Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Oanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Cao Tuấn Khanh và TS. Phùng Thị Thủy, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2021 thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 934.21).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sự phát triển của ngành kinh doanh hàng may mặc thời trang tại Việt Nam nói chung và thời trang công sở tại Hà Nội nói riêng đang đối mặt với sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu trong và ngoài nước. Hà Nội là thị trường trọng điểm với mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người cao (ước đạt 130 triệu đồng/người/năm vào thời điểm nghiên cứu, gấp 1,5 lần so với năm 2015 và gấp 1,8 lần bình quân cả nước).
Sản phẩm thời trang công sở có đặc thù là trang phục mặc đi làm, giao tiếp nơi công sở hoặc sự kiện trang trọng liên quan đến công việc, ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh cá nhân và hiệu quả công tác. Do đó, người tiêu dùng có xu hướng cân nhắc kỹ lưỡng hơn về chất liệu, kiểu dáng, sự thoải mái và tính lịch sự so với các trang phục thông thường. Bên cạnh đó, cuộc cách mạng số tạo điều kiện cho người tiêu dùng kết hợp linh hoạt giữa các kênh trực tuyến (online) và truyền thống (offline) trong suốt hành trình mua sắm.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là:
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận từng giai đoạn đơn lẻ, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua ngẫu hứng hoặc nghiên cứu hàng may mặc nói chung, thời trang dạo phố, thể thao, phụ kiện;
- Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện cả 5 bước trong tiến trình ra quyết định mua (nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, quyết định mua, hành vi sau mua) đối với sản phẩm thời trang công sở tự chọn của người tiêu dùng tại thị trường Hà Nội;
- Thiếu các mô hình tích hợp sự chuyển dịch hành vi giữa môi trường kỹ thuật số và môi trường truyền thống để làm căn cứ điều chỉnh hoạt động marketing hỗn hợp cho các doanh nghiệp thương mại may mặc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ nội dung, hành vi cân nhắc và trải nghiệm của người tiêu dùng qua các giai đoạn của quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở, từ đó đề xuất các giải pháp marketing hỗn hợp cho các công ty kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiến trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang của người tiêu dùng;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng các bước trong quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng tại Hà Nội và thực trạng hoạt động marketing của các công ty kinh doanh;
- Đề xuất các giải pháp marketing hỗn hợp vận dụng hiểu biết về quá trình ra quyết định mua của khách hàng cho các doanh nghiệp kinh doanh thời trang công sở tại Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận, quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm thời trang công sở có đặc trưng gì và bao gồm những nội dung nào?
- Quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội diễn ra qua các bước nào và nội dung cân nhắc cụ thể ở từng bước ra sao?
- Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn sản phẩm tác động như thế nào đến ý định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng?
- Các công ty kinh doanh hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn Hà Nội cần vận dụng các hiểu biết về hành vi người tiêu dùng vào hoạt động marketing hỗn hợp như thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản, cân nhắc và trải nghiệm của người tiêu dùng theo các giai đoạn trong quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở trên cả góc độ lý luận và thực tiễn.
- Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng tại Hà Nội và các công ty kinh doanh hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn Hà Nội.
- Giới hạn loại sản phẩm: Trang phục thời trang công sở do cá nhân tự do lựa chọn mua và sử dụng theo nhu cầu, đảm bảo tính lịch sự, nghiêm túc và phù hợp môi trường làm việc (áo sơ mi, quần tây/âu, váy, đầm, veston, áo khoác...).
- Phạm vi không gian: Địa bàn 12 quận nội thành thành phố Hà Nội (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập từ giai đoạn 2016 đến 2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và quyết định mua hàng thời trang theo các nhóm chủ đề:
- Tài liệu lý thuyết nền tảng: Mike Easey (2009) với Fashion Marketing; Michael R. Solomon và Nancy J. Rabolt (2009) với Consumer Behavior in Fashion; Philip Kotler và Gary Armstrong (2011) với Principles of Marketing.
- Yếu tố tác động đến quyết định mua: Hossein Nezakati, Chin Sock Khim và Omid Asgari (2011) nghiên cứu các yếu tố quyết định việc mua quần áo công sở của phụ nữ tại Malaysia, chỉ ra vai trò quan trọng nhất của yếu tố địa điểm/phân phối cùng ảnh hưởng của nhân khẩu học và tính cách; Reham Abdelbaset Sanad (2016) phân tích thái độ và quyết định mua hàng dệt may qua các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và marketing 4Ps; Bing Xu và Jianhui Chen (2017) khảo sát 5 giai đoạn ra quyết định mua quần áo truyền thống theo mô hình EKB tại 3 thành phố Trung Quốc; Warittha Thamthada và Prattana Punnakitikashem (2015) xác định 7 yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hành vi mua thời trang của nam giới Thái Lan (hình ảnh thương hiệu, chất lượng sản phẩm, vị trí cửa hàng, nhân viên bán hàng...).
- Tìm kiếm thông tin và phong cách ra quyết định: Chen-Yu và Seock (2002) so sánh động cơ mua, nguồn thông tin và tiêu chí chọn cửa hàng giữa các nhóm thanh thiếu niên; Kim E. nghiên cứu mô hình tìm kiếm thông tin khi mua quần áo trực tuyến của sinh viên đại học Hoa Kỳ; Sproles và Kendall (1986) phát triển thang đo CSI (Consumer Styles Inventory) với 8 phong cách tiêu dùng, được kiểm chứng tại nhiều quốc gia bởi Walsh, Mitchell và Hennig-Thurau (2001 - Đức), Lysonski và cộng sự (1995 - Hy Lạp, Ấn Độ, Úc, Mỹ), Fan và Xiao (1998 - Trung Quốc), Radder và cộng sự (2006 - Nam Phi), Mitchell và Bates (1998 - Anh).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Yếu tố ảnh hưởng và nguồn gốc xuất xứ: Đặng Thị Kim Thoa nghiên cứu sự sẵn sàng mua hàng may mặc nội địa của người tiêu dùng tại các thành phố, chỉ ra chuẩn mực chủ quan và nhận thức bản thân chi phối mạnh hơn yếu tố cảm xúc; Vũ Huy Thông và Lê Thị Hải Hà (2018) ứng dụng thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen giải thích ý định mua hàng may mặc Trung Quốc tại Hà Nội; Cao Minh Trí và Nguyễn Kiều Linh (2018) nghiên cứu ý định tiêu dùng thời trang xanh tại TP. Hồ Chí Minh.
- Hành vi theo phân khúc và địa bàn: Nguyễn Hoàng Việt (2012) phân tích sự khác biệt giới tính trong hành vi mua hàng thời trang tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Thanh Tâm và Nguyễn Văn Ngọc (2013) xác định mức độ tác động của 5 yếu tố đến quyết định mua thời trang nữ tại Nha Trang (tìm kiếm thông tin hệ số Beta = 0,477; thiết kế sản phẩm; động cơ mua Beta = 0,327; kinh nghiệm bản thân Beta = 0,292; giá sản phẩm Beta = 0,105); Phan Mai Phương Duyên và Nguyễn Văn Ngọc (2014) khảo sát 339 mẫu về hành vi mua ngẫu hứng tại Nha Trang; Nguyễn Thị Gâm khảo sát 200 người tiêu dùng trẻ (18-25 tuổi) tại Thái Nguyên; Phạm Vĩnh Thanh (2011) nghiên cứu 150 người tiêu dùng thời trang công sở tại Đà Nẵng, ghi nhận ảnh hưởng của môi trường văn hóa xã hội (hệ số hồi quy 0,465) và marketing (0,278); Nguyễn Thị Mai Hoa và Nguyễn Thị Lệ (2019) điều tra đặc điểm tiêu dùng thời trang công sở nữ lứa tuổi 23-55 tại Hà Nội.
- Sự thỏa mãn, thương hiệu và năng lực cạnh tranh: Phạm Văn Tuấn (2014) nghiên cứu sự thỏa mãn tác động đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại áo sơ mi may sẵn thông qua sự dính líu và phong cách thời trang; Nguyễn Hoàng Giang (2018) phân tích phát triển chiến lược thương hiệu ngành may Việt Nam; Phùng Thị Quỳnh Trang (2017) xác định 5 biến số cấu thành năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc tại đồng bằng Bắc Bộ.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu, độc lập, bao quát toàn bộ 5 bước của tiến trình ra quyết định mua đối với chủng loại hàng may mặc thời trang công sở tự chọn tại thị trường Hà Nội. Luận án tích hợp phân tích bối cảnh công nghệ số, làm rõ sự đan xen giữa hành vi trực tuyến và truyền thống trong từng khâu tìm kiếm thông tin, đánh giá rủi ro và hành vi phản hồi sau mua.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các mô hình lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng:
- Mô hình EBM/EKB (Engel, Kollat, Blackwell 1968; Blackwell, Miniard và cộng sự 2001): Khung tiến trình 5 giai đoạn (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua sắm, hành vi sau mua) chịu sự chi phối của các tác nhân marketing, ảnh hưởng môi trường (văn hóa, giai cấp, gia đình) và sự khác biệt cá nhân (động cơ, kiến thức, thái độ, lối sống).
- Mô hình Howard - Sheth (1969, 1995): Giải thích 3 cấp độ giải quyết vấn đề (rộng, giới hạn, thói quen) thông qua 4 nhóm biến (nhân tố đầu vào, cấu trúc nhận thức - học hỏi, đầu ra, biến số ngoại lai).
- Mô hình HCB (Hawkins, Coney, Best): Nhấn mạnh mối quan hệ giữa các tác nhân bên ngoài, nhân tố bên trong với khái niệm bản thân và lối sống.
- Mô hình của William D. Perreault và cộng sự: Phân tích ảnh hưởng trực tiếp của marketing mix kết hợp nhu cầu kinh tế, tâm lý và bối cảnh mua hàng.
- Thuyết hành vi có kế hoạch TPB (Ajzen, 1991): Khung giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi đến ý định mua.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng) theo tiến trình 7 bước:
Bảng tổng hợp quy trình và phương pháp nghiên cứu của luận án
| Bước thực hiện |
Phương pháp cụ thể |
Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu |
Mục đích / Kỹ thuật xử lý |
| Bước 1 |
Nghiên cứu tại bàn, tổng quan tài liệu |
Các công trình, bài báo, giáo trình trong và ngoài nước |
Xây dựng cơ sở lý luận, mô hình nghiên cứu tổng quát và các giả thuyết |
| Bước 2 & 3 |
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu theo thời gian (2016-2020) |
Báo cáo ngành, Nielsen, BMI, website, fanpage các hãng thời trang |
Phân tích thực trạng thị trường và hoạt động marketing mix của các doanh nghiệp tại Hà Nội |
| Bước 4 |
Nghiên cứu định tính sơ bộ (phỏng vấn sâu) |
$n = 150$ người tiêu dùng tại 12 quận nội thành Hà Nội |
Khám phá các cân nhắc, trải nghiệm thực tế trong 5 bước mua hàng tại các chuỗi cửa hàng (NEM, IVY Moda, Chic-Land, Elise, Evy, Việt Tiến, Owen, An Phước, Aristino...) |
| Bước 5 |
Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm |
$n = 12$ (02 chuyên gia marketing + 10 người tiêu dùng) |
Điều chỉnh biến số, chuẩn hóa câu chữ và hoàn thiện thang đo bảng câu hỏi khảo sát |
| Bước 6a |
Nghiên cứu định lượng thử nghiệm |
$n = 120$ khách hàng |
Đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA |
| Bước 6b |
Nghiên cứu định lượng chính thức |
Phát ra 791 phiếu, thu về 768 phiếu hợp lệ (loại 23 phiếu lỗi); 71,7% là nữ |
Thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA |
| Bước 7 |
Phân tích tổng hợp, suy diễn logic |
Dữ liệu định lượng và định tính thu được |
Rút ra kết luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp marketing mix |
Nguồn tư liệu và công cụ phân tích
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu niên giám thống kê, báo cáo của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), VCCI, các hãng nghiên cứu thị trường Nielsen, BMI; tư liệu công bố trên website, tài liệu xúc tiến thương mại của các công ty thời trang công sở.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp và qua thư điện tử từ người tiêu dùng sinh sống, làm việc tại 12 quận nội thành Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2019.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS phục vụ phân tích thống kê mô tả, kiểm định thang đo và phân tích hồi quy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang của người tiêu dùng
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi: thời trang, thời trang công sở và đặc thù của sản phẩm thời trang công sở (tính chu kỳ ngắn, chịu ảnh hưởng của văn hóa, thẩm mỹ, giới tính, yêu cầu lịch sự và nghiêm túc). Tác giả phân loại chi tiết các mặt hàng thời trang công sở chủ đạo:
- Áo sơ mi: Mặt hàng truyền thống có sản lượng tiêu thụ lớn nhất; sơ mi nam chú trọng chất liệu, màu sắc; sơ mi nữ đa dạng về họa tiết, đường cắt may ôm sát.
- Quần tây, quần âu: Quần nam ưu tiên độ rủ, mềm mại, chất vải đứng phom; quần nữ đa dạng về độ dài và ưu tiên vải co giãn tạo sự thoải mái.
- Đồ bộ công sở, váy đầm, veston: Dành cho nhóm khách hàng có thu nhập ổn định, thể hiện phong cách và định vị cá nhân trong môi trường làm việc.
Chương 1 phân tích chi tiết nội dung 5 giai đoạn của tiến trình ra quyết định mua:
- Nhu cầu được cảm nhận: Xuất hiện từ sự mất cân bằng giữa trạng thái thực tế và mong muốn dưới tác động của động cơ tâm lý, xã hội, vật lý và các kích thích marketing.
- Tìm kiếm thông tin: Kết hợp tìm kiếm nội bộ (trí nhớ, kinh nghiệm) và tìm kiếm bên ngoài (nguồn cá nhân, nguồn thương mại trực tiếp/trực tuyến, phương tiện đại chúng).
- Đánh giá và lựa chọn sản phẩm: Người tiêu dùng phân tích các thuộc tính sản phẩm (chất lượng vải, thẩm mỹ, tính kinh tế, hình ảnh thương hiệu, tính phù hợp) và cân nhắc các loại rủi ro (tài chính, chức năng, tâm lý, xã hội, thể chất).
- Quyết định mua: Bao gồm các quyết định về địa điểm mua (cửa hàng hoặc trực tuyến), thời điểm mua, phương thức thanh toán, số lượng sản phẩm.
- Hành vi sau mua: Mức độ hài lòng, lòng trung thành, hành vi truyền miệng (tích cực hoặc tiêu cực), khiếu nại hoặc tẩy chay.
Chương này xây dựng mô hình nghiên cứu giả thuyết về tác động của 5 nhóm tiêu chí lựa chọn sản phẩm đến ý định mua sắm hàng may mặc thời trang công sở:
$$\text{YĐM} = f(\text{CLV}, \text{TM}, \text{KT}, \text{HA}, \text{PH})$$
Trong đó:
- $\text{CLV}$: Chất lượng vải
- $\text{TM}$: Tính thẩm mỹ
- $\text{KT}$: Tính kinh tế
- $\text{HA}$: Hình ảnh thương hiệu
- $\text{PH}$: Tính phù hợp
Chương 2: Thực trạng quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thị trường thời trang công sở Hà Nội giai đoạn 2016-2020 và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 768 người tiêu dùng.
Phân tích thực trạng các bước trong tiến trình mua
- Giai đoạn nhận biết nhu cầu: Các kích thích marketing trực tuyến (online) chiếm ưu thế trong việc gợi mở nhu cầu so với kích thích truyền thống. Người tiêu dùng phát sinh nhu cầu cao nhất khi có các sự kiện quan trọng trong công việc, khi có chương trình khuyến mại/giảm giá, khi giao mùa và chịu ảnh hưởng từ sự giới thiệu của đồng nghiệp. Khảo sát cho thấy nữ giới chịu tác động bởi chương trình giảm giá (60,8%) cao hơn nam giới (khoảng 39,2%).
- Giai đoạn tìm kiếm thông tin: Thứ tự ưu tiên các nguồn thông tin được xác định: (1) Nguồn cá nhân (đồng nghiệp, bạn bè, người thân); (2) Nguồn thương mại trên Internet (Fanpage Facebook, Website của hãng); (3) Nguồn thương mại truyền thống (trưng bày ma-nơ-canh tại cửa sổ cửa hàng, tư vấn của nhân viên bán hàng); (4) Trải nghiệm cá nhân tích lũy.
- Thói quen và thời điểm mua sắm: Thời gian người tiêu dùng đi mua sắm nhiều nhất là vào buổi trưa các ngày làm việc trong tuần; chiều tối và tối ngày thứ Bảy; chiều và tối ngày Chủ nhật.
Bảng tổng hợp tỷ lệ rủi ro nhận thức khi mua sắm thời trang công sở trực tuyến
| Loại rủi ro trực tuyến người tiêu dùng gặp phải |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
| Kiểu dáng sản phẩm khi mặc lên người không phù hợp |
83,43% |
| Khó khăn, bất tiện trong quá trình đổi trả hàng |
83,00% |
| Kích cỡ (size) không chuẩn xác với số đo cơ thể |
82,57% |
| Chất liệu vải thực tế không giống như hình ảnh/mô tả |
> 81,00% |
- Khác biệt về nhân khẩu học: Nam giới lo ngại về rủi ro thể chất và chức năng cao hơn nữ giới khi mua sắm trực tiếp tại cửa hàng. Khi mua sắm trực tuyến, nhóm tuổi 18-22 lo ngại nhất về rủi ro tài chính/tiền tệ; nhóm tuổi 30-39 lo ngại về rủi ro tâm lý - xã hội (sự nhìn nhận của đồng nghiệp); nhóm tuổi 40-60 lo ngại về bảo mật quyền riêng tư.
- Hành vi sau mua khi không hài lòng: Nhóm 18-22 tuổi có xu hướng chuyển đổi thương hiệu hoặc tẩy chay; nhóm 30-39 tuổi tích cực đưa ra phản hồi tiêu cực trên mạng xã hội hoặc khuyên người thân, đồng nghiệp không mua sản phẩm.
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy và giả thuyết
Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các thang đo đạt độ giá trị và độ tin cậy. Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động của các tiêu chí lựa chọn đến ý định mua hàng may mặc thời trang công sở:
$$\text{YĐM} = \beta_0 + \beta_1 \text{CLV} + \beta_2 \text{TM} + \beta_3 \text{KT} + \beta_4 \text{HA} + \beta_5 \text{PH} + e$$
Kết quả kiểm định cho thấy cả 5 yếu tố đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến ý định mua, trong đó mức độ tác động giảm dần lần lượt là:
- Chất lượng vải ($\text{CLV}$) - tác động mạnh nhất;
- Tính thẩm mỹ ($\text{TM}$);
- Tính kinh tế ($\text{KT}$);
- Hình ảnh thương hiệu ($\text{HA}$);
- Tính phù hợp ($\text{PH}$).
Phân tích phương sai ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá các tiêu chí lựa chọn và cảm nhận rủi ro giữa các nhóm giới tính, độ tuổi và mức thu nhập khác nhau.
Chương 3: Đề xuất vận dụng vào hoạt động marketing của các công ty kinh doanh hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
Dựa trên dự báo về công nghệ số hóa, xu hướng sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường (vải sợi tre, vải tái chế, sợi hữu cơ) và phân tích hành vi khách hàng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp (4Ps):
1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product)
- Đặt chất lượng vải lên hàng đầu: Lựa chọn chất liệu thoáng mát, ít nhăn, độ co giãn tốt, thấm hút mồ hôi, bền màu, an toàn cho da và thân thiện môi trường.
- Đa dạng hóa kiểu dáng và bảng kích cỡ (size chart): Chuẩn hóa thông số nhân trắc học phù hợp với vóc dáng người tiêu dùng công sở Việt Nam; thiết kế các đường cắt may tinh tế, tôn dáng nhưng vẫn đảm bảo sự thuận tiện khi cử động suốt 8-10 tiếng làm việc.
- Phát triển dòng sản phẩm kết hợp (mix & match): Giúp khách hàng linh hoạt phối đồ giữa phong cách nghiêm túc khi họp hành và phong cách thoải mái khi làm việc hàng ngày.
2. Hoàn thiện chính sách giá (Price)
- Xây dựng khung giá phân tầng theo dòng sản phẩm: Phù hợp với mức thu nhập của từng phân đoạn khách hàng mục tiêu (nhân viên văn phòng mới đi làm, chuyên viên, cấp quản lý).
- Định giá tương xứng với chất lượng và hình ảnh thương hiệu: Áp dụng chính sách giá minh bạch, nhất quán giữa kênh bán hàng trực tiếp tại showroom và kênh trực tuyến.
- Thiết kế các gói khuyến mại có mục tiêu: Tận dụng thời điểm khách hàng nhận lương đầu tháng hoặc các dịp lễ, giao mùa; tránh lạm dụng giảm giá sâu gây suy giảm giá trị định vị thương hiệu.
3. Hoàn thiện chính sách phân phối (Place)
- Tối ưu hóa mô hình bán hàng đa kênh hợp nhất (Omnichannel): Đồng bộ hóa dữ liệu tồn kho, giá bán và thông tin sản phẩm giữa hệ thống cửa hàng vật lý và các nền tảng thương mại điện tử, fanpage.
- Lựa chọn địa điểm và bố trí không gian cửa hàng: Đặt showroom tại các tuyến phố thời trang trung tâm, gần các tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại lớn của 12 quận nội thành; thiết kế khu vực trưng bày ma-nơ-canh mặt tiền bắt mắt, phòng thử đồ rộng rãi, ánh sáng chuẩn màu.
- Tối ưu hóa quy trình giao nhận và đổi trả hàng: Rút ngắn thời gian giao vận nội thành Hà Nội; thiết lập quy trình đổi trả hàng linh hoạt, đơn giản nhằm giải tỏa rào cản rủi ro lớn nhất của người mua trực tuyến (83% lo ngại đổi trả).
4. Hoàn thiện chính sách truyền thông marketing (Promotion)
- Đẩy mạnh truyền thông số kết hợp mạng xã hội: Phát triển nội dung chuyên sâu trên Fanpage, Website về cẩm nang phối đồ công sở, video ngắn quay cận cảnh chất liệu vải thực tế và phom dáng khi mặc.
- Tận dụng hiệu ứng truyền miệng (WOM) và nhóm tham khảo: Xây dựng chính sách ưu đãi dành cho nhóm đồng nghiệp mua chung; khuyến khích khách hàng cũ chia sẻ đánh giá thực tế.
- Khung thời gian tiếp cận thông điệp: Lên lịch hiển thị quảng cáo và gửi bản tin khuyến mại tập trung vào khung giờ nghỉ trưa (11h30 - 13h00) các ngày làm việc và buổi chiều tối cuối tuần.
- Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng: Nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, am hiểu sâu về chất liệu và phom dáng để hỗ trợ khách hàng giải quyết rủi ro lựa chọn tại điểm bán.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý thuyết về quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở theo 5 giai đoạn trong bối cảnh tích hợp đa kênh (online và offline).
- Xây dựng và kiểm định mô hình định lượng xác định mức độ tác động của 5 nhóm tiêu chí lựa chọn sản phẩm (Chất lượng vải, Tính thẩm mỹ, Tính kinh tế, Hình ảnh thương hiệu, Tính phù hợp) tới ý định mua của người tiêu dùng công sở tại một đô thị lớn của thị trường mới nổi.
- Làm rõ cấu trúc rủi ro nhận thức đa chiều của người tiêu dùng thời trang công sở trong môi trường mua sắm trực tuyến và mua sắm trực tiếp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 768 mẫu khảo sát hợp lệ và 150 mẫu phỏng vấn sâu phản ánh hành vi, thói quen, thời điểm và các rào cản mua sắm thời trang công sở tại 12 quận nội thành Hà Nội.
- Chỉ ra sự khác biệt rõ rệt theo nhân khẩu học: Phụ nữ nhạy cảm hơn với khuyến mại và sử dụng linh hoạt cả hai kênh online/offline; nam giới e ngại rủi ro chức năng khi mua trực tiếp; giới trẻ (18-22 tuổi) lo ngại rủi ro tài chính và sẵn sàng tẩy chay khi không hài lòng; nhóm 30-39 tuổi chú trọng rủi ro tâm lý - xã hội và có phản ứng truyền thông tiêu cực mạnh mẽ khi gặp sự cố sản phẩm.
- Đưa ra hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp có tính ứng dụng cụ thể cho các doanh nghiệp thời trang công sở tại Hà Nội nhằm tối ưu hóa điểm chạm khách hàng từ lúc nhận thức nhu cầu đến chăm sóc sau mua.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung được tác giả trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm:
- Phạm vi địa bàn: Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn tại 12 quận nội thành thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các huyện ngoại thành hoặc các đô thị lớn khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng để so sánh sự khác biệt vùng miền.
- Chủng loại sản phẩm: Luận án tập trung vào sản phẩm may mặc thời trang công sở tự chọn của cá nhân, chưa bao quát mảng đồng phục công sở do tổ chức, doanh nghiệp đặt may hàng loạt.
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện có phân lớp, dù đã cố gắng phân bổ theo 12 quận và các mức giá nhưng tính đại diện tổng thể có thể nâng cao hơn nếu kết hợp phương pháp lấy mẫu xác suất.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị mở rộng mô hình nghiên cứu sang các yếu tố hành vi mới phát sinh trong thương mại điện tử chuyên sâu (như tác động của công nghệ thử đồ ảo 3D, trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa trải nghiệm, tác động của livestream thời trang) và kiểm nghiệm mô hình tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực quản trị marketing và hành vi người tiêu dùng; cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa về tiêu chí đánh giá sản phẩm và rủi ro nhận thức trong mua sắm thời trang.
- Nhà quản trị doanh nghiệp may mặc và thời trang: Giúp các nhà quản trị thương hiệu, giám đốc marketing hiểu rõ hành trình khách hàng công sở, từ đó phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý vào khung giờ vàng (buổi trưa, tối cuối tuần), hoàn thiện chính sách vải/phom dáng và tối ưu hóa chính sách đổi trả hàng đa kênh.
- Cơ quan quản lý và hiệp hội ngành hàng (VITAS, VCCI): Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của các thương hiệu thời trang nội địa trên sân nhà, làm cơ sở định hướng các chương trình xúc tiến thương mại và phát triển ngành công nghiệp thời trang bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng tại Hà Nội?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính từ dữ liệu khảo sát 768 người tiêu dùng cho thấy yếu tố "Chất lượng vải" (CLV) có hệ số tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm thời trang công sở, tiếp theo lần lượt là "Tính thẩm mỹ" (TM), "Tính kinh tế" (KT), "Hình ảnh thương hiệu" (HA) và cuối cùng là "Tính phù hợp" (PH).
2. Người tiêu dùng công sở tại Hà Nội thường đi mua sắm quần áo vào những khung thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng người tiêu dùng chủ yếu đi mua sắm vào buổi trưa các ngày làm việc trong tuần (tận dụng giờ nghỉ trưa văn phòng). Riêng đối với ngày thứ Bảy, thời gian mua sắm tập trung chủ đạo vào lúc chiều tối và tối; còn ngày Chủ nhật, khách hàng đi mua sắm nhiều nhất vào buổi chiều, chiều tối và tối.
3. Những rủi ro lớn nhất mà người tiêu dùng gặp phải khi mua thời trang công sở trực tuyến là gì?
Theo số liệu thống kê trong luận án, 4 rủi ro trực tuyến phổ biến nhất gồm: Kiểu dáng sản phẩm khi mặc lên người không phù hợp (83,43%); Khó khăn, phức tạp trong quá trình đổi trả hàng (83,00%); Kích cỡ (size) không chuẩn xác (82,57%); và Chất liệu vải thực tế không đúng như mô tả, hình ảnh quảng cáo (trên 81,00%).
4. Có sự khác biệt nào giữa các nhóm tuổi về phản ứng sau khi mua sản phẩm không như ý?
Khảo sát chỉ ra sự khác biệt rõ nét: Nhóm khách hàng trẻ từ 18-22 tuổi khi không hài lòng sẽ có xu hướng tẩy chay thương hiệu hoặc ngừng mua; trong khi nhóm khách hàng từ 30-39 tuổi thường có xu hướng phản ánh, bình luận tiêu cực trên các trang mạng xã hội và khuyên bạn bè, đồng nghiệp không mua sản phẩm của thương hiệu đó.
5. Nguồn thông tin nào được người tiêu dùng ưu tiên tham khảo hàng đầu trước khi quyết định mua thời trang công sở?
Người tiêu dùng ưu tiên tiếp cận thông tin theo thứ tự: (1) Nguồn cá nhân (ý kiến tư vấn, nhận xét từ đồng nghiệp, bạn bè, người thân); (2) Nguồn thương mại trên Internet (Fanpage và Website chính thức của hãng); (3) Nguồn thương mại truyền thống tại điểm bán (ma-nơ-canh cửa sổ, nhân viên bán hàng); và (4) Kinh nghiệm trải nghiệm cá nhân trước đó.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Oanh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh doanh thương mại đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về quá trình 5 bước ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng tại Hà Nội. Bằng việc phối hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn 150 người tiêu dùng, 12 chuyên gia) và định lượng (768 mẫu khảo sát hợp lệ), tác giả đã chứng minh vai trò chi phối hàng đầu của yếu tố chất lượng vải và tính thẩm mỹ đối với ý định mua hàng, đồng thời làm rõ sự khác biệt sâu sắc về hành vi và cảm nhận rủi ro theo độ tuổi, giới tính trong môi trường đa kênh. Hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 4Ps được đề xuất bám sát các phát hiện thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các doanh nghiệp thời trang công sở nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tại thị trường đô thị Việt Nam.