sản xuất sắn, tăng 18,9% so với năm 2014 (bảng 1.

Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio-ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược liệu. Khái quát thị trường buôn bán sắn toàn cầu 2013-2015 Năm Năm Năm Năm 2015 2013 2014 2015 so với Thị trường sắn toàn cầu (triệu (triệu (triệu năm 2014 tấn) tấn) tấn) (%) SẢN XUẤT TIÊU THỤ Sản xuấn sắn 278,6 288,3 288,8 0,2 Buôn bán sắn 35,3 38,2 45,4 18,9 Mức tiêu thụ sắn bình quân 19,7 20,4 20,5 0,5 (kg/ năm) Mức tiêu thụ sắn bình quân 34,27 35,10 34,74 -1,0 các nước đang phát triển (kg/ năm) Mức tiêu thụ sắn bình quân các nước 151,1 157,0 154,7 -1,4 Châu Phi Sub Saharan (kg/ năm) Tỷ lệ sản lượng sắn mua bán 12,7 13,2 15,7 18,7 so sắn sản xuất (%) GIÁ SẮN (USD/ tấn) Sắn lát bán Trung Quốc 236,2 228,1 215,7 -4,0 (giá fob tại Bangkok) Tinh bột bán Trung Quốc (giá fob BK) 473,4 428,8 430,8 0,9 Giá sắn củ tại Thái Lan 90,1 72,4 70,2 -0,7 (Nguồn: [96]) Thị trường xuất khẩu sắn của Thái Lan và Việt Nam đều chủ yếu là Trung Quốc, kế đến là Đài Loan, Nhật Bản và một số nước Châu Âu. Thái Lan trước năm 2007, xuất khẩu chính là sắn viên và sắn lát sang cộng đồng Châu Âu để làm thức ăn gia súc nhưng từ năm 2007 đến nay tỷ trọng xuất khẩu sắn viên của Thái Lan sang cộng đồng Châu Âu giảm hẳn vì họ mua ngô và đậu nành để làm thức ăn gia súc. Xuất khẩu sắn của Thái Lan hiện chủ yếu là sắn lát và tinh bột sắn.

Năm 2015 thời tiết nắng hạn El Nino xảy ra tại Châu Phi, Đông Nam Á và Brazil là những khu vực trồng sắn chính của thế giới, đã làm trì hoãn sự tăng trưởng sản lượng sắn toàn cầu mà trước đây liên tục tăng với tốc độ đáng kinh ngạc. Sản xuất sắn toàn cầu năm 2016 không khá hơn vì nắng hạn El Nino tiếp tục diễn biến khắc nghiệt làm giảm sút năng suất và sản lượng sắn ở Đông Nam Á, Châu Phi và Brazil. 9 Tại Thái Lan, năng suất sắn năm 2016 giảm khoảng 1 tấn mỗi ha. Tại Brazil, giá sắn giảm và nguồn cung cấp sắn dư thừa làm giảm diện tích sắn trồng trong vụ sắn 2016.

Giá sắn lát Thái Lan cung ứng sang Trung Quốc năm 2013-2015 sút giảm từ 236,2 USD/tấn (2013) xuống 215,7 USD/tấn. Tinh bột sắn Thái Lan bán sang Trung Quốc sút giảm từ 473,4 USD/tấn (2013) xuống 430,8 USD/tấn (2015). Giá sắn củ tươi nội địa Thái Lan giảm từ 90,1 USD/tấn (2013) xuống 70,2 USD/tấn. Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn cầu hiện khoảng 18- 20 kg/năm, ở các nước đang phát triển 35 kg/năm, tại các nước Châu Phi khoảng 151-157 kg/năm.

Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993 – 2020 theo tài liệu của Scott (2000) được trích dẫn [40]: sản lượng sắn toàn thế giới đạt năm 2020 ước đạt 275,1 triệu tấn. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu về sản lượng sắn 168,6 triệu tấn. Các nước đang phát triển có nhu cầu tiêu thụ sắn nhiều hơn các nước đã phát triển. Sắn Châu Phi phần lớn được dùng làm lương thực thực phẩm 130,2 triệu tấn chiếm 77,2 % sản lượng (bảng 1.

Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, 1993 – 2020 Sản Tiêu thụ sắn tươi Tốc độ tăng hàng năm (%) xuất (triệu tấn) tiêu thụ sắn 1993 – 2020 sắn Lương Thức Lương Thức Vùng trồng sắn Tổng 2020 thực, ăn Tổng thực, ăn cộng (triệu thực gia cộng thực gia tấn) phẩm súc phẩm súc Toàn thế giới 275,1 176,3 53,4 275,1 1,98 0,95 2,93 Các nước đã PT 0,4 0,4 19,4 20,5 -0,5 0,01 -0,05 Các nước đang PT 274,7 175,9 33,9 254,6 1,99 1,62 3,61 Châu Phi 168,6 130,2 7,5 168,1 2,49 1,53 4,02 Châu Mỹ LaTinh 41,7 13,9 21,9 42,9 0,7 1,75 2,45 Châu Á 61,7 29,2 3,9 38,1 2,07 2,50 4,57 Đông Nam Á 48,2 19,5 0,9 24,4 0,97 0,89 1,86 Trung Quốc 6,5 2,8 3,0 6,4 0,17 1,61 1,78 Ấn Độ 7,0 6,9 0 7,3 0,93 0 0,93 (Nguồn: [40]) 10 Thị trường buôn bán sắn thế giới năm 2016 ngoài các nguy cơ thời tiết, phải đối mặt với sự bất ổn và suy giảm kinh tế. Dự báo tình hình buôn bán sắn thế giới năm 2017 có dấu hiệu khởi sắc hơn so năm 2016. Theo Jin Shu Ren, (2014) được trích dẫn bởi Le Huy Ham và cộng sự (2016) [82], cho rằng Trung Quốc có lượng dự trữ ngô nội địa rất lớn sẵn sàng thay thế sắn nhập khẩu trong việc làm nhiên liệu sinh học và chế biến thức ăn gia súc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tuyển Chọn Giống Sắn Năng Suất Tinh Bột Cao Và Kỹ Thuật Thâm Canh Tại Phú Yên" tập trung vào việc lựa chọn và phát triển các giống sắn có hàm lượng tinh bột cao, đồng thời đề xuất kỹ thuật thâm canh hiệu quả tại địa bàn Phú Yên. Nghiên cứu này mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân và các nhà sản xuất sắn, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó cải thiện thu nhập và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các giống cây trồng và kỹ thuật canh tác, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất chất lượng giống sắn mới HL2004 28 tại Thái Nguyên, nghiên cứu này cung cấp thêm góc nhìn về các biện pháp kỹ thuật tối ưu cho sắn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển một số giống khoai lang vụ đông năm 2014 tại trường đại học nông lâm Thái Nguyên cũng là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của các giống cây trồng khác. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống đậu tương vụ hè thu năm 2017 tại Thái Nguyên sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giống cây nông nghiệp khác.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.