Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu đồng hóa số liệu vệ tinh cho mô hình chất lượng không khí CMAQ tại khu vực Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Đông thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Doãn Hà Phong và TS. Lê Ngọc Cầu tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Luận án thuộc nhóm ngành Khoa học Môi trường và Khí tượng học, đi sâu vào bài toán mô hình hóa chất lượng không khí kết hợp kỹ thuật viễn thám và đồng hóa số liệu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn PM2.5, đang là vấn đề môi trường nghiêm trọng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, trong đó Hà Nội là một trong hai địa phương ghi nhận nồng độ bụi thường xuyên ở mức cao. Để giám sát chất lượng không khí (CLKK), hiện có ba phương pháp chính: đo đạc trực tiếp tại trạm quan trắc mặt đất, viễn thám vệ tinh và mô hình hóa.

  • Phương pháp trạm mặt đất có độ chính xác cao nhưng mang tính chất điểm, đại diện trong phạm vi hẹp (thường ở độ cao dưới 20m), chi phí lắp đặt và vận hành đắt đỏ nên khó triển khai dày đặc.
  • Phương pháp viễn thám cung cấp thông tin diện rộng nhưng chỉ đo gián tiếp qua các đặc tính quang học của cột khí quyển tổng cộng, độ chính xác ở mức trung bình và tần suất phụ thuộc chu kỳ quét của vệ tinh.
  • Phương pháp mô hình hóa (như hệ thống mô hình WRF-CMAQ) mô tả được các quá trình vật lý, hóa học, khuếch tán và lắng đọng, nhưng lại phụ thuộc chặt chẽ vào độ chính xác của trường số liệu khí tượng và hóa học ban đầu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Hiện nay chưa có phương pháp đơn lẻ nào cung cấp hoàn chỉnh toàn bộ số liệu đầu vào đồng nhất cả về không gian lẫn thời gian cho mô hình CLKK. Việc kết hợp số liệu viễn thám độ sâu quang học sol khí (AOD) vào mô hình chất lượng không khí đa quy mô CMAQ thông qua kỹ thuật đồng hóa số liệu để tối ưu hóa trường ban đầu tại khu vực Hà Nội là một yêu cầu kỹ thuật cấp thiết chưa được giải quyết đầy đủ ở quy mô thực nghiệm chi tiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Nghiên cứu áp dụng phép lọc Kalman tổ hợp (LETKF) để đồng hóa số liệu AOD từ vệ tinh MODIS, nâng cao độ chính xác ước tính nồng độ PM2.5 trong không khí cho khu vực Hà Nội.
  2. Nghiên cứu đề xuất được Quy trình đồng hóa số liệu vệ tinh AOD sử dụng module WRFDA phục vụ công tác đánh giá chất lượng không khí phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 4 nhóm chính:

  • Nhiệm vụ a (Thu thập tài liệu): Thu thập tài liệu chuyên môn về khu vực nghiên cứu, mô hình WRF (The Weather Research and Forecasting Model) và mô hình CMAQ (Community Multi-scale Air Quality).
  • Nhiệm vụ b (Thu thập số liệu): Thu thập số liệu khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ và hướng gió, bức xạ); số liệu nồng độ bụi PM10 và PM2.5 tại các trạm quan trắc; số liệu độ sâu quang học AOD từ vệ tinh MODIS; số liệu kiểm kê phát thải và các số liệu liên quan.
  • Nhiệm vụ c (Nội dung nghiên cứu lý thuyết và quy trình): Nghiên cứu thuật toán đồng hóa số liệu; nghiên cứu cài đặt và thiết lập hệ thống mô hình WRF-CMAQ cùng module đồng hóa WRFDA; nghiên cứu phương pháp xử lý số liệu khí tượng, viễn thám và phát thải; xây dựng quy trình mô phỏng CLKK có và không có đồng hóa số liệu vệ tinh.
  • Nhiệm vụ d (Thực nghiệm mô phỏng): Thiết lập miền mô phỏng và thời gian thực nghiệm; thực hiện mô phỏng so sánh giữa quy trình có đồng hóa và không đồng hóa; đánh giá tác động của đồng hóa số liệu vệ tinh đến kết quả mô phỏng nồng độ PM2.5.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Đồng hóa số liệu cho mô hình CMAQ được thực hiện ở module nào của mô hình?
  2. Loại số liệu vệ tinh nào đáp ứng được yêu cầu cho mục đích đồng hóa và việc đồng hóa số liệu vệ tinh cho mô hình CMAQ được tiến hành như thế nào?
  3. Đánh giá kết quả của mô hình sau khi số liệu vệ tinh đã được đồng hóa như thế nào và hiệu quả của việc đồng hóa số liệu vệ tinh trong giám sát ô nhiễm không khí ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nồng độ bụi mịn PM2.5; hệ thống mô hình WRF-CMAQ; phép lọc Kalman; dữ liệu viễn thám MODIS (Moderate Resolution Imaging Spectroradiometer); độ sâu quang học sol khí AOD.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các đợt quan trắc thực tế trong các năm 2015, 2017 và 2019 (bao gồm cả mùa mưa và mùa khô).
  • Phạm vi nội dung: Đồng hóa số liệu độ sâu quang học sol khí AOD từ vệ tinh vào hệ thống mô hình WRF-CMAQ qua module WRFDA.

Luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Quy trình đồng hóa số liệu vệ tinh AOD sử dụng module WRFDA phục vụ công tác dự báo, đánh giá CLKK phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
  • Luận điểm 2: Đồng hóa số liệu AOD từ vệ tinh MODIS nâng cao độ chính xác ước tính, dự báo CLKK cho khu vực Hà Nội là phù hợp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quan trắc và viễn thám chất lượng không khí

Luận án điểm lại lịch sử phát triển của các phương pháp quan trắc không khí:

  • Quan trắc mặt đất: Phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam như TCVN 7726:2007 (SO2 bằng huỳnh quang cực tím), TCVN 6137:2009 (NO2 bằng phương pháp Griess-Saltzman cải biên), TCVN 7725:2007 (CO bằng phổ hồng ngoại không phân tán NDIR), TCVN 7171:2002 (O3 bằng huỳnh quang cực tím), TCVN 5067:1995 (tổng bụi lơ lửng TSP bằng khối lượng màng lọc) và AS/NZS 3580.7:2009 (PM10, PM2.5 bằng phương pháp cân trọng lượng chia đôi, tia beta và tán xạ ánh sáng).
  • Ứng dụng viễn thám quốc tế: Kể từ vệ tinh Landsat-1 (1973), việc theo dõi sol khí tầng đối lưu được phát triển qua các công trình của Carnahan và cộng sự (1984) dùng tỷ số kênh phổ Landsat TM; Tanre và cộng sự (1988) dùng hiệu ứng làm mờ tán xạ; Sifakis và Deschamps (1992) xây dựng tương quan AOD và nồng độ bụi bằng ảnh SPOT và Landsat-5/TM; Nuno Grosso và cộng sự (2007), Retalis và Sifakis (2009) sử dụng MODIS và MERIS-ENVISAT; Zhang và cộng sự (2015) dùng Landsat 8 OLI; Jian Zeng và cộng sự (2019) và Jana Doubalova (2018) dùng cảm biến TROPOMI trên vệ tinh Sentinel-5P để lập bản đồ CO và NO2.
  • Nghiên cứu viễn thám tại Việt Nam: Trần Thị Vân, Nguyễn Phú Khánh, Hà Dương Xuân Bảo (2014) sử dụng độ dày quang học sol khí AOT từ ảnh Landsat thiết lập hồi quy phi tuyến bậc hai để mô phỏng phân bố PM10 tại TP. Hồ Chí Minh; Trần Đăng Hùng, Doãn Hà Phong, Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Hải Đông và cộng sự (2017) kết hợp GIS, MODIS AOD và mô hình GEOS-Chem giám sát biến động PM2.5 tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2000-2010.

Các hướng nghiên cứu mô hình hóa và đồng hóa số liệu

  • Mô hình hóa chất lượng không khí: Tổng quan các mô hình AERMOD, CALPUFF, CALMET, UAM, CAMx, MM5, RAMS, GEOS-Chem, WRF-Chem, hệ thống phát thải SMOKE (Sparse Matrix Operator Kernel Emissions) và hệ thống CMAQ (Community Multi-scale Air Quality) do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) phát triển.
  • Phương pháp đồng hóa số liệu (Data Assimilation):
    • Khái niệm nền tảng từ Eugenia Kalnay (2003) và Geir Evensen (2009): Đồng hóa số liệu là sự kết hợp tối ưu giữa số liệu quan trắc và trường phỏng đoán nền dựa trên ước tính không thiên vị tuyến tính tốt nhất (BLUE).
    • Đồng hóa biến phân (Variational): Lorenc (1986), Le Dimet và Talagrand (1986), Jean Pailleux (1989), Rabier (2000) với các sơ đồ biến phân 3 chiều (3DVAR) và 4 chiều (4DVAR) nhằm cực tiểu hóa hàm chi phí (cost function). Hendrik Elbern và Hauke Schmidt (2001) chỉ ra hạn chế của biến phân trong việc không phản ánh biến thiên thời gian của ma trận hiệp phương sai sai số nền.
    • Nghiên cứu thực nghiệm ĐHBP trên thế giới: Xavier (2006) đồng hóa profile nhiệt ẩm MODIS vào MM5; Routray (2008) dùng WRF-3DVAR đồng hóa số liệu thám không và vệ tinh Kalpana-1 dự báo mưa lớn tại Ấn Độ; Rakesh (2009) đồng hóa gió từ QSCAT và tổng lượng nước có thể kết tủa (TPW) từ SSM/I cho MM5 và WRF; Kursinski (1997), Rocken (1997), Zou và cộng sự (1999, 2000) đồng hóa dữ liệu khúc xạ GPS/MET vào hệ thống SSI của NCEP; Zhiquan Liu và cộng sự (2011) đồng hóa xoáy bão.
    • Đồng hóa dãy và lọc Kalman tổ hợp: Ghil và Malanotte-Rizzoli (1991) mở rộng nội suy tối ưu (OI) sang bộ lọc Kalman; Evensen phát triển bộ lọc Kalman tổ hợp (EnKF); Szunyogh và cộng sự (2008) phát triển bộ lọc Kalman biến đổi cục bộ (LETKF) cho hệ thống dự báo toàn cầu NCEP 2004.
    • Tình hình nghiên cứu đồng hóa tại Việt Nam: Kiều Thị Xin và Lê Đức (2003) áp dụng 3DVAR cho mô hình HRM; Lê Hoàng Nghiêm (2009) dùng MM5-CMAQ tại TP. Hồ Chí Minh đạt hệ số tương quan $R^2 = 0{,}7$; Phan Văn Tân và Nguyễn Lê Dũng (2009) dùng WRF-VAR ban đầu hóa xoáy bão trên Biển Đông; Trần Tân Tiến và Nguyễn Thị Thanh (2011) đồng hóa MODIS trong WRF dự báo mưa miền Trung; Kiều Quốc Chánh (2011, 2012, 2013) nghiên cứu lý thuyết WRF-LETKF và áp dụng đa vật lý dự báo bão Megi (2010), Côn Sơn (2010); Nguyễn Kỳ Phùng và cộng sự (2017) ghép nối WRF-CMAQ tại TP. Hồ Chí Minh với sai số gió MAE = 0,25 m/s, nhiệt độ MAE = 0,4°C; các đề tài nghiên cứu của TS. Ngô Đức Thành (ĐT.2011-G/10) và GS. Trần Tân Tiến (KC.08.19/11-15).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Trong khi phần lớn các nghiên cứu đồng hóa tại Việt Nam tập trung vào biến tượng khí tượng (mưa, bão) hoặc sử dụng trực tiếp mô hình phát thải tĩnh, luận án này định vị việc tích hợp số liệu viễn thám sol khí MODIS AOD vào module WRFDA của hệ thống WRF, từ đó tạo ra trường khí tượng và sol khí tối ưu cung cấp cho mô hình CMAQ để mô phỏng chi tiết nồng độ bụi PM2.5 tại khu vực Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm toán học

  1. Lý thuyết ước lượng tuyến tính tối ưu (BLUE): Kết hợp thống kê trường quan trắc ($y$) và trường phỏng đoán nền ($x_b$) với ma trận hiệp phương sai sai số nền ($B$) và ma trận sai số quan trắc ($R$) để xác định trạng thái phân tích ($x_a$).
  2. Kỹ thuật đồng hóa biến phân (3DVAR / 4DVAR): Tìm cực tiểu của hàm chi phí $J(x)$ trong không gian ba chiều hoặc cửa sổ thời gian bốn chiều: $$J(x) = \frac{1}{2}(x - x_b)^T B^{-1} (x - x_b) + \frac{1}{2}(y - H(x))^T R^{-1} (y - H(x))$$ trong đó $H$ là toán tử quan trắc chuyển đổi từ không gian trạng thái mô hình sang không gian quan trắc.
  3. Bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) và Bộ lọc Kalman tổ hợp (EnKF / LETKF): Cập nhật hiệp phương sai sai số phân tích theo thời gian thông qua tích phân một tổ hợp trạng thái dự báo, giảm tải việc tính toán giải tích ma trận đạo hàm tiếp tuyến.

