Luận án tiến sĩ hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

247
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hệ thống KSNB

1.2. Cơ sở lý thuyết đại diện

1.3. Cơ sở lý thuyết ngữ cảnh

1.4. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ

1.5. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại

1.6. Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại

1.7. Tổng quan tình hình nghiên cứu thực nghiệm

1.8. Khuôn khổ hệ thống kiểm soát nội bộ

1.9. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

1.10. Khoảng trống nghiên cứu

1.11. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại

2.3. Phân loại ngân hàng thương mại Việt Nam theo hình thức sở hữu

2.4. Hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu các thành phần của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam

2.6. Mô hình phân tích các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.7. Thang đo lường các thành phần của hệ thống KSNB và mục tiêu kiểm soát

2.8. Thang đo lường thành phần Môi trường kiểm soát (CE)

2.9. Thang đo lường thành phần Đánh giá rủi ro (RA)

2.10. Thang đo lường thành phần Hoạt động kiểm soát (CA)

2.11. Thang đo lường thành phần Thông tin và trao đổi thông tin (IC)

2.12. Thang đo lường thành phần Hoạt động giám sát (MA)

2.13. Thang đo lường mục tiêu kiểm soát (ICO)

2.14. Thang đo các thành phần nghiên cứu

2.15. Xây dựng bảng câu hỏi điều tra

2.16. Phương pháp nghiên cứu

2.17. Khung nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.18. Quy trình nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.19. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phương pháp hệ số Cronbach alpha

3.3. Đánh giá giá trị thang đo - Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các thành phần của hệ thống KSNB và thành phần mục tiêu kiểm soát

3.4. Đánh giá hệ thống KSNB và mục tiêu kiểm soát trong các NHTM Việt Nam - Thống kê mô tả

3.5. Phân tích sự khác biệt về hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam

3.6. Phân tích sự khác biệt của hệ thống KSNB theo nhóm NHTM thuộc sở hữu nhà nước và NHTM cổ phần

3.7. Phân tích sự khác biệt của hệ thống KSNB theo nhóm vùng miền

3.8. Phân tích sự khác biệt của hệ thống KSNB theo nhóm sở hữu NHTM và theo vùng miền

3.9. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 5 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và mục tiêu kiểm soát - Mô hình đo lường tới hạn

3.10. Kết quả CFA các thang đo 5 thành phần của hệ thống KSNB

3.11. Kết quả CFA các thang đo lường Mục tiêu kiểm soát

3.12. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn

3.13. Phân tích các thành phần của hệ thống KSNB - Kiểm định mô hình hoá cấu trúc tuyến tính (SEM)

3.14. Tóm tắt Chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. Khuyến nghị hoàn thiện các thành phần kiểm soát nội bộ trong các NHTM Việt Nam

4.2. Hoàn thiện thành phần Môi trường kiểm soát trong các NHTM Việt Nam

4.3. Hoàn thiện thành phần Đánh giá rủi ro trong các NHTM Việt Nam

4.4. Hoàn thiện thành phần Hoạt động kiểm soát trong các NHTM Việt Nam

4.5. Hoàn thiện thành phần Thông tin và trao đổi thông tin trong các NHTM Việt Nam

4.6. Hoàn thiện thành phần Hoạt động giám sát trong các NHTM Việt Nam

4.7. Khuyến nghị đối với chính sách pháp luật nhà nước về kiểm soát nội bộ trong các NHTM Việt Nam

4.8. Tóm tắt Chương 4

DANH MỤC CÁC NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái quát về Hệ thống Kiểm soát Nội bộ KSNB Ngân hàng Thương mại Việt Nam

Phần này khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng, đặc biệt là tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tập trung vào việc đánh giá thực trạng, phân tích các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm môi trường kiểm soát (CE), đánh giá rủi ro (RA), hoạt động kiểm soát (CA), thông tin và trao đổi thông tin (IC), và hoạt động giám sát (MA). Nghiên cứu dựa trên khuôn khổ COSO, một chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế được công nhận rộng rãi. Basel IIBasel III, những chuẩn mực quốc tế về quản lý rủi ro ngân hàng, cũng được xem xét để đánh giá sự phù hợp của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Việt Nam. Việc tuân thủ quy định kiểm soát nội bộ ngân hàng và pháp luật liên quan cũng được phân tích. Cuối cùng, phần này đề cập đến tầm quan trọng của việc phát hiện gian lận ngân hàngphòng chống rửa tiền ngân hàng như một phần thiết yếu của một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả.

1.1 Thực trạng Hệ thống KSNB tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam

Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc áp dụng các chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế như COSOCOBIT còn chưa đồng đều. Nhiều ngân hàng vẫn gặp khó khăn trong việc đánh giá rủi ro một cách toàn diện, đặc biệt là rủi ro ngân hàng thương mại, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, và rủi ro hoạt động. Quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro hoạt độngquản lý rủi ro thị trường chưa được thực hiện hiệu quả. Thông tin và trao đổi thông tin giữa các bộ phận trong ngân hàng còn thiếu hiệu quả, dẫn đến khó khăn trong việc giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ. Hơn nữa, việc đào tạo kiểm soát nội bộ ngân hàng cho nhân viên còn chưa đầy đủ, dẫn đến thiếu hiểu biết và thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện các biện pháp kiểm soát. Kiểm toán nội bộ ngân hàngkiểm toán độc lập ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhưng hiệu quả chưa cao. Cuối cùng, việc báo cáo kiểm soát nội bộ chưa minh bạch và đầy đủ.

1.2 Phân tích các Thành phần của Hệ thống KSNB

Nghiên cứu phân tích chi tiết từng thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO. Môi trường kiểm soát cần được củng cố bằng cách tăng cường đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kiểm soát và trách nhiệm giải trình. Đánh giá rủi ro cần được thực hiện thường xuyên và toàn diện hơn, bao gồm cả phân tích rủi ro ngân hàng. Hoạt động kiểm soát cần được thiết kế và thực hiện chặt chẽ hơn, đặc biệt là các quy trình kiểm soát nội bộ. Thông tin và trao đổi thông tin cần được cải thiện bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại và xây dựng hệ thống thông tin nội bộ hiệu quả. Hoạt động giám sát cần được tăng cường bằng cách thực hiện kiểm toán nội bộ thường xuyên và hiệu quả, bao gồm cả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. An ninh mạng ngân hàng cần được chú trọng hơn nữa để bảo vệ thông tin quan trọng của ngân hàng. Công nghệ thông tin ngân hàng cần được đầu tư để hỗ trợ các hoạt động kiểm soát. Kiểm soát nội bộ cần được tích hợp vào tất cả các hoạt động của ngân hàng.

II. Khuyến nghị Hoàn thiện Hệ thống KSNB

Phần này trình bày những khuyến nghị cụ thể nhằm cải tiến kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Các khuyến nghị tập trung vào việc tăng cường các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ đã được phân tích ở phần trước. Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của từng thành phần, từ đó góp phần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện và hiệu quả hơn. Việc áp dụng các thực tiễn tốt nhất kiểm soát nội bộ quốc tế cũng được đề cập. Cuối cùng, phần này nhấn mạnh vai trò của quản trị rủi ro ngân hàng trong việc đảm bảo sự bền vững và an toàn của hệ thống ngân hàng.

2.1 Cải thiện các Thành phần Hệ thống KSNB

Cần cải thiện môi trường kiểm soát bằng cách tăng cường văn hóa đạo đức, trách nhiệm giải trình, và độc lập trong hoạt động kiểm soát. Cải thiện đánh giá rủi ro bằng cách sử dụng các phương pháp hiện đại và toàn diện hơn, bao gồm việc xác định và đánh giá các rủi ro ngân hàng một cách chính xác. Cải thiện hoạt động kiểm soát bằng cách thiết kế và thực hiện các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn, rõ ràng hơn, và dễ thực hiện hơn. Cải thiện thông tin và trao đổi thông tin bằng cách đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và xây dựng một hệ thống thông tin nội bộ hiệu quả, minh bạch. Cải thiện hoạt động giám sát bằng cách tăng cường kiểm toán nội bộkiểm toán độc lập, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của hoạt động giám sát. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học, dựa trên các chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế.

2.2 Vai trò của Chính sách và Pháp luật

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của quy định kiểm soát nội bộ ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhà nước cần ban hành các chính sách và pháp luật cụ thể, rõ ràng, và phù hợp với thực tiễn quốc tế. Việc giám sát và thực thi pháp luật cần được tăng cường để đảm bảo tính hiệu quả của các quy định. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các ngân hàng thương mại, và các tổ chức kiểm toán độc lập. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng phụ thuộc vào việc tuân thủ nghiêm túc các quy định về kiểm soát nội bộ. Cải thiện quản lý rủi ro ngân hàng là một phần không thể thiếu trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Giới thiệu Chương này sử dụng lý thuyết đại diện và lý thuyết ngữ cảnh nghiên cứu về hệ thống KSNB; dựa trên các nghiên cứu trước, sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử để tổng hợp khái niệm về hệ thống KSNB và xác định các nguyên tắc của hệ thống KSNB theo khuôn khổ COSO và Basel; đồng thời, tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài và trong nước, từ đó rút ra những khoảng trống nghiên cứu làm nền tảng thực hiện luận án nghiên cứu về hệ thống KSNB các NHTM Việt Nam. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hệ thống KSNB 1. Cơ sở lý thuyết đại diện Theo các báo cáo của Coase, R. Trong những năm 1960 và đầu thập niên 1970, các nhà kinh tế Arrow, K., (1968) khảo sát việc chia sẻ rủi ro và lợi nhuận giữa các cá nhân hoặc nhóm.

Tài liệu khảo sát này mô tả các vấn đề về chia sẻ rủi ro phát sinh khi các bên hợp tác có thái độ khác nhau đối với rủi ro và lợi nhuận [43] [135]. Lý thuyết đại diện được mở rộng trong tài liệu chia sẻ rủi ro này là vấn đề đại diện xảy ra khi các bên hợp tác có mục tiêu và phân công lao động khác nhau [87] [115]. Cụ thể, lý thuyết đại diện hướng vào các mối quan hệ đại diện; trong đó một bên (người chủ), chỉ định người khác và người quản lý công ty (người đại diện), người thực hiện quản lý công ty. Lý thuyết đại diện giải thích mối quan hệ giữa người chủ và các đại diện trong kinh doanh (nhà quản lý công ty).

Lý thuyết đại diện liên quan đến việc giải quyết các vấn đề có thể tồn tại trong mối quan hệ đại diện; đó là, giữa người chủ (cổ đông) và các đại diện của người chủ (nhà điều hành công ty). Lý thuyết đại diện hướng tới giải quyết hai vấn đề, (1) vấn đề nảy sinh khi nhu cầu hoặc mục tiêu của người chủ và đại diện bị xung đột, (2) vấn đề phát sinh khi người chủ và đại điện có thái độ khác nhau đối với lợi ích và rủi ro [66]. luan an 12 Lý thuyết đại diện cho rằng, nếu cả hai bên trong mối quan hệ này (cổ đông và người quản lý công ty) đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, thì có cơ sở để tin rằng người quản lý công ty sẽ không hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đông. Mối quan hệ đại diện còn thể hiện trong mối quan hệ giữa nhà quản lý cấp cao với nhà quản lý các cấp thấp hơn trong hệ thống phân quyền, giữa nhà quản lý với người trực tiếp sử dụng các nguồn lực của tổ chức [66].

Lý thuyết đại diện cho rằng xung đột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy đủ và bất cân xứng giữa người chủ và người đại diện trong công ty. Cả hai bên có lợi ích khác nhau, vấn đề này được giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty; thông qua thiết lập những cơ chế thích hợp cho các nhà quản trị và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty [66]. (1983) định nghĩa một mối quan hệ đại diện là “một hợp đồng theo đó một hay nhiều người chủ thuê người khác (đại diện) để thực hiện một số hoạt động thay mặt người chủ thông qua một số ủy quyền quyết định cho đại diện”. Một công ty bao gồm những mối liên hệ hợp đồng giữa các chủ sở hữu nguồn lực kinh tế (người chủ, cổ đông) và nhà quản lý (các đại diện) sử dụng và kiểm soát những nguồn lực.

Các nhà nghiên cứu dựa trên lập luận rằng “Kể từ khi mối quan hệ giữa cổ đông và người quản lý công ty phù hợp với định nghĩa của mối quan hệ đại diện thuần túy, các vấn đề liên quan đến việc tách quyền sở hữu và kiểm soát công ty gắn liền mật thiết với các vấn đề chung của đại diện” [67] [68] [87] [88]. Lý thuyết đại diện thừa nhận rằng các đại diện có nhiều thông tin hơn so với người chủ và bất đối xứng thông tin này ảnh hưởng xấu đến khả năng của người chủ để theo dõi lợi ích của mình có được phục vụ đúng bởi các đại diện [87], để tối đa hóa lợi ích của mình, các đại diện có thể hành động chống lại lợi ích người chủ. Từ khi người chủ không có quyền truy cập các thông tin có sẵn tại thời điểm các quyết định được thực hiện bởi đại diện, người chủ không thể xác định hành động của đại diện có vì lợi ích tốt nhất cho công ty hay không [108] [117]. luan an 13 Theo Eisenhardt, K.

(1989) lý thuyết đại diện tập trung vào giải quyết hai vấn đề xảy ra trong mối quan hệ đại diện: vấn đề đại diện và các vấn đề chia sẻ lợi ích và rủi ro. Vấn đề đại diện xảy ra khi lợi ích của người chủ và đại diện bị xung đột, vấn đề này sẽ dẫn đến khó khăn hoặc tốn kém cho người chủ để giám sát hành động của các đại diện. Mặt khác,vấn đề của việc chia sẻ lợi ích và rủi ro xảy ra khi người chủ và đại diện có những thái độ khác nhau đối với lợi ích và rủi ro [66]. Trong một công ty, có thể các chủ sở hữu không phải là những nhà quản lý.

Cổ đông thành lập một hội đồng quản trị làm nhiệm vụ thuê người quản lý để điều hành công ty. Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát dẫn đến sự phân hóa trong lợi ích giữa nhà quản lý và chủ sở hữu, được gọi là vấn đề đại diện trong các công ty [66]. Dựa trên lý thuyết đại diện giới thiệu bởi Jensen, M. Các mâu thuẫn đại diện có thể được giảm bớt bằng những cơ chế quản trị.

Do đó, quản trị công ty là cần thiết để giúp các công ty đồng bộ hóa lợi ích và chia sẻ rủi ro của các thành viên trong công ty [79]. Quản trị công ty là một hệ thống luật lệ, quy tắc, chính sách; nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát hoạt động của công ty [76]. Quản trị công ty bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý nhà nước, các đối tác kinh doanh, và cả môi trường, cộng đồng và xã hội. Do vậy, cơ chế quản trị công ty có thể được chia thành các cơ chế quản trị nội bộ và cơ chế quản trị bên ngoài [76] [113].

Các cơ chế quản trị nội bộ có nguồn gốc từ các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành, hệ thống kế toán quản trị, hệ thống KSNB và các chức năng kiểm toán nội bộ. Trong khi các cơ chế quản trị bên ngoài có nguồn gốc từ thị trường vốn, thị trường kiểm toán, thị trường lao động, tình trạng kinh tế, tình trạng nhà nước, chủ sở hữu chứng khoán và các hoạt động đầu tư. luan an 14 Chất lượng của các cơ chế quản trị nội bộ liên quan chặt chẽ đến hiệu quả hoạt động tốt hơn của công ty [41]. Trong các cơ chế quản trị nội bộ nêu trên, cơ chế quản trị thông qua hệ thống KSNB được sử dụng trong nghiên cứu của tác giả.

Do vậy, cơ chế quản trị thông qua hệ thống KSNB có liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty. Lý thuyết đại diện giải thích vì sao phải áp dụng hệ thống KSNB trong công ty, hệ thống KSNB cần cung cấp những thông tin gì để đảm bảo lợi ích cho các người chủ sở hữu. Như vậy, một trong những vấn đề mà lý thuyết đại diện đặt ra đó là thiết lập hệ thống KSNB nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông, những người chủ sở hữu của công ty. Hệ thống KSNB có thể được thiết lập theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt được mục tiêu chung của công ty.

Sự khác nhau trong hệ thống KSNB xuất phát từ hai quan điểm đối lập. Quan điểm thứ nhất, theo Berle, A. Quan điểm thứ hai, theo Fama, E. Kết luận, lý thuyết đại diện cho rằng trong các công ty tồn tại vấn đề đại diện đó là: “tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát sẽ dẫn đến xung đột lợi ích và chia sẻ rủi ro”.

Quản trị công ty giúp hài hòa lợi ích các thành viên trong công ty và giúp cho hoạt động của công ty hiệu quả hơn. Cơ chế quản trị công ty có thể được chia thành các cơ chế quản trị nội bộ và quản trị bên ngoài. Hệ thống KSNB là một trong những cơ chế quản trị nội bộ công ty nhằm giúp hài hòa lợi ích, chia sẽ rủi ro giữa nhà quản lý và chủ công ty; phục vụ quản lý và giúp công ty đạt hiệu quả cao. Hệ thống KSNB là một công cụ trong quản lý, phục vụ tốt nhất cho lợi ích công ty, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý các rủi ro [70] [74] [98] [100] [105].

Nghiên cứu hệ thống KSNB dựa trên lý thuyết đại diện giải thích cho sự cần thiết tồn tại hệ thống KSNB luan an 15 trong công ty. Đây cũng là cơ sở lý thuyết nền tảng cần thiết cho nghiên cứu về hệ thống KSNB trong lĩnh vực NHTM tại Việt Nam. Cơ sở lý thuyết ngữ cảnh Các nhà nghiên cứu lý thuyết về tổ chức truyền thống tin rằng có thể xác định được cấu trúc tổ chức tối ưu cho tất cả các công ty [71] [129] [133]. Tuy nhiên, trong thực tế, cơ cấu tổ chức có sự thay đổi đáng kể nên khó có thể xác định được cấu trúc tổ chức tối ưu chung cho các công ty.

Do vậy, các nhà nghiên cứu cho rằng những lý thuyết trước đây theo quan điểm của Weber, F. Bởi vì đã quên rằng, phong cách quản lý và cơ cấu tổ chức bị ảnh hưởng bởi các khía cạnh khác nhau của môi trường đó là các yếu tố ngữ cảnh. Do vậy, không thể có “một cách tốt nhất” cho nhà lãnh đạo để tổ chức và điều hành công ty. Hiệu quả của một công ty phụ thuộc vào sự phù hợp với cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh như môi trường, chiến lược, công nghệ, quy mô, văn hóa tổ chức [44] [45] [59].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Tuấn Hoàn, dưới sự hướng dẫn của Đường Nguyễn Hưng và Ngô Hà Tấn, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài chính. Những điểm chính của nghiên cứu bao gồm phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại, đề xuất các giải pháp cải tiến và đánh giá tác động của những giải pháp này đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng, hay "Luận văn về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á", cung cấp cái nhìn sâu sắc về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn", một nghiên cứu liên quan đến quản lý rủi ro trong ngân hàng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề trong ngành ngân hàng thương mại.