Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã số 62310640) với đề tài "Giáo dục thời Lê Sơ (1428 - 1527) nhìn từ góc độ văn hóa học" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Ngọc Vương, bảo vệ tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình lịch sử của mọi quốc gia, giáo dục là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển xã hội bền vững và là thước đo bản chất, sức mạnh văn hóa của dân tộc. Giai đoạn Lê Sơ (1428 - 1527), đặc biệt dưới thời trị vì của vua Lê Thánh Tông, là thời kỳ phát triển trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó giáo dục Nho học được sử dụng làm công cụ đào tạo và tuyển dụng đội ngũ quan lại quản lý đất nước. Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam hiện nay, việc huy động các nguồn lực nội sinh và kế thừa các giá trị giáo dục truyền thống trở nên cần thiết. Mặc dù thời kỳ Lê Sơ đã được tiếp cận qua nhiều công trình sử học, giáo dục học, chính trị học và văn học, các nghiên cứu trước đây chủ yếu khảo sát từng thành tố riêng lẻ (như khoa cử, tư tưởng Nho giáo hoặc việc dùng người). Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu giáo dục thời Lê Sơ như một thực thể văn hóa chỉnh thể dưới góc nhìn chuyên ngành văn hóa học để nhận diện cấu trúc, chức năng, hệ giá trị và di sản của nền giáo dục này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ khung lý thuyết của luận án; phân tích bối cảnh lịch sử, mô tả diện mạo và di sản văn hóa của giáo dục thời Lê Sơ; chỉ ra vai trò, ảnh hưởng, giá trị văn hóa đối với xã hội đương thời và hiện nay; nhận thức vị trí của giáo dục thời kỳ này trong dòng chảy giáo dục dân tộc; đúc rút bài học kinh nghiệm và nêu ý nghĩa thực tiễn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày và làm sáng tỏ những thành tựu cùng khoảng trống nghiên cứu qua việc tổng quan tài liệu; làm rõ khung lý thuyết tiếp cận.
- Phân tích bối cảnh chính trị - xã hội tác động đến quá trình hình thành, phát triển nền giáo dục thời Lê Sơ.
- Trình bày diện mạo nền giáo dục thời Lê Sơ trên các phương diện cấu thành.
- Trình bày và làm rõ các di sản văn hóa của nền giáo dục thời Lê Sơ.
- Chỉ ra vai trò, ảnh hưởng, giá trị văn hóa của nền giáo dục Lê Sơ đối với xã hội đương thời và hiện nay, nêu ý nghĩa thực tiễn và đúc rút bài học kinh nghiệm.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Phát triển giáo dục bao giờ cũng là vấn đề cốt lõi đối với mỗi quốc gia trong tiến trình lịch sử.
- Nho giáo có ảnh hưởng đến phát triển giáo dục của Đại Việt trong thời kỳ lịch sử này.
- Giáo dục thời Lê Sơ có ảnh hưởng tích cực và hạn chế đối với thực tiễn phát triển đất nước thời kỳ này trên các lĩnh vực chính trị - xã hội, văn hóa và khoa học.
- Nhiều bài học có giá trị được rút ra từ giáo dục thời Lê Sơ đối với phát triển giáo dục dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Vì sao Phật giáo Đại Việt là yếu tố tích cực cho sự phát triển nền văn hóa giáo dục của thời Lý, Trần nhưng sau đó lại bị xem như một tư tưởng tiêu cực, yếm thế trong thời Lê Sơ?
- Tại sao sự thịnh vượng của vương triều Lê Thánh Tông kéo dài gần 40 năm với nhiều thành tựu rực rỡ nhiều mặt trong đời sống xã hội nhưng ngay sau đó lại dẫn đến sự suy vong của triều Lê Sơ?
- Tại sao Nho giáo có đóng góp tích cực cho nền giáo dục - văn hóa Đại Việt vào đầu nhà Lê Sơ (thế kỷ XV) nhưng lại trở thành một trong những yếu tố cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội vào cuối nhà Lê Sơ và suốt triều Nguyễn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục thời Lê Sơ tiếp cận từ góc độ văn hóa học, xem xét giáo dục như một thực thể văn hóa có cấu trúc chặt chẽ, nghiên cứu vai trò, giá trị và ảnh hưởng của nó trong dòng chảy văn hóa chung của dân tộc.