Hệ thống mô hình thực nghiệm

  • Mô hình khí tượng WRF (Weather Research and Forecasting): Sử dụng hệ thống xử lý ARW, giải các phương trình động lực phi thủy tĩnh với hệ tọa độ áp suất thủy tĩnh theo khối lượng (Eulerian mass coordinate).
  • Hệ thống đồng hóa WRFDA: Bao gồm các module tiền xử lý OBSPROC để kiểm tra chất lượng, loại bỏ sai số thô và chuẩn hóa dữ liệu vệ tinh về định dạng LITTLE_R.
  • Mô hình phát thải SMOKE (Sparse Matrix Operator Kernel Emissions): Phân bổ không gian, thời gian và phân nhóm hóa học cho các nguồn phát thải dạng điểm, diện và đường.
  • Mô hình hóa học - vận chuyển CMAQ (Community Multi-scale Air Quality): Sử dụng module CCTM (CMAQ Chemistry-Transport Model) cùng các module tính toán tốc độ quang phân, điều kiện ban đầu (ICON) và điều kiện biên (BCON) thông qua giao diện I/O API trên hệ điều hành Ubuntu Linux.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp xử lý ảnh viễn thám: Sử dụng sản phẩm MODIS AOD độ phân giải 3 km (MODIS_3K), áp dụng các thuật toán hiệu chỉnh khí quyển (như Darkest Object Subtraction - DOS) để trích xuất giá trị độ sâu quang học.
  • Phương pháp mô hình hóa số trị: Cấu hình hệ thống WRF-CMAQ lồng lưới (Domain và Nest) bao phủ khu vực Hà Nội, thiết lập các trường hợp chạy mô phỏng đối chứng: trước đồng hóa (Before Assimilation - BF) và sau đồng hóa (After Assimilation - AF).
  • Phương pháp thống kê, phân tích đa thời gian: Phân tích tương quan tuyến tính, vẽ đồ thị hồi quy và tính toán sai số giữa kết quả mô hình ước tính với số liệu thực đo tại trạm quan trắc (QT) theo các chuỗi thời gian liên tục 24 giờ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nhóm dữ liệu Nguồn cung cấp / Đặc tính kỹ thuật Mục đích sử dụng
Số liệu quan trắc mặt đất Trung tâm Quan trắc Môi trường (Tổng cục Môi trường), Chi cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội Đối sánh, kiểm định nồng độ PM2.5 tại trạm Nguyễn Văn Cừ, Trung Yên, Minh Khai
Số liệu viễn thám Cảm biến MODIS trên vệ tinh Terra/Aqua của NASA (sản phẩm MODIS_3K) Chiết xuất AOD đưa vào module đồng hóa OBSPROC
Số liệu khí tượng nền Dữ liệu tái phân tích toàn cầu GFS/NCEP của NOAA Cung cấp điều kiện biên và trường ban đầu cho mô hình WRF
Số liệu phát thải Cơ sở dữ liệu kiểm kê phát thải khu vực Đầu vào cho mô hình SMOKE tạo phát thải ô lưới cho CMAQ

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG HÓA

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan trắc môi trường và các kỹ thuật đồng hóa số liệu:

  • Hiện trạng quan trắc môi trường: Trình bày định nghĩa quan trắc theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và khái niệm giám sát ô nhiễm không khí theo Andrew Knox. Liệt kê các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cụ thể là QCVN 05:2013/BTNMT về giới hạn các thông số cơ bản:
TT Thông số Trung bình 1 giờ ($\mu g/m^3$) Trung bình 8 giờ ($\mu g/m^3$) Trung bình 24 giờ ($\mu g/m^3$) Trung bình năm ($\mu g/m^3$)
1 $\text{SO}_2$ 350 - 125 50
2 $\text{CO}$ 30.000 - - -
3 $\text{NO}_2$ 200 - 100 40
4 $\text{O}_3$ 200 120 - -
5 Tổng bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 100
6 Bụi $\text{PM}_{10}$ - - 150 50
7 Bụi $\text{PM}_{2.5}$ - - 50 25
8 Chì ($\text{Pb}$) - - 1,5 0,5
  • Phân tích ưu nhược điểm 3 phương pháp:
    • Trạm mặt đất: Chính xác cao nhất nhưng là số liệu dạng điểm, chiều cao đo hạn chế ($< 20\text{ m}$), chi phí đầu tư lớn (trước 2016 Hà Nội chỉ có 1 trạm cố định tại Nguyễn Văn Cừ; năm 2016 lắp thêm 2 trạm cố định và 8 trạm cảm biến; năm 2020 tiếp nhận thêm 24 trạm).
    • Viễn thám: Phủ rộng, chi phí thấp nhưng đo gián tiếp giá trị tổng cột, tần suất chụp hạn chế.
    • Mô hình hóa: Mô tả động lực học và biến đổi hóa học nhưng phụ thuộc vào sai số trường ban đầu.
  • Tổng quan kỹ thuật đồng hóa: Phân loại chi tiết hai trường phái đồng hóa biến phân (3DVAR, 4DVAR) và đồng hóa dãy (OI, EKF, EnKF, LETKF). Tổng hợp các công trình ứng dụng ĐHSL trong khí tượng, bão và chất lượng không khí trên thế giới và tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết cấu trúc toán học và quy trình công nghệ tích hợp hệ thống:

  • Thuật toán bộ lọc: Trình bày chi tiết toán học của bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) gồm chu trình dự báo ma trận trạng thái, ma trận hiệp phương sai sai số và bước cập nhật quan trắc; cấu trúc thuật toán lọc Kalman tổ hợp (EnKF, LETKF).
  • Hệ thống WRFDA: Phân tích ma trận hiệp phương sai sai số nền ($B$), cấu trúc hệ thống WRF-3DVAR và WRF-4DVAR, thiết lập cửa sổ thời gian phân tích của module OBSPROC.
  • Quy trình xử lý số liệu MODIS AOD: Phương pháp đọc ảnh MODIS 3 km (MODIS_3K), giải mã kênh phổ, áp dụng thuật toán trích xuất AOD và chuyển đổi sang định dạng bản ghi quan trắc chuẩn LITTLE_R để nạp vào WRFDA.
  • Cấu hình miền tính WRF-CMAQ: Thiết lập hệ tọa độ lồng lưới (Domain và Nest) tập trung vào khu vực đồng bằng Bắc Bộ và trung tâm Hà Nội; xác định các thông số lớp biên khí quyển, bước thời gian tích phân và các liên kết tệp dữ liệu I/O API giữa WPS, WRF, SMOKE và CCTM.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐỒNG HÓA SỐ LIỆU VỆ TINH CHO HỆ THỐNG MÔ HÌNH WRF-CMAQ

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm mô phỏng trên máy tính chạy hệ điều hành Ubuntu:

  • Quy trình thực nghiệm: Thực hiện chuỗi mô phỏng đối chứng song song: mô phỏng truyền thống không đồng hóa số liệu (BF) và mô phỏng có đồng hóa dữ liệu MODIS AOD qua module WRFDA (AF).
  • Thực nghiệm mùa khô:
    • Đợt 16/01/2015 - 22/01/2015 và 05/02/2015 - 11/02/2015 tại trạm Nguyễn Văn Cừ: Phân tích nồng độ PM2.5 thực tế so với kết quả mô hình tại các mốc giờ 00, 03, 06, 09, 12, 18, 21h (Hình PL.05, PL.07; Bảng PL.01, PL.02).
    • Đợt 05/02/2019 - 11/02/2019 tại trạm Trung Yên và trạm Minh Khai: Đánh giá tương quan và đồ thị hồi quy (Hình 3.14, 3.15, PL.10; Bảng PL.09, PL.10).
  • Thực nghiệm mùa mưa:
    • Đợt 04/07/2017 - 10/07/2017 và 06/09/2017 - 12/09/2017 tại các trạm Nguyễn Văn Cừ, Trung Yên, Minh Khai (Hình 3.16 - 3.21, PL.08, PL.09; Bảng PL.03 - PL.08).
    • Đợt 06/09/2019 - 12/09/2019 tại trạm Trung Yên và trạm Minh Khai (Hình 3.22, 3.23, PL.11; Bảng PL.11, PL.12).
  • Đánh giá kết quả: Các phân tích tương quan hồi quy chỉ ra rằng sau khi thực hiện đồng hