CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Để làm rõ vì sao chọn sắn làm đối tượng nghiên cứu, vì sao nội dung nghiên cứu chính của đề tài là tuyển chọn giống sắn và nghiên cứu kỹ thuật thâm canh sắn (phân bón, mật độ trồng, thời điểm thu hoạch)? Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu được thể hiện tập trung ở bốn ý chính: Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21; Sắn là cây xuất khẩu triển vọng ở Việt Nam; Giống sắn là nền tảng khoa học của thâm canh; Phân bón, mật độ, thời điểm thu hoạch là căn bản thâm canh sắn cũng là nhu cầu cấp thiết nghiên cứu sắn tại tỉnh Phú Yên. Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21 Sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc từ Châu Mỹ La Tinh, được người dân bản địa trồng trong nhiều thế kỷ trước khi có sự xuất hiện của người Châu Âu. Sau đó sắn đã được đưa đến Châu Phi và Châu Á do nhu cầu an ninh lương thực.
Sắn đang chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây nhiên liệu sinh học, tinh bột, lương thực, thức ăn gia súc (4F: fuel, flour, food, feed). Bức tranh khái quát về vùng phân bố sắn trồng trên thế giới được thể hiện ở hình 1. Sản xuất sắn ở các nước trên thế giới, năm 2013 (Nguồn: [32]) Sắn là cây trồng tiềm năng của thế kỷ 21 [80]. Sắn được trồng ở vùng nhiệt đới từ 30 B – 30oN là cây trồng giàu tinh bột của nhiều nước ở Châu Phi, Châu Á và Châu o Mỹ Latinh.
Sắn hiện là cây lương thực quan trọng của thế giới, xếp thứ năm sau ngô, gạo, lúa mì, khoai tây và trước đại mạch, khoai lang (bảng 1. Việc sử dụng sắn 5 để làm nguyên liệu chế biến tinh bột, cồn sinh học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc và màng phủ sinh học đang ngày càng được quan tâm. Một số cây trồng chính trên Thế giới và Việt Nam, năm 2014 Thế giới Việt Nam Cây trồng Sản lượng Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích Năng suất (triệu tấn) (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) (triệu ha) (tấn/ha) Ngô 1.037,79 184,80 5,62 5,20 1,18 4,41 Lúa nước 741,48 162,72 4,56 44,77 7,82 5,75 Lúa mì 729,01 220,42 3,31 - - - Khoai tây 381,68 19,10 19,99 - - - Sắn 272,94 24,15 11,30 10,21 0,55 18,48 Đại mạch 144,49 49,43 2,92 - - - Khoai lang 106,60 8,35 12,76 1,41 0,13 10,77 (Nguồn [81]) Trong 30 năm qua, diện tích trồng sắn đã tăng nhanh hơn so với bất kỳ cây lương thực quan trọng nào khác. Tổng diện tích sắn toàn thế giới năm 2014 có 24,15 triệu ha, năng suất bình quân 11,30 tấn/ha, sản lượng 272,94 triệu tấn, đứng hàng thứ năm về sản lượng các cây lương thực chính, xếp sau ngô 1.037,79 triệu tấn; Lúa nước 741,48 triệu tấn; Lúa mì 729,01 triệu tấn và khoai tây 381,68 triệu tấn (bảng 1.
Giá trị và vị thế cây sắn dự báo tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tới. Sắn được trồng phổ biến ở Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ (bảng 1.2), trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng với kỹ thuật canh tác truyền thống để làm lương thực - thực phẩm, thức ăn gia súc. Chiều hướng sản xuất sắn thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và Việt Nam đã không ngừng gia tăng từ năm 1975 đến nay thể hiện ở bảng 1. Những năm gần đây, cây sắn đã nhanh chóng chuyển đổi thành cây công nghiệp triển vọng của thế kỷ 21 (FAO, 2013) [75].
Sắn làm cây nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến tinh bột (flour), cây nhiên liệu sinh học (fuel) chịu hạn nhiều triển vọng, giá cạnh tranh và sắn vẫn là cây lương thực thực phẩm (food) cây thức ăn gia súc (feed) phổ biến của nhiều nước. Sắn Thế giới, Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và mười nước dẫn đầu sản lượng sắn năm 2014 Vùng sắn % tổng Sản lượng Diện tích Năng suất năm 2014 sản lượng (triệu tấn) (nghìn ha) (tấn/ha) THẾ GIỚI 100,00 272,94 24.812,74 8,10 Viet Nam 3,74 10,21 552,76 18,47 Cambodia 3,05 8,33 329,78 25,24 India 2,98 8,14 228,28 35,66 Angola 2,80 7,64 755,87 10,11 (Nguồn: [81]) Sản lượng sắn toàn cầu năm 2014 đạt 272,94 triệu tấn trên diện tích 24,15 triệu ha, năng suất bình quân 13,30 tấn/ha. Sản lượng sắn Châu Phi chiếm 53,43% sản lượng sắn thế giới, kế đến là Châu Á chiếm 32,91% và Châu Mỹ Latinh chiếm 11,87%. Những nước có diện tích sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria 7,10 triệu ha, Cộng hòa Congo 1,81 triệu ha, Brazil 1,57 triệu ha, Thái Lan 1,35 triệu ha và Indonesia 1,00 triệu ha.
Năng suất sắn cao nhất thế giới là Ấn Độ đạt 35,66 tấn/ha, Cook Islands 30,07 tấn/ha, Cộng hòa Suriname 27,96 tấn/ha, Lào 26,95 tấn/ha, Campodia 25,24 tấn/ha. Sản lượng sắn dẫn đầu thế giới là Nigeria 54,83 triệu tấn, Thái Lan 30,02 triệu tấn, Indonesia 23,44 triệu tấn và Brazil 23,25 triệu tấn. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn thế giới, châu Phi, Châu Á, châu Mỹ và Việt Nam (1975-2014) Chỉ tiêu 1975 1980 1990 2000 2014 Diện tích (triệu ha) 12,83 13,60 15,21 16,95 24,15 Thế giới Năng suất (tấn/ha) 8,59 9,12 10,01 10,38 11,30 Sản lượng (triệu tấn) 110,3 124,1 152,3 176,10 272,94 Diện tích (triệu ha) 7,13 7,05 8,59 11,01 17,31 Châu Phi Năng suất (tấn /ha) 6,50 6,85 8,17 8,66 8,42 Sản lượng (triệu tấn) 46,47 48,34 70,31 95,40 145,77 Diện tích (triệu ha) 2,96 3,88 3,85 3,40 4,10 Châu Á Năng suất (tấn/ha) 10,70 11,81 12,92 14,52 21,91 Sản lượng (triệu tấn) 31,72 45,94 49,78 49,45 89,83 Diện tích (triệu ha) 2,72 2,64 2,73 2,52 2,43 Châu Mỹ Năng suất (tấn/ha) 11,76 11,69 11,71 12,32 13,32 Sản lượng (triệu tấn) 32,06 29,69 32,08 31,08 32,42 Diện tích (triệu ha) 0,158 0,442 0,256 0,237 0,55 Việt Nam Năng suất (tấn/ha) 7,42 7,50 8,86 8,35 18,47 Sản lượng (triệu tấn) 1,17 3,32 2,27 1,98 10,21 (Nguồn: [81]). Buôn bán sắn toàn cầu năm 2015 chiếm 15,7% tổng sản lượng sản xuất sắn, tăng 18,9% so với năm 2014 (bảng 1.
Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio-ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược liệu. Khái quát thị trường buôn bán sắn toàn cầu 2013-2015 Năm Năm Năm Năm 2015 2013 2014 2015 so với Thị trường sắn toàn cầu (triệu (triệu (triệu năm 2014 tấn) tấn) tấn) (%) SẢN XUẤT TIÊU THỤ Sản xuấn sắn 278,6 288,3 288,8 0,2 Buôn bán sắn 35,3 38,2 45,4 18,9 Mức tiêu thụ sắn bình quân 19,7 20,4 20,5 0,5 (kg/ năm) Mức tiêu thụ sắn bình quân 34,27 35,10 34,74 -1,0 các nước đang phát triển (kg/ năm) Mức tiêu thụ sắn bình quân các nước 151,1 157,0 154,7 -1,4 Châu Phi Sub Saharan (kg/ năm) Tỷ lệ sản lượng sắn mua bán 12,7 13,2 15,7 18,7 so sắn sản xuất (%) GIÁ SẮN (USD/ tấn) Sắn lát bán Trung Quốc 236,2 228,1 215,7 -4,0 (giá fob tại Bangkok) Tinh bột bán Trung Quốc (giá fob BK) 473,4 428,8 430,8 0,9 Giá sắn củ tại Thái Lan 90,1 72,4 70,2 -0,7 (Nguồn: [96]) Thị trường xuất khẩu sắn của Thái Lan và Việt Nam đều chủ yếu là Trung Quốc, kế đến là Đài Loan, Nhật Bản và một số nước Châu Âu. Thái Lan trước năm 2007, xuất khẩu chính là sắn viên và sắn lát sang cộng đồng Châu Âu để làm thức ăn gia súc nhưng từ năm 2007 đến nay tỷ trọng xuất khẩu sắn viên của Thái Lan sang cộng đồng Châu Âu giảm hẳn vì họ mua ngô và đậu nành để làm thức ăn gia súc. Xuất khẩu sắn của Thái Lan hiện chủ yếu là sắn lát và tinh bột sắn.
Năm 2015 thời tiết nắng hạn El Nino xảy ra tại Châu Phi, Đông Nam Á và Brazil là những khu vực trồng sắn chính của thế giới, đã làm trì hoãn sự tăng trưởng sản lượng sắn toàn cầu mà trước đây liên tục tăng với tốc độ đáng kinh ngạc. Sản xuất sắn toàn cầu năm 2016 không khá hơn vì nắng hạn El Nino tiếp tục diễn biến khắc nghiệt làm giảm sút năng suất và sản lượng sắn ở Đông Nam Á, Châu Phi và Brazil. 9 Tại Thái Lan, năng suất sắn năm 2016 giảm khoảng 1 tấn mỗi ha. Tại Brazil, giá sắn giảm và nguồn cung cấp sắn dư thừa làm giảm diện tích sắn trồng trong vụ sắn 2016.
Giá sắn lát Thái Lan cung ứng sang Trung Quốc năm 2013-2015 sút giảm từ 236,2 USD/tấn (2013) xuống 215,7 USD/tấn. Tinh bột sắn Thái Lan bán sang Trung Quốc sút giảm từ 473,4 USD/tấn (2013) xuống 430,8 USD/tấn (2015). Giá sắn củ tươi nội địa Thái Lan giảm từ 90,1 USD/tấn (2013) xuống 70,2 USD/tấn. Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn cầu hiện khoảng 18- 20 kg/năm, ở các nước đang phát triển 35 kg/năm, tại các nước Châu Phi khoảng 151-157 kg/năm.
Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993 – 2020 theo tài liệu của Scott (2000) được trích dẫn [40]: sản lượng sắn toàn thế giới đạt năm 2020 ước đạt 275,1 triệu tấn. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu về sản lượng sắn 168,6 triệu tấn. Các nước đang phát triển có nhu cầu tiêu thụ sắn nhiều hơn các nước đã phát triển. Sắn Châu Phi phần lớn được dùng làm lương thực thực phẩm 130,2 triệu tấn chiếm 77,2 % sản lượng (bảng 1.
Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, 1993 – 2020 Sản Tiêu thụ sắn tươi Tốc độ tăng hàng năm (%) xuất (triệu tấn) tiêu thụ sắn 1993 – 2020 sắn Lương Thức Lương Thức Vùng trồng sắn Tổng 2020 thực, ăn Tổng thực, ăn cộng (triệu thực gia cộng thực gia tấn) phẩm súc phẩm súc Toàn thế giới 275,1 176,3 53,4 275,1 1,98 0,95 2,93 Các nước đã PT 0,4 0,4 19,4 20,5 -0,5 0,01 -0,05 Các nước đang PT 274,7 175,9 33,9 254,6 1,99 1,62 3,61 Châu Phi 168,6 130,2 7,5 168,1 2,49 1,53 4,02 Châu Mỹ LaTinh 41,7 13,9 21,9 42,9 0,7 1,75 2,45 Châu Á 61,7 29,2 3,9 38,1 2,07 2,50 4,57 Đông Nam Á 48,2 19,5 0,9 24,4 0,97 0,89 1,86 Trung Quốc 6,5 2,8 3,0 6,4 0,17 1,61 1,78 Ấn Độ 7,0 6,9 0 7,3 0,93 0 0,93 (Nguồn: [40]) 10 Thị trường buôn bán sắn thế giới năm 2016 ngoài các nguy cơ thời tiết, phải đối mặt với sự bất ổn và suy giảm kinh tế. Dự báo tình hình buôn bán sắn thế giới năm 2017 có dấu hiệu khởi sắc hơn so năm 2016. Theo Jin Shu Ren, (2014) được trích dẫn bởi Le Huy Ham và cộng sự (2016) [82], cho rằng Trung Quốc có lượng dự trữ ngô nội địa rất lớn sẵn sàng thay thế sắn nhập khẩu trong việc làm nhiên liệu sinh học và chế biến thức ăn gia súc.