- Phạm vi không gian: Không gian chủ yếu là nước Đại Việt thời Lê Sơ gồm 13 đạo Thừa tuyên kéo dài từ Lạng Sơn đến Quảng Nam (ranh giới đèo Cù Mông giữa Bình Định và Phú Yên), có mở rộng phạm vi không gian ở mức độ nhất định để phục vụ mục tiêu so sánh.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 1428 (Lê Lợi lên ngôi) đến năm 1527 (kết thúc triều Lê Sơ) qua 10 đời vua, trọng tâm là thế kỷ XV với đỉnh cao thời vua Lê Thánh Tông trị vì; có mở rộng khảo sát các giai đoạn sau để so sánh, đối chiếu.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào giáo dục Nho học do triều đình tổ chức, quản lý; không nghiên cứu giáo dục của các dân tộc ít người hoặc giáo dục theo các hệ tư tưởng khác ngoài Nho giáo.
| Tiêu chí phạm vi |
Nội dung xác định trong văn bản luận án |
| Không gian chủ yếu |
13 đạo Thừa tuyên thời Lê Sơ (từ Lạng Sơn đến Quảng Nam - đèo Cù Mông) |
| Thời gian nghiên cứu |
1428 - 1527 (10 đời vua), trọng tâm là thế kỷ XV (thời kỳ Lê Thánh Tông) |
| Đối tượng trọng tâm |
Giáo dục Nho học chính thống do triều đình phong kiến tổ chức và quản lý |
| Nguồn tư liệu căn bản |
Chiếu, chỉ, lệnh dụ trong Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Quốc triều hình luật, Đại Việt thông sử, Lê triều quan chế |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước theo hai nhóm lớn:
Nhóm công trình về bối cảnh lịch sử và hệ tư tưởng Nho giáo thời Lê Sơ
- Nguồn sử liệu: Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên hoàn thành năm 1479 niên hiệu Hồng Đức thứ 10, kế thừa Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên); Lê Quý Đôn tuyển tập gồm Đại Việt thông sử và Kiến văn tiểu lục (tập 4-5 do Nguyễn Khắc hiệu đính, chú thích, sử dụng phương pháp khảo sát thực địa); Lịch triều hiến chương loại chí (Phan Huy Chú biên soạn 1809 - 1819, mục Khoa mục chí, Văn tịch chí); Lê triều quan chế đề cập cơ cấu tổ chức bộ máy quan lại và các định chế giáo dục.
- Lịch sử tư tưởng Nho giáo: Trần Trọng Kim trong cuốn Nho giáo (được Phan Khôi đánh giá cao) dành riêng Thiên XX nghiên cứu Nho giáo tại Việt Nam; Đào Duy Anh trong Việt Nam văn hóa sử cương khẳng định vị thế độc tôn của Nho giáo thời Lê và chỉ ra nguyên nhân thoái trào do khoa cử cùng học thuyết Tống Nho; Quang Đạm trong Nho giáo xưa và nay (1994) phân tích các phạm trù "nước", "gia", "thiên hạ" và hình mẫu con người Nho giáo ở chương X; Trần Đình Hượu với Đến hiện đại từ truyền thống, Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại và Trần Đình Hượu tuyển tập - tập 1 (Trần Ngọc Vương giới thiệu, tuyển chọn) làm rõ quá trình Nho giáo hóa xã hội; Phan Ngọc trong Bản sắc văn hóa Việt Nam phân tích tính chất nông nghiệp tự túc của Khổng học ở chương VI; Trần Ngọc Vương trong Văn học Việt Nam, dòng riêng giữa nguồn chung luận giải tiền đề độc tôn của Nho giáo thời Lê Sơ; Nguyễn Khắc Viện trong Tác phẩm, tập 1 tiếp cận Nho giáo qua các mối quan hệ xã hội; Nguyễn Khắc Thuần trong Đại cương lịch sử văn hoá Việt Nam (tập 3) khảo cứu sự tiếp nhận Nho giáo; Nguyễn Hoài Văn với Tìm hiểu tư tưởng chính trị Nho giáo Việt Nam từ Lê Thánh Tông đến Minh Mệnh (2002); Nguyễn Tôn Nhan với Bách khoa thư Văn hóa cổ điển Trung Quốc; cùng các bài nghiên cứu của Phan Đại Doãn, Nguyễn Đình Chú, Lê Ngọc Anh, Vũ Duy Mền.
Nhóm công trình về văn hóa - giáo dục và giáo dục thời Lê Sơ
- Văn hóa - giáo dục: Phan Hữu Dật (chủ biên) với Phương sách dùng người của ông cha ta trong lịch sử; Phạm Hồng Tung (chủ biên) với Lược khảo về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam; Nguyễn Hoài Văn và Đặng Duy Thìn với Chính sách đào tạo sử dụng quan lại thời Lê Thánh Tông và công tác cán bộ hiện nay; các nghiên cứu của Trương Hữu Quýnh, Đỗ Minh Cương, Bùi Huy Khiên về tuyển chọn quan lại; Dương Thiệu Tống với Suy nghĩ về văn hóa giáo dục Việt Nam; Đặng Quốc Bảo với bài viết về nền tảng triết lý giáo dục; Phạm Minh Hạc với Giáo dục con người hôm nay và ngày mai; Nguyễn Duy Bắc với Văn hoá giáo dục Việt Nam thời kỳ đổi mới (2011); Huỳnh Công Minh với công trình nghiên cứu đổi mới giáo dục từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; Vũ Ngọc Khánh, Phạm Minh Thảo, Nguyễn Thị Thu Hà trong Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam dành 25 trang giới thiệu về các tiến sĩ thời Lê Sơ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám.
- Văn hóa thời Lê Sơ: Nguyễn Hoài Văn với Sự phát triển của tư tưởng chính trị Việt Nam thế kỷ X - XV; Lê Văn Quán với Lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội Việt Nam thời kỳ Lê - Nguyễn; Kỷ yếu hội thảo Lê Thánh Tông (1442 - 1497) - con người và sự nghiệp với các bài viết của Nguyễn Thừa Hỷ, Bùi Xuân Đính, Nguyễn Hoàng Anh; Insun Yu với nghiên cứu về sự xác lập lý luận Nho giáo thay thế Phật giáo gắn liền với củng cố vương quyền; Nguyễn Danh Phiệt với bài viết về buổi suy tàn thời Lê Sơ; Nguyễn Văn Kim với nghiên cứu về bối cảnh Đông Á thế kỷ XV và khảo sát nhận định của học giả quốc tế về Lê Thánh Tông; tập hợp Văn bia Lê Sơ tuyển tập của Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
- Giáo dục thời Lê Sơ: Nguyễn Tài Thư (chủ biên) trong Lịch sử tư tưởng Việt Nam tập I; Nguyễn Đăng Tiến (chủ biên) trong Lịch sử giáo dục Việt Nam trước Cách mạng Tháng 8 - 1945; Đặng Kim Ngọc với luận án Chế độ đào tạo và tuyển dụng quan chức thời Lê Sơ (1428-1527) (1997); Nguyễn Thị Nga và Hồ Trọng Hoài với Quan niệm của Nho giáo về giáo dục con người; Nguyễn Văn Thịnh với luận án Bước đầu tìm hiểu văn chương khoa cử thời Lê Sơ; Nguyễn Hải Kế (chủ biên) với Giáo dục Thăng Long - Hà Nội - quá trình, kinh nghiệm lịch sử và định hướng phát triển; cùng các bài viết của Phạm Văn Đức, Nguyễn Tài Đông, Mai Xuân Hải, Phan Đại Doãn, Nguyễn Thanh Bình, Lê Thanh Sinh.
| Nhóm tài liệu |
Tác giả tiêu biểu được khảo lược |
Nội dung học thuật chính được trích xuất |
| Nguồn sử liệu gốc |
Ngô Sĩ Liên, Phan Huy Chú, Lê Quý Đôn |
Ghi chép khoa mục, văn tịch, quan chế, chính sách giáo dục và thi cử thời Lê Sơ |
| Lịch sử tư tưởng Nho giáo |
Trần Trọng Kim, Đào Duy Anh, Trần Đình Hượu, Quang Đạm, Phan Ngọc, Trần Ngọc Vương |
Phân tích quá trình Nho giáo hóa, địa vị độc tôn của Nho học, mặt tích cực và hạn chế |
| Văn hóa - giáo dục truyền thống |
Phan Hữu Dật, Phạm Hồng Tung, Nguyễn Hoài Văn, Đặng Duy Thìn, Nguyễn Duy Bắc |
Đào tạo, tuyển dụng và sử dụng quan lại, bài học lịch sử cho công tác cán bộ hiện nay |
| Giáo dục thời Lê Sơ |
Nguyễn Tài Thư, Nguyễn Đăng Tiến, Đặng Kim Ngọc, Nguyễn Văn Thịnh |
Hệ thống trường ốc, thể chế thi cử, văn chương khoa cử, tư tưởng giáo dục thời Lê Sơ |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đã làm rõ từng thành tố của giáo dục Lê Sơ dưới góc độ sử học, giáo dục học, chính trị học hoặc triết học, song chưa có công trình nào nghiên cứu nền giáo dục này như một chỉnh thể nguyên hợp từ góc độ văn hóa học. Các nghiên cứu trước cũng chưa đi sâu lý giải căn nguyên của các mâu thuẫn nội tại tiềm ẩn ngay trong giai đoạn cực thịnh của giáo dục thời Lê Thánh Tông dẫn đến sự suy thoái nhanh chóng ở giai đoạn sau. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát giáo dục thời Lê Sơ trong tính chỉnh thể của một thực thể văn hóa, bao gồm hệ tư tưởng, thể chế, thiết chế, di sản và hệ giá trị văn hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận và quan điểm tiếp cận
- Cơ sở phương pháp luận: Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm nhận thức hiện thực giáo dục trong tính tổng thể, tuân thủ nguyên tắc tính cụ thể - lịch sử.
- Tiếp cận liên ngành văn hóa học: Kết hợp tri thức của văn hóa học, sử học, chính trị học và giáo dục học để làm rõ cấu trúc bề mặt và cấu trúc chiều sâu của các thiết chế giáo dục thời Lê Sơ cùng tác động xã hội của chúng.
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận giáo dục thời Lê Sơ như một thực thể văn hóa gồm nhiều thành tố (hệ tư tưởng, thể chế, trường lớp, quy chế thi cử) có mối liên hệ hữu cơ, gắn liền với điều kiện kinh tế, chính trị đương thời.
Khung lý thuyết phân tích
- Lý thuyết cấu trúc - chức năng:
- Bronislaw Malinowski: Văn hóa là hệ thống cân bằng đáp ứng nhu cầu con người. Khung phân tích thiết chế của Malinowski gồm 6 yếu tố: điều lệ (charter), con người tham gia, chuẩn mực, cơ sở vật chất, hoạt động và chức năng; đáp ứng 4 yêu cầu xã hội phổ quát (sản xuất - phân phối hàng hóa, kiểm soát hành vi, giáo dục/xã hội hóa, tổ chức quyền lực).
- Claude Lévi-Strauss: Xem văn hóa là hệ thống các biểu trưng (ngôn ngữ, quan hệ kinh tế, nghệ thuật, tôn giáo) và quy giản về các mối quan hệ cấu trúc dựa trên quy luật tư duy phổ quát của con người (phân biệt với quan niệm cấu trúc bối cảnh xã hội của A.R. Radcliffe-Brown). Luận án cũng vận dụng quan điểm chức năng của Robert K. Merton.
- Lý thuyết hệ thống: Nhận diện diện mạo giáo dục Lê Sơ gồm hệ tư tưởng giáo dục, thể chế giáo dục, hệ thống trường học, nội dung và quy định học tập, thi cử; xem giáo dục là sản phẩm của con người, lấy con người làm mục tiêu và phương thức hoạt động.
- Lý thuyết giá trị: Vận dụng tính tương đối của giá trị theo thời gian để phân định các giá trị của giáo dục thời Lê Sơ một cách khách quan, tránh thái độ phủ nhận sạch trơn hoặc tuyệt đối hóa.
Các khái niệm công cụ cơ bản
- Giáo dục: Về mặt từ nguyên phương Đông, "giáo" là dạy dỗ, rèn luyện tinh thần, đạo đức; "dục" là nuôi nấng, chăm sóc thể chất. Phương Tây dùng từ Education (gốc Latin Educare nghĩa là dẫn dắt, khơi gợi tiềm năng). Giáo dục vừa là hiện tượng xã hội khách quan diễn ra trong môi trường sống, vừa là hoạt động có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho người học; bản chất là truyền đạt và tiếp nhận kinh nghiệm lịch sử - xã hội.
- Văn hóa học (culturology): Thuật ngữ xuất hiện năm 1898 tại Viên, định hình qua công trình The Science of Culture (1949). Luận án dẫn định nghĩa văn hóa của Trần Ngọc Thêm (hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo qua thực tiễn), phân định văn hóa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; xác định văn hóa học là khoa học liên ngành nghiên cứu văn hóa như một chỉnh thể toàn vẹn.
- Di sản văn hóa: Là tài sản văn hóa có giá trị của quá khứ còn tồn tại, gồm hai loại theo UNESCO: di sản văn hóa vật thể (tangible culture) và di sản văn hóa phi vật thể (intangible culture).
- Giá trị văn hóa: Các giá trị tinh thần (chân - thiện - mỹ) thể hiện qua chuẩn mực đạo đức, tư tưởng, có chức năng định hướng giá trị, điều chỉnh hành vi và thúc đẩy hành động của cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Tổng quát các hiện tượng giáo dục, loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên để làm rõ quy luật vận động khách quan.
- Phương pháp phân tích văn bản, hồi cứu tài liệu: Tổng hợp và phân tích thông tin từ các nghiên cứu đã công bố và các nguồn sử liệu thành văn.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn các nhà khoa học, chuyên gia am hiểu lý luận và thực tiễn tại các cơ quan nghiên cứu và các Cục, Vụ chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo về giá trị, ảnh hưởng của giáo dục Lê Sơ.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: So sánh giáo dục thời Lê Sơ với thời Lý - Trần - Hồ và giai đoạn sau để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Phân định các thành tố của nền giáo dục, bao quát mối quan hệ tương hỗ và tìm điểm tương đồng với giáo dục đương đại.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Triển khai khảo sát thực tế về giáo dục hiện nay (được phản ánh qua danh mục bảng biểu tại Chương 4).
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc nội dung toàn văn của luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương nội dung và Kết luận:
| Chương / Mục |
Tên chương và phân mục theo văn bản |
Trang bắt đầu |
| Mở đầu |
Lý do lựa chọn đề tài; Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi; Cơ sở lý luận và phương pháp |
4 |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận của luận án |
12 |
| Mục 1.1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu |
12 |
| Mục 1.2 |
Cơ sở lý luận của luận án |
42 |
| Chương 2 |
Khái lược về thời Lê Sơ và diện mạo của nền giáo dục thời Lê Sơ |
44 |
| Mục 2.1 |
Khái lược về thời Lê Sơ |
44 |
| Mục 2.2 |
Diện mạo của nền giáo dục thời Lê Sơ |
80 |
| Chương 3 |
Di sản văn hóa của nền giáo dục thời Lê Sơ |
82 |
| Mục 3.1 |
Di sản văn hóa vật thể |
82 |
| Mục 3.2 |
Di sản văn hóa phi vật thể |
106 |
| Chương 4 |
Giáo dục thời Lê Sơ trong dòng chảy giáo dục dân tộc |
109 |
| Mục 4.1 |
Giáo dục thời Lê Sơ trong bối cảnh giáo dục Việt Nam thời phong kiến |
109 |
| Mục 4.2 |
Nhận diện những ảnh hưởng của nền giáo dục thời Lê Sơ trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay |
146 |
| Bảng số liệu |
Bảng 4.1 đến Bảng 4.7 (văn hóa xã hội, số phiếu hỏi, khảo sát giáo dục đại học, điểm tương đồng) |
109 - 132 |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận của luận án
Chương này tổng kết hệ thống tư liệu và các công trình nghiên cứu về bối cảnh lịch sử, hệ tư tưởng Nho giáo, văn hóa - giáo dục thời Lê Sơ của các học giả trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra các thành tựu về tư liệu và phương pháp của người đi trước, đồng thời xác lập khoảng trống khoa học: thiếu vắng một công trình tiếp cận giáo dục Lê Sơ như một chỉnh thể văn hóa. Phần cơ sở lý luận thiết lập khung phân tích dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý thuyết cấu trúc - chức năng (Malinowski, Lévi-Strauss, Merton), lý thuyết hệ thống, lý thuyết giá trị; định nghĩa các khái niệm công cụ: giáo dục, văn hóa học, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, giá trị văn hóa.
Chương 2: Khái lược về thời Lê Sơ và diện mạo của nền giáo dục thời Lê Sơ
- Điều kiện ra đời triều Lê Sơ: Nửa sau thế kỷ XIV, nhà Trần khủng hoảng nghiêm trọng do chế độ điền trang thái ấp cản trở sức sản xuất, nông dân khởi nghĩa và triều đình suy yếu. Hồ Quý Ly truất ngôi nhà Trần, lập nhà Hồ và tiến hành các cải cách (viết sách Minh Đạo phê phán Tống Nho, phát hành tiền giấy, lập Quảng tế tự chữa bệnh cho dân, cải cách thi cử). Tuy nhiên, nhà Hồ làm mất lòng dân do sát hại vua Thiếu Đế và hơn 370 tôn thất, quan lại nhà Trần (trong đó có tướng Trần Khát Chân). Tháng 11/1406, 80 vạn quân Minh xâm lược; sau 7 năm cầm quyền, nhà Hồ thất bại. Các phong trào cứu nước của quý tộc nhà Trần (Trần Ngỗi, Trần Quý Khoáng) tiếp tục thất bại. Quân Minh đặt quận Giao Chỉ gồm ba ty (Đô ty nắm quân chính, Bố chính ty nắm dân chính - tài chính, Án sát ty nắm tư pháp) và thực thi chính sách đồng hóa.
- Sự thành lập vương triều: Ngày 07/02/1418 (Mậu Thân, tháng giêng Mậu Tuất), Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Lam Sơn tại hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, trấn Thanh Hóa, xưng Bình Định Vương. Sau 10 năm kháng chiến gian khổ, ngày 03/01/1428 khởi nghĩa thắng lợi. Ngày 15/04/1428 (Mậu Thân), Lê Lợi lên ngôi tại Đông Kinh, đổi niên hiệu Thuận Thiên, đặt quốc hiệu Đại Việt.
- Đặc điểm chính trị: Bộ máy nhà nước được kiện toàn từng bước. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông ban dụ Hiệu định quan chế, thực hiện cải cách lớn bộ máy hành chính trung ương và địa phương (chia thành 13 đạo Thừa tuyên), kiểm soát quyền lực chặt chẽ, xây dựng nhà nước toàn trị, cực quyền. Quy định quan lại làm việc tối đa đến 65 tuổi và xóa bỏ luật cha truyền con nối.
- Diện mạo nền giáo dục thời Lê Sơ: Tác giả khảo sát các thành tố cấu thành nền giáo dục chính thống gồm: hệ tư tưởng Nho giáo độc tôn; mục tiêu đào tạo đội ngũ quan lại trung quân ái quốc; thể chế trường học từ trung ương (Quốc Tử Giám) đến địa phương; nội dung kinh điển Nho gia; và quy chế học tập, thi cử nghiêm ngặt.
Chương 3: Di sản văn hóa của nền giáo dục thời Lê Sơ
Chương 3 trình bày hệ thống di sản giáo dục Lê Sơ theo hai nhóm phân loại của văn hóa học:
- Di sản văn hóa vật thể: Hệ thống trường ốc, cơ sở đào tạo Nho học; hệ thống văn bia tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám (bắt đầu dựng bia từ năm 1484 dưới thời Lê Thánh Tông để ghi danh các khoa thi từ năm 1442) cùng các nguồn thư tịch, văn bản chiếu chỉ, quy chế thi cử còn lưu lại.
- Di sản văn hóa phi vật thể: Tư tưởng coi trọng hiền tài ("Hiền tài là nguyên khí của quốc gia"); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo; các giá trị đạo đức, tác phong Nho sĩ; hệ thống quy chế tuyển chọn và sát hạch quan lại qua thi cử.
Chương 4: Giáo dục thời Lê Sơ trong dòng chảy giáo dục dân tộc
- Trong bối cảnh giáo dục phong kiến: Phân tích những chuyển biến văn hóa - xã hội thời Lê Sơ so với thời Lý - Trần (thể hiện qua Bảng 4.1). Đánh giá sự chuyển dịch hệ tư tưởng từ Phật giáo sang Nho giáo độc tôn, những ưu thế của thể chế Nho học trong xây dựng nhà nước quân chủ quan liêu thời thịnh trị và những hạn chế dẫn đến sự trì trệ xã hội ở các giai đoạn sau.
