Tổng quan luận án

Cây xoài (Mangifera indica) là loại cây ăn quả nhiệt đới có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Quả xoài chín chứa 86,1% nước, 0,6% protein, 0,1% lipit, 0,3% chất khoáng, 1,1% xơ, 11,8% hydratcacbon, 0,01% Ca, 0,02% lân, 0,03% Cu, caroten (vitamin A) đạt 4.800 I.U, vitamin B1 đạt 40 mg/100 g, vitamin PP đạt 0,3 mg/100 g, vitamin B2 đạt 50 mg/100 g và vitamin C đạt 13 mg/100 g, cùng các loại đường saccaroza, glucoza, fructoza và maltoza. Theo số liệu của Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến năm 2022, diện tích trồng xoài cả nước đạt 114.000 ha, sản lượng đạt trên 850.000 tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt 180 triệu USD. Đề án phát triển cây ăn quả chủ lực định hướng đến năm 2025 diện tích xoài toàn quốc đạt 130.000 ha (sản lượng 1,1 triệu tấn) và đến năm 2030 đạt 140.000 ha (sản lượng 1,5 triệu tấn).

Tại tỉnh Bình Định, diện tích xoài năm 2022 đạt 1.263,8 ha, sản lượng đạt 5.480 tấn; quy hoạch phát triển đến năm 2025 đạt 2.000 ha (8.250 tấn) và năm 2030 đạt 2.200 ha. Trong đó, huyện Phù Cát có diện tích xoài đạt 210 ha (chiếm 17% diện tích xoài toàn tỉnh và chiếm 0,3% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện). Cơ cấu giống tại địa phương có 90% là giống xoài cát Hòa Lộc. Mặc dù nông hộ đã tiếp cận một số khâu kỹ thuật, canh tác xoài tại Phù Cát vẫn đối mặt với các hạn chế: năng suất và chất lượng quả thiếu ổn định do chưa có quy trình thâm canh cải tiến phù hợp với điều kiện tự nhiên đất cát; dịch hại bùng phát (đặc biệt là bệnh thán thư và bọ trĩ); chế độ tưới nước và bón phân chưa chuẩn hóa; kỹ thuật xử lý ra hoa chưa đồng bộ; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (hạn hán, lũ lụt, mưa trái mùa) và tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch còn cao.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng sản xuất xoài và xác định một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh giống xoài cát Hòa Lộc trồng tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá tiềm năng, thế mạnh và hạn chế trong chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị của cây xoài cát Hòa Lộc ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
    • Xác định phương pháp tưới, chế độ dinh dưỡng đa lượng bón qua hệ thống tưới, phòng trừ một số sâu bệnh hại chính, kỹ thuật xử lý ra hoa tập trung, biện pháp cắt tỉa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống xoài cát Hòa Lộc, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
    • Xây dựng mô hình canh tác áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật mới cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với đối chứng đại trà, làm cơ sở khuyến cáo và nhân rộng tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống xoài cát Hòa Lộc trồng bằng cây giống ghép.
  • Loại đất nghiên cứu: Đất cát phổ biến tại các vườn xoài trên địa bàn huyện Phù Cát.
  • Phạm vi điều tra hiện trạng: Thực hiện tại 4 xã (Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Lâm, Cát Sơn) thuộc huyện Phù Cát trong năm 2016.
  • Phạm vi bố trí thí nghiệm: Bố trí trên vườn xoài ghép trồng năm 2010, mật độ 238 cây/ha (khoảng cách 6 m x 7 m) trên đất cát tại xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
  • Thời gian thực hiện: Thí nghiệm xác định kỹ thuật tưới nước thực hiện trong các vụ quả 2015, 2016, 2017; các thí nghiệm bón phân qua hệ thống tưới, quản lý dịch hại, xử lý ra hoa và cắt tỉa thực hiện trong các vụ quả 2018 và 2019; mô hình áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã xác lập nhiều dẫn liệu khoa học về cây xoài:

  • Điều kiện sinh thái: Singh (1960) xác định xoài thích nghi từ vĩ độ 23°30' Bắc đến 23°30' Nam, nhiệt độ thích hợp từ 24°C - 30°C, lượng mưa từ 600 - 4.000 mm (tối ưu khoảng 1.500 mm), độ dày tầng đất trên 2,0 m và mực nước ngầm sâu dưới 1,8 m.
  • Mật độ và khoảng cách trồng: S. Par (2006) tổng hợp mật độ từ 64 đến 1.333 cây/ha tại Puerto Rico, Florida, Dashehari và Transvaal; Singh A.K và cộng sự (2012) tại Ấn Độ ghi nhận năng suất cá thể cao nhất ở mật độ 100 cây/ha (24,14 kg/cây) và năng suất quần thể cao nhất ở mật độ 222 cây/ha (4,1 tấn/ha). Tại Kenya, xoài trồng trên đất cát phổ biến ở khoảng cách 8 m x 10 m (125 cây/ha) và 10 m x 10 m (100 cây/ha).
  • Quản lý nước tưới và bộ rễ: Mattar M. (2007) tại Ai Cập ghi nhận tưới nhỏ giọt tăng hiệu suất sử dụng nước 70,5% và năng suất 12,4% so với tưới rãnh; S. Sujatha và cộng sự (2006) tại Ấn Độ xác định áp lực tưới 0,75 Ep cho năng suất 44,9 kg/cây (14,9 tấn/ha); Choudhury và Soares (1992), Soares và Cost (1995), Coelho và cộng sự (2001), Oliveira (2001) xác định bộ rễ hấp thu của xoài phân bố chủ yếu ở độ sâu 0 - 0,8 m và bán kính cách gốc dưới 2,1 m. Osman (2000) và Agrawal và cộng sự (2005) chứng minh tưới nhỏ giọt kết hợp phủ nilon nâng cao hiệu quả sử dụng nước.
  • Quản lý dinh dưỡng: Shakeel Ahmed và cộng sự (2001) tại Pakistan khuyến cáo tỷ lệ N : P2O5 : K2O là 2 : 2 : 1; Zhou Xiuchong và cộng sự (2001) tại Quảng Tây (Trung Quốc) xác định tỷ lệ 3 : 1 : 2,5 kết hợp bổ sung 40 g MgO và 800 g S/cây; Abdullah Al-Musabehi và cộng sự (2009) tại Ả Rập Xê Út xác định tỷ lệ 2 : 1 : 2; T.Dierol (2001) cung cấp định mức dinh dưỡng để tạo 1 tấn quả và chuẩn đoán dinh dưỡng lá thứ 5; Kadyampakeni và cộng sự (2015) phân tích lợi thế và thách thức của việc bón phân qua hệ thống tưới trên đất cát.
  • Điều hòa sinh trưởng, bảo vệ thực vật và sau thu hoạch: Chutichudet Benjawan và cộng sự (2006) tại Thái Lan phun Paclobutrazol 1.000 ppm khi chồi hoa dài 5 cm; Mossler và Crane (2009) ghi nhận thành phần dịch hại tại Florida; J. Dirou (2004) chuẩn hóa quy trình thu hoạch, xử lý nấm và bảo quản lạnh ở 10 - 12°C tại Úc.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào quy chuẩn ngành TCN 487-2001 về mật độ và tỷ lệ bón phân; Nguyễn Đức Quý (2007), Lê Văn Sâm và cộng sự (2005), Hoàng Vinh và cộng sự (2017) nghiên cứu tưới nhỏ giọt theo chảo Mini-pan trên đất cát Bình Định giúp giảm 40 - 70% lượng nước và tăng trên 10% năng suất. Về dinh dưỡng và xử lý ra hoa, Nguyễn Thành Hiếu và Võ Thế Truyền (2005), Hồ Huy Cường và cộng sự (2006, 2009), Nguyễn Như Hà (2006), Bùi Quang Đãng (2006), Võ Thế Truyền và Nguyễn Thành Hiếu (2004, 2005) đã đánh giá tác động của Paclobutrazol, KNO3, GA3, NAA và Bo. Về dịch hại, Nguyễn Minh Châu và cộng sự (2004), Hoàng Chúng Lằm và cộng sự (2006), Lê Quốc Điền (2007), Nguyễn Thị Kim Thoa và cộng sự (2005), Hoàng Hữu Cư và cộng sự (2005), Lê Văn Tố và cộng sự (2006) đã nghiên cứu biện pháp phòng trừ và bảo quản sau thu hoạch. Riêng tại Bình Định, Nguyễn Văn Lâm (2001) ghi nhận 18 giống xoài; Nguyễn Thị Tố Trân (2002) xác định 54 loài sâu hại và 16 loại bệnh hại, trong đó bệnh thán thư do Colletotrichum gloeosporioides là đối tượng gây hại nguy hiểm nhất.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Bình Định chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng yếu tố hoặc thực hiện trên các giống địa phương. Luận án giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu đồng bộ tổ hợp các biện pháp kỹ thuật thâm canh (tưới nhỏ giọt theo chảo bốc thoát hơi nước Mini-pan, bón phân hòa tan đa lượng qua hệ thống tưới, phòng trừ dịch hại IPM cho thán thư và bọ trĩ, xử lý ra hoa bằng PBZ phối hợp MKP và Thiourea, cắt tỉa cành) chuyên biệt cho giống xoài cát Hòa Lộc thời kỳ kinh doanh trên nền đất cát tại huyện Phù Cát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án dựa trên lý thuyết cân bằng dinh dưỡng khoáng cây trồng và định mức nhu cầu dinh dưỡng của xoài để tạo lập sản lượng (T.Dierol, 2001), kết hợp phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng qua hàm lượng N, P, K, Ca, Mg, S trong lá thứ 5 kể từ gốc của cành mang quả sau thu hoạch.
  • Lý thuyết về cân bằng nước trong đất và cơ chế bốc thoát hơi nước đo bằng chảo Mini-pan nhằm xác định lượng nước và chu kỳ tưới tối ưu.
  • Cơ chế sinh lý về cảm ứng ra hoa và điều hòa sinh trưởng: ức chế sinh tổng hợp Gibberellin bằng Paclobutrazol kết hợp kích thích chuyển hóa carbohydrate, nâng cao tỷ lệ C/N thông qua MKP và Thiourea để thúc đẩy phân hóa mầm hoa đồng loạt.
  • Nguyên lý quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và thực hành nông nghiệp tốt (GAP) kết hợp biện pháp canh tác, vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa tán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị theo nguyên tắc 4 đúng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội, sinh học, kỹ thuật canh tác, chuỗi sản xuất và chuỗi tiêu thụ tại 4 xã (Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Lâm, Cát Sơn) thuộc huyện Phù Cát năm 2016 bằng phiếu điều tra chuẩn hóa.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa: Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên vườn xoài ghép 2010 (mật độ 238 cây/ha) tại xã Cát Hanh:
    • Thí nghiệm 1: Xác định phương pháp và chế độ tưới nước phù hợp (theo dõi diễn biến ẩm độ vùng rễ, lượng nước sử dụng và hiệu quả sử dụng nước).
    • Thí nghiệm 2: Nghiên cứu 2 nhân tố tương tác giữa lượng nước tưới và liều lượng bón phân đa lượng (NPKS + KCl) qua hệ thống tưới nhỏ giọt.
    • Thí nghiệm 3: Xác định biện pháp phòng trừ bệnh thán thư và bọ trĩ.
    • Thí nghiệm 4: Xác định kỹ thuật xử lý ra hoa tập trung bằng PBZ kết hợp MKP và Thiourea ở các thời điểm tuổi chồi 15 ngày và 45 ngày.
    • Thí nghiệm 5: Xác định kỹ thuật cắt tỉa cành tạo tán sau thu hoạch.
    • Xây dựng mô hình áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trên quy mô thực địa (năm 2020).
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn, kết quả phân tích lý hóa tính đất tầng 0 - 20 cm, mẫu lá, mẫu quả; số liệu đo đếm trực tiếp về sinh trưởng, tỷ lệ ra hoa, tỷ lệ đậu quả, năng suất cá thể, tỷ lệ quả loại 1, các chỉ tiêu hóa sinh (độ Brix, vitamin C, hàm lượng đường, axit hữu cơ), chỉ tiêu an toàn thực phẩm (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, vi sinh vật) và số liệu hạch toán kinh tế (chi phí, lãi ròng, tỷ suất lợi nhuận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Chương I hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu cây xoài trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả tổng hợp các định mức dinh dưỡng và quy chuẩn bón phân cho cây xoài thời kỳ kinh doanh:

Loại chất dinh dưỡng N P K Ca Mg S
Số lượng (kg) để tạo 1 tấn quả 3,0 0,4 3,3 0,7 0,4 0,2

Bảng: Lượng dinh dưỡng cây xoài hút để tạo một tấn quả (Nguồn: T.Dierol, 2001)

Hàm lượng dinh dưỡng chuẩn đoán trong lá thứ 5 từ gốc cành đã cho quả thời kỳ sau thu hoạch được xác định:

Loại chất dinh dưỡng Nồng độ thiếu (% chất khô) Nồng độ đủ (% chất khô)
Đạm (N) < 1,5 2,0 - 3,0
Lân (P) < 0,2 0,2 - 0,3
Kali (K) < 3,0 3,0 - 4,0
Canxi (Ca) < 2,0 2,0 - 4,0
Magiê (Mg) < 0,2 0,2 - 0,4
Lưu huỳnh (S) 0,2 0,25 - 0,3

Bảng: Chuẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng của cây xoài (Nguồn: T.Dierol, 2001)

Định mức bón phân khoáng đa lượng theo độ tuổi cây theo Tiêu chuẩn ngành TCN 487-2001:

Tuổi cây (năm) Đạm nguyên chất (N) (g/cây) Lân nguyên chất (P2O5) (g/cây) Kali nguyên chất (K2O) (g/cây)
1 70 50 70
2 140 100 140
3 210 150 210
4 280 200 280
5 350 250 350
6 420 300 420
7 490 350 490
8 560 400 560
9 630 450 630
10 700 500 700
> 10 1.000 - 2.000 500 - 1.000 1.000 - 2.000

Bảng: Lượng phân cần bón cho cây xoài theo độ tuổi (Nguồn: TCN 487-2001)

Phân bổ lượng phân bón theo các giai đoạn sinh trưởng ở thời kỳ kinh doanh:

Thời gian bón Tỷ lệ bón N (%) Tỷ lệ bón P2O5 (%) Tỷ lệ bón K2O (%)
Sau thu hoạch 35 - 50 30 - 50 20 - 50
Trước ra hoa 0 - 15 25 - 50 0 - 25
Sau đậu quả 20 - 30 ngày 20 - 50 0 - 25 25 - 50
Sau đậu quả 50 - 60 ngày 0 - 30 0 - 20 0 - 30

Bảng: Tỷ lệ phân bón cho cây xoài ở thời kỳ kinh doanh (Nguồn: Nguyễn Như Hà, 2006)

Chương I khẳng định việc nghiên cứu đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trên đất cát Phù Cát là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng suất và chất lượng quả xoài cát Hòa Lộc.

Chương II: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết vật liệu, nội dung và phương pháp triển khai:

  • Vật liệu: Giống xoài cát Hòa Lộc ghép trồng năm 2010; các loại phân bón đa lượng (NPKS, KCl), hóa chất điều hòa sinh trưởng (Paclobutrazol, MKP, Thiourea) và thuốc bảo vệ thực vật đặc trị.
  • Nội dung nghiên cứu: Điều tra hiện trạng tại 4 xã (Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Lâm, Cát Sơn); bố trí các thí nghiệm chuyên đề gồm kỹ thuật tưới nước, tưới nước kết hợp bón phân hòa tan, phòng trừ bệnh thán thư và bọ trĩ, xử lý ra hoa tập trung, kỹ thuật cắt tỉa cành và xây dựng mô hình áp dụng tổng hợp.
  • Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu: Theo dõi độ ẩm đất, các chỉ tiêu sinh trưởng cành lộc, chỉ tiêu phát hoa, tỷ lệ đậu quả, năng suất cá thể, tỷ lệ phân loại quả (loại 1: > 400 g/quả; loại 2: 300 - 400 g/quả; loại dạt: quả nhỏ, sẹo vết), phân tích phẩm chất quả và hiệu quả kinh tế; xử lý thống kê bằng phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định sai khác trung bình.

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương III trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ tại huyện Phù Cát: Làm rõ điều kiện khí hậu, đất đai, diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng xoài từ năm 2018 - 2021; thực trạng kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc BVTV, mật độ trồng và phương thức thu gom qua các vựa xoài.
  • Đặc điểm đất đai và khí hậu vùng thí nghiệm: Đất cát tại điểm thí nghiệm xã Cát Hanh có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém.
  • Kỹ thuật tưới nước: Phương pháp tưới nhỏ giọt thông qua chỉ số chảo bốc thoát hơi nước (Mini-pan) duy trì độ ẩm vùng rễ ổn định, làm tăng tỷ lệ cành ra hoa, số quả/cây, năng suất và tỷ lệ quả loại 1, đồng thời tiết kiệm lượng nước tưới đáng kể và tăng hiệu quả kinh tế so với phương pháp tưới tràn truyền thống của nông dân.
  • Tưới nước kết hợp bón phân hòa tan: Thí nghiệm 2 nhân tố xác định công thức tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân hòa tan liều lượng 3 kg NPKS + 0,75 kg KCl/cây cho sinh trưởng tốt, các yếu tố cấu thành năng suất cao, nâng cao năng suất bình quân 2 năm và đạt tỷ suất lợi nhuận vượt trội so với các công thức đối chứng.
  • Quản lý dịch hại: Xác định công thức phòng trừ tổng hợp IPM kết hợp vệ sinh vườn, cắt tỉa cành thông thoáng và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học đặc trị đúng thời điểm đã khống chế hiệu quả tỷ lệ hại của bệnh thán thư và bọ trĩ trên lá non, phát hoa và quả.
  • Xử lý ra hoa và cắt tỉa: Kỹ thuật xử lý ra hoa bằng tổ hợp PBZ + MKP + Thiourea tại 2 thời điểm tuổi chồi 15 ngày và 45 ngày làm tăng tỷ lệ chồi ra hoa, nâng cao chất lượng phát hoa và năng suất quả. Kỹ thuật cắt tỉa cành sau thu hoạch tạo tán thông thoáng, thúc đẩy ra đọt đồng loạt và tăng tỷ lệ quả loại 1.
  • Kết quả mô hình áp dụng tổng hợp (năm 2020): Vườn xoài áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật đạt năng suất cao, tỷ lệ sâu bệnh hại giảm rõ rệt, tỷ lệ quả loại 1 tăng; chất lượng quả đạt tiêu chuẩn (độ Brix cao, hàm lượng vitamin C và đường ổn định); các chỉ tiêu tồn dư kim loại nặng, vi sinh vật và thuốc bảo vệ thực vật đều nằm trong ngưỡng an toàn vệ sinh thực phẩm; hiệu quả kinh tế và tỷ suất lợi nhuận cao hơn hẳn so với tập quán canh tác đại trà.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án bao gồm:

  1. Nhận diện và làm rõ các yếu tố hạn chế chủ yếu đối với sản xuất xoài tại huyện Phù Cát: sự bùng phát dịch hại (đặc biệt là bệnh thán thư và bọ trĩ) liên quan đến biến đổi khí hậu; chế độ bón phân và phòng trừ dịch hại chưa hợp lý; biện pháp xử lý ra hoa chưa chuẩn xác; nguồn nước tưới bấp bênh; tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch cao và thời gian bảo quản ngắn làm suy giảm lợi nhuận.
  2. Xác định phương pháp tưới cho vườn xoài kinh doanh bằng ống dẫn nhỏ giọt điều khiển theo chảo bốc thoát hơi nước (Mini-pan), giúp nâng cao năng suất, hiệu quả sử dụng nước và tăng lãi ròng so với tưới truyền thống.
  3. Xác định quy trình bón phân hòa tan qua hệ thống tưới nhỏ giọt với liều lượng tối ưu 3 kg NPKS + 0,75 kg KCl/cây/năm, giúp năng suất tăng rõ rệt trên chân đất cát.
  4. Hoàn thiện kỹ thuật phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại (IPM) bằng giải pháp vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa cành sau thu hoạch, bón phân cân đối kết hợp sử dụng thuốc hóa học đặc trị đúng phương pháp, giảm thiểu tỷ lệ nhiễm thán thư và bọ trĩ.
  5. Xác định kỹ thuật xử lý ra hoa tập trung cho giống xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát bằng tổ hợp hóa chất PBZ + MKP + Thiourea tác động tại các thời điểm tuổi chồi 15 ngày và 45 ngày, nâng cao tỷ lệ ra hoa và năng suất thu hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Các thực nghiệm đồng ruộng được giới hạn trên nền đất cát và giống xoài cát Hòa Lộc tại xã Cát Hanh, huyện Phù Cát; số liệu thực nghiệm bón phân, quản lý dịch hại và xử lý ra hoa được theo dõi trong 2 vụ quả (2018 - 2019) và mô hình tổng hợp thực hiện trong năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi tác động lâu dài của việc bón phân hòa tan qua hệ thống tưới nhỏ giọt đến độ phì đất và tính đệm của đất cát qua nhiều chu kỳ sản xuất liên tiếp.
    • Mở rộng thử nghiệm hoàn thiện quy trình canh tác tổng hợp trên các nhóm đất khác và các tiểu vùng sinh thái khác thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ bảo quản sau thu hoạch nhằm kéo dài thời gian tồn trữ quả tươi phục vụ thị trường xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Khoa học cây trồng, Trồng trọt, Nông học: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về phản ứng của giống xoài cát Hòa Lộc đối với chế độ tưới nhỏ giọt, dinh dưỡng khoáng qua hệ thống tưới và cơ chế xử lý ra hoa bằng chất điều hòa sinh trưởng trên đất cát.
  • Đối với cơ quan quản lý nông nghiệp, khuyến nông và hoạch định chính sách tại Bình Định và vùng Duyên hải Nam Trung bộ: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng, ban hành và chuyển giao quy trình kỹ thuật thâm canh xoài cát Hòa Lộc theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP), phục vụ mở rộng vùng chuyên canh hàng hóa.
  • Đối với nông hộ, hợp tác xã và trang trại trồng xoài: Cung cấp định mức kỹ thuật cụ thể về liều lượng phân bón hòa tan (3 kg NPKS + 0,75 kg KCl/cây), kỹ thuật tưới nhỏ giọt theo chảo Mini-pan, phác đồ IPM trừ thán thư/bọ trĩ và công thức xử lý ra hoa (PBZ + MKP + Thiourea) để áp dụng trực tiếp nhằm nâng cao tỷ lệ quả loại 1 và tỷ suất lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

  1. Địa bàn điều tra hiện trạng sản xuất xoài của luận án được thực hiện tại những xã nào và vào năm nào? Điều tra hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài được luận án thực hiện tại 4 xã gồm Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Lâm và Cát Sơn thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định vào năm 2016.

  2. Thành phần dinh dưỡng có trong quả xoài chín được luận án ghi nhận cụ thể gồm những gì? Quả xoài chín chứa 86,1% nước, 0,6% protein, 0,1% lipit, 0,3% chất khoáng, 1,1% xơ, 11,8% hydratcacbon, 0,01% Ca, 0,02% lân, 0,03% Cu, caroten (vitamin A) 4.800 I.U, vitamin B1 40 mg/100 g, vitamin PP 0,3 mg/100 g, vitamin B2 50 mg/100 g, vitamin C 13 mg/100 g cùng các loại đường saccaroza, glucoza, fructoza và maltoza.

  3. Đối tượng nghiên cứu và quy cách bố trí vườn thí nghiệm thực địa của luận án là gì? Đối tượng nghiên cứu là giống xoài cát Hòa Lộc trồng bằng cây giống ghép. Các thí nghiệm được bố trí trên vườn xoài trồng năm 2010 với mật độ 238 cây/ha (khoảng cách 6 m x 7 m) trên đất cát tại xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

  4. Công thức bón phân đa lượng hòa tan qua hệ thống tưới nhỏ giọt nào đạt hiệu quả cao trong thí nghiệm của luận án? Luận án xác định công thức tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân hòa tan với liều lượng 3 kg NPKS + 0,75 kg KCl/cây mang lại năng suất và tỷ suất lợi nhuận cao nhất cho vườn xoài thời kỳ kinh doanh trên đất cát tại Phù Cát.

  5. Tổ hợp hóa chất và thời điểm xử lý ra hoa tập trung cho giống xoài cát Hòa Lộc được luận án xác định như thế nào? Luận án xác định kỹ thuật xử lý ra hoa hiệu quả bằng tổ hợp Paclobutrazol (PBZ) + MKP + Thiourea, áp dụng xử lý tại 2 thời điểm tuổi chồi 15 ngày và tuổi chồi 45 ngày.

Kết luận

Luận án đã đánh giá toàn diện hiện trạng sản xuất xoài cát Hòa Lộc tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định và xác lập cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh trên đất cát. Các giải pháp kỹ thuật cốt lõi gồm tưới nhỏ giọt theo chảo bốc thoát hơi nước Mini-pan, bón phân hòa tan (3 kg NPKS + 0,75 kg KCl/cây), quản lý dịch hại tổng hợp (thán thư, bọ trĩ), xử lý ra hoa bằng PBZ + MKP + Thiourea và cắt tỉa cành sau thu hoạch đã chứng minh tính hiệu quả qua mô hình tổng hợp năm 2020. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác khuyến nông và phát triển vùng chuyên canh xoài hàng hóa tại tỉnh Bình Định và khu vực Duyên hải Nam Trung bộ.