chương 1 68. Phân tích tình hình huy động vốn các DN nhựa niêm y. Phân tích tinh hình sử dụng vốn các DN nhựa niêm yét. Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh các DN nhựa niêm y.
Phân tích tình hình công nợ và KNTT của các DN nhựa niêm ye. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của các DN nhựa niêm yết. Phân tích tình hình tăng trưởng của các DN nhựa niêm yết 2.7 Phân tích rủi ro tài chính của các DN nhựa niêm yết. Dự báo tài chính của các DN nhựa niêm yết.
Đánh giá thực trang tài chính tại các DN nhựa niêm yet ở Việt Nam. Những thành tựu, kết quả dat du 146 2. Những hạn chê và nguyên nhân 3. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển ngành nhựa tại Việt Nam 154 3.
Bối cảnh kinh tế xã hội 154 3. Triển vọng phát triển ngành nhựa thế giới và Việt Nai 156 3. Dinh hướng phát triển ngành Nhựa ở Việt Nam. Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại các DN Nhựa niêm yêt ở Việt Nam 160 iải pháp về huy động vốn.
Giải pháp khác cải thiện tình hình tài chính thông qua công cụ phân tích tài chính. Điều kiện thực hiện giải pháp 184 Kết luận chương 3 187 iv DANH MỤC TU VIET TAT Cum từ viết tắt Cum từ day đủ BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên DN Doanh nghiệp DNNY Doanh nghiệp niêm yêt DTT Doanh thu thuân HTK Hàng tôn kho. KNTT Khả năng thanh toán LNST Lợi nhuận sau thuê LNTT Lợi nhuận trước thuê NBB Nhựa bao bì NVBN Nguôn vôn bên ngoài NVBT Nguôn von bên trong PTTC Phân tích tài chính ROA Ty suat lợi nhuận sau thuê trên von kinh doanh ROE Tỷ suât sinh lời trên vôn chủ sở hữu. ROS Tỷ suât lợi nhuận doanh thu thuân SXKD Sản xuât kinh doanh TB Trung bình TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngăn hạn TTS Tông tài sản VCSH Von chủ sở hữu VPA Hiệp hội nhựa Việt Nam M DANH MỤC BANG BIEU TT Tén bảng Trang Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình kinh tế lượng do lường sự ảnh hưởng của các nhân tổ tới chỉ tiêu ROE Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình kinh tế lượng đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng bền vững.3: Cac n trong mô hình kinh tế lượng đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu đo lường rủi ro tài chính Frit Bảng 2.1: Phân loại theo lĩnh vực SXKD.
Phân loại các DNNY theo quy mô von kinh doanh. Phân loại các DNNY ngành NBB theo tỷ lệ sở hữu nhà nước. Phân loại các DNNY ngành NBB theo địa điểm niêm yết. Hệ số nợ phải trả theo các tiêu chí phân loại ngành NBB Bảng 2.6: Bảng kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tổ tới chỉ tiêu ROE.7: Bảng kết quả phân tích DUPONT đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu ROE Bảng 2.8: Bảng tổng hợp hệ số chỉ phí bình quân ngành NBB giai đoạn 2012 - 2020.11: Hệ số KNTT ngành NBB giai đoạn 2012 - 2020 Bảng 2.12: Hệ số tạo tiền của từng hoạt động.13: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững G ngành NBB giai đoạn 2012 - 2020.14: Bảng kết quả phân tích mô hình kinh tế lượng đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng bền vững.15: Chi số rủi ro tài chính (FR) của ngành NBB giai đoạn 2012 - 2020.16: Kết quả mô hình kinh tế lượng đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu đo lường rủi ro tài chính Frit.1: Giả định hệ nợ đề dự đoán giá trị ROE, G Bảng 3.2: Hệ thống kiểm soát rủi ro theo từng nội dung Bảng 3.3: Kế hoạch xử lý rủi ro tài chính.
vii DANH MỤC SO DO, HÌNH VE TT Tên sơ đồ, hình Hình 1.1: Minh hoạ quá trình phân tích kinh tế lượng Hình 2.1: Quy mô nguồn vốn các DN NBB theo lĩnh vực SXKD " Hình 2.2: Tăng trưởng nguồn vốn các DN phân ngành NBB theo lĩnh vực SXKD.3: Quy mô nguồn vốn các DN phân ngành NBB theo quy mô tài sản.5: Quy mô nguôn vôn các DN phân ngành NBB theo địa diém niêm yết.6: Cơ cấu nguồn vốn các DN phân ngành NBB Hình 2.7: Cơ cầu Nợ phải trả của các DN phân ngành NBB Hình 2.8: Nguồn vốn huy động của các DN NBB niêm yết.9: Vốn lưu chuyên các DN phân ngành NBB theo lĩnh vực SXKD.10: Vốn lưu chuyển của các DN phân ngành NBB theo quy mô tài sản.11: Vốn lưu chuyền các DN phân ngành NBB theo tỷ lệ SHNN.12: Vốn lưu chuyên các DN phân ngành NBB Theo địa điểm niêm yết Hình 2.13a: Hệ số tài trợ thường xuyên các DN phân ngành NBB. theo lĩnh vực SXKD.13b: Hệ số tài trợ thường xuyên các DN phân ngành NBB. theo quy mô tải sản Hình 2.13c: Hệ số tài trợ thường xuyên của các DN phân ngành NBB. theo tỷ lệ SHNN .13d: Hệ sô tài trợ thường xuyên của các DN phân ngành NBB.
theo địa điểm niêm yết sưng Hình 2.14: Quy mô và cơ câu tai sản của các DN phân ngành NBB.15: Tình hình đầu tư TC, BĐS của các DN phân ngành NBB.16: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh các DN NBB Hình 2.17: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của DN NBB theo từng tiêu chí.18: Số vòng luân chuyên VLD, HTK và Thu hdi nợ Hình 2.19: Kỳ hạn luân chuyền VLĐ, HTK và thu hồi nợ Hình 2.20: Chi tiêu khả năng sinh lời của các DN NBB viii Hình 2.21: Chỉ tiêu khả năng sinh lời tài chính của các DN niêm yết Hình 2.22: Khái quát kết quả kinh doanh ngành NBB Hình 2.23: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động ngành NBB.24 : Các chỉ tiêu phản ánh tình hình chi phí ngành NBB .25: Bảng quy mô và co cấu công nợ ngành NBB Hình 2.26: Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ ngành NBB.27: Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ hoàn trả nợ ngành NBB Hình 2.28: Các chỉ tiêu phản ánh KNTT ngành NBB Hình 2.29: Tỷ trọng dòng tiền thu vào từng hoạt động Hình 2.30: Tinh hình lưu chuyền tiền tệ ngành NBB.31: Khái quát tình hình tăng trưởng DNNY ngành NBB Hình 2.32: Tăng trưởng của các chỉ số chứng khoán ngành NBB Hình 2.33: Mối quan hệ giữa BEP và lãi suất vay bình quân. Chuỗi ROE không dừng va ROE đã dừng khi lấy sai phân bậc. Đồ thị ACF Hình 2. Kết quả dự báo ROE bình quân ngành NBB trong trung hạn.1: Kết quả dự báo BEP của ngành NBB Mềm tới năm 2022 .2: ết quả dự báo BEP của ngành NBB Thực phẩm, PET tới năm 2022 .3: Kết quả dự báo BEP của ngành NBB Xây dựng tới năm 2022.
PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài Phân tích tài chính DN là quá trình vận dụng tổng thê các phương pháp phân tích khoa học dé đánh giá tình hình tài chính của DN, từ đó dự báo những tiềm năng và những rủi ro trong tương lai của DN. Phân tích tài chính DN thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau từ những nhà quản trị DN đến các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp vật tư, người lao động trong DN và cơ quan của Chính phủ liên quan đến quản lý DN.Mỗi đối tượng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, vì vậy mỗi đối tượng sử dụng công cụ phân tích tài chính để đưa ra các quyết định nhằm thực hiện mục tiêu của mình. Đối với các nhà quản trị DN, thông qua công cụ phân tích tài chính DN sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được những điểm mạnh, những điểm yếu để đưa ra những quyết định điều chỉnh về đầu tư, về tài trợ, về quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu.
Phân tích tài chính còn là công cụ kiểm soát các hoạt động của DN và là cơ sở các dự báo tài chính. Trong những năm gan đây, ngành nhựa Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ, vào giai đoạn 2015 - 2020 ngành nhựa là một trong só những ngành có tăng trưởng cao nhất Việt Nam. Các DN nhựa ở Việt Nam đang đứng trước các cơ hội lớn từ việc hội nhập, đặc biệt là việc thực thi những hiệp định thương mại: Hiệp định thương mại tự đo Việt - Liên minh Châu Âu (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP). sẽ mở ra cơ hội lớn xuất khẩu các sản phẩm nhựa cho DN Việt Nam.
Tuy vậy, hiện nay một phần lớn các DN nhựa Việt Nam còn hạn chế về năng lực tài chính và công nghệ dẫn đến sự hạn chế trong năng lực cạnh tranh. Thực tế cho thay, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn 2012 — 2020 tại các DN nhựa chưa cao (<1), doanh thu bán hàng có xu hướng giảm liên tục từ năm 2019 với ty lệ giảm bình quân 6, ›7%/năm, điều này kéo theo sự giảm sút khả năng sinh lời với giá trị hệ số sinh lời cơ bản vốn kinh doanh BEP giảm bình quân 7. Việc sử dụng đòn chính không hợp lý tại một số doanh nghiệp trong điều kiện BEP giảm khiến hệ số sinh lời ròng vốn chủ sở hữu ROE sụt giảm. Có thé thay một DN mạnh, có năng lực cạnh tranh cao cũng là DN có năng lực tài chính lớn, tình hình tài chính lành mạnh và hiệu quả kinh đoanh cao.
Điều đó, đòi hỏi các nhà quản trị DN ngành nhựa nhất là các nhà quản trị tài chính phải thực hiện tốt việc phân tích tài chính DN để từ đó tiếp tục phát huy được những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu trong tài chính góp phần tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh của DN mình. Từ thực trạng trên, nhận thấy việc nghiên cứu, đề xuất giải pháp góp phan cải thiện tình hình tài chính của các DN nhựa niêm yết tại Việt Nam trong thời gian tới là một đòi hỏi cấp thiết, mặc dù số các công ty nhựa niêm. yết tại Việt Nam là không nhiều, nhưng việc thực hiện hiệu quả hoạt động phân tích tài chính từ đó giúp các DN phát hiện ra những hạn chế còn tồn tại. nguyên nhân hạn chế sẽ làm cải thiện tình hình tài chính của các DN nói riêng và toàn ngành nhựa Việt Nam nói chung, đưa các DN niêm yết trở thành những DN mũi nhọn, thúc day sự phát triển của toàn ngành.
Để có những giải pháp hữu hiệu cải thiện tình hình tài chính tại các công ty cô phần nhựa trong giai đoạn hiện nay thì cần thiết phải phân tích tài chính tại các công ty này.