- Ảnh hưởng đối với giáo dục hiện nay: Trình bày kết quả điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Bảng 4.2 phản ánh số lượng phiếu phát ra và tỷ lệ phản hồi); phân tích các dữ liệu khảo sát về mục tiêu giáo dục đại học (Bảng 4.3), đối tượng thụ hưởng giáo dục (Bảng 4.4), nội dung và phương pháp giáo dục đại học (Bảng 4.5), mức độ ảnh hưởng của giáo dục phong kiến đến giáo dục đại học hiện nay (Bảng 4.6); tổng hợp những điểm tương đồng giữa giáo dục thời Lê Sơ và giáo dục thời hiện đại (Bảng 4.7).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là công trình nghiên cứu đầu tiên tiếp cận giáo dục thời Lê Sơ dưới góc độ chuyên ngành văn hóa học, luận án bổ sung một góc nhìn mới về giáo dục lịch sử như một thực thể văn hóa chỉnh thể.
- Làm rõ cấu trúc văn hóa của giáo dục Lê Sơ, khẳng định vai trò quyết định của thành tố văn hóa đối với sự phát triển giáo dục và tác động tương hỗ của giáo dục đối với toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của quốc gia.
- Vận dụng các khung lý thuyết nhân học và xã hội học văn hóa (thuyết cấu trúc - chức năng của Malinowski và Lévi-Strauss, thuyết hệ thống, thuyết giá trị) để phân tích các thiết chế giáo dục truyền thống của Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Tác động đến nhận thức xã hội về việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa - giáo dục truyền thống trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khẳng định nguyên tắc: phát triển giáo dục hiện đại phải tôn trọng tính tổng thể, kết hợp nguồn lực nội sinh với các yếu tố ngoại sinh, thích ứng với điều kiện đương đại.
- Đúc rút các bài học kinh nghiệm lịch sử từ thời Lê Sơ nhằm góp phần hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục hiện nay, đặc biệt trong khâu đào tạo, thi cử, đánh giá và sử dụng nhân tài:
- Thực hiện công minh trong thi cử, tuyển chọn cán bộ dựa trên năng lực thực chất, xóa bỏ cơ chế đặc quyền, cha truyền con nối.
- Gắn kết giáo dục với trách nhiệm phụng sự quốc gia và đạo đức thực thi công vụ.
- Tăng cường giám sát, hoàn thiện thể chế quản lý giáo dục và bộ máy hành chính.
- Cung cấp hệ thống tư liệu tra cứu, tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành văn hóa học, lịch sử văn hóa, giáo dục học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Giới hạn về đối tượng nội dung: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu giáo dục Nho học chính thống do triều đình phong kiến tổ chức và quản lý. Các hình thức giáo dục dân gian, giáo dục của các dân tộc ít người và giáo dục theo các hệ tư tưởng khác ngoài Nho giáo không thuộc phạm vi khảo sát.
- Giới hạn về tư liệu và thời gian: Trọng tâm khảo cứu tập trung sâu vào thế kỷ XV, đặc biệt là giai đoạn trị vì của vua Lê Thánh Tông; giai đoạn cuối triều Lê Sơ (buổi suy tàn) chủ yếu được phân tích để lý giải nguyên nhân và phục vụ so sánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát mở rộng các thành tố giáo dục phi chính thống, giáo dục vùng đồng bào thiểu số thời Lê Sơ, hoặc phân tích sâu hơn quá trình chuyển tiếp và biến đổi của thiết chế giáo dục Nho học từ thời Lê Sơ sang thời Mạc và Lê Trung Hưng dưới góc nhìn nhân học văn hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng học thuật và quản lý thực tiễn:
- Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các ngành Văn hóa học, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử tư tưởng, Giáo dục học và Khoa học quản lý; đặc biệt là phương pháp tiếp cận liên ngành văn hóa học đối với các hiện tượng lịch sử.
- Nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách: Cung cấp các luận cứ lịch sử về tổ chức thi cử, chuẩn hóa chế độ đào tạo và nguyên tắc sử dụng quan lại dưới thời Lê Thánh Tông để tham khảo cho công tác cải cách giáo dục và quản lý cán bộ hiện nay.
- Bộ phận đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết phân tích thiết chế văn hóa của Malinowski áp dụng vào giáo dục truyền thống (Chương 1); dữ liệu phân tích cải cách quan chế và thể chế khoa cử (Chương 2); cách thức hệ thống hóa di sản vật thể và phi vật thể của Nho học (Chương 3); cùng các bảng số liệu khảo sát đối chiếu giữa giáo dục truyền thống và giáo dục hiện đại (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải thích thế nào về việc Nho giáo thay thế Phật giáo để chiếm vị trí độc tôn ở thời Lê Sơ?
Trong thời kỳ Lý - Trần, Phật giáo phát triển và có đóng góp tích cực cho văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, khi đất nước bước vào giai đoạn tái thiết sau kháng chiến chống Minh, yêu cầu xây dựng một nhà nước quân chủ trung ương tập quyền cao độ đòi hỏi một hệ tư tưởng có tính quy phạm, tôn ti trật tự và phục vụ trực tiếp cho việc quản lý hành chính. Nho giáo đáp ứng các yêu cầu đó thông qua học thuyết chính trị - xã hội, chế độ quân thần và hệ thống thi cử đào tạo quan lại. Ngược lại, Phật giáo bị xem là mang tính xuất thế, không đáp ứng được mục tiêu củng cố vương quyền và xây dựng thể chế tập quyền của giai cấp thống trị thời Lê Sơ.
2. Sự thành lập triều đại Lê Sơ gắn liền với những mốc lịch sử cụ thể nào?
Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ ngày 07/02/1418 (Mậu Thân, tháng giêng Mậu Tuất) do Lê Lợi lãnh đạo tại hương Lam Sơn, Lương Giang, Thanh Hóa. Sau 10 năm kháng chiến trường kỳ chống ách đô hộ của nhà Minh, cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn vào ngày 03/01/1428. Ngày 15/04/1428 (Mậu Thân), Lê Lợi chính thức lên ngôi hoàng đế tại Đông Kinh, lấy niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục quốc hiệu Đại Việt, mở đầu vương triều Lê Sơ.
3. Vua Lê Thánh Tông đã thực hiện cải cách gì đối với bộ máy quan lại và giáo dục vào năm 1471?
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông ban dụ Hiệu định quan chế, cải tổ toàn bộ hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương thành 13 đạo Thừa tuyên. Cuộc cải cách quy định chức năng, thẩm quyền rõ ràng cho từng cơ quan; tăng cường hệ thống giám sát lẫn nhau trong giới quan liêu; quy định độ tuổi làm việc tối đa của quan lại là 65 tuổi; và bãi bỏ chế độ tập ấm cha truyền con nối. Bộ máy nhà nước chuyển thành mô hình quân chủ quan liêu cực quyền, lấy thi cử Nho học làm con đường tuyển chọn quan chức chủ yếu.
4. Luận án sử dụng những công cụ lý thuyết phương Tây nào để nghiên cứu giáo dục thời Lê Sơ?
Luận án sử dụng thuyết cấu trúc - chức năng của Bronislaw Malinowski (đặc biệt là mô hình phân tích thiết chế văn hóa gồm 6 thành tố: điều lệ, con người, chuẩn mực, cơ sở vật chất, hoạt động, chức năng), cấu trúc luận của Claude Lévi-Strauss (hệ thống biểu trưng văn hóa), lý thuyết chức năng của Robert K. Merton, kết hợp với lý thuyết hệ thống và lý thuyết giá trị văn hóa để xem xét giáo dục Lê Sơ như một thực thể văn hóa hoàn chỉnh.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Nam là công trình khảo cứu chuyên sâu về giáo dục thời Lê Sơ (1428 - 1527) dưới lăng kính văn hóa học. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với các lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết hệ thống và lý thuyết giá trị, tác giả đã phục dựng diện mạo, phân loại di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và chỉ ra những giá trị trường tồn của nền giáo dục Nho học thời Lê Sơ. Công trình làm rõ vị trí của giáo dục thời Lê Sơ trong dòng chảy lịch sử giáo dục Việt Nam, đồng thời đúc rút những bài học kinh nghiệm về đào tạo, tuyển dụng và sử dụng nhân tài phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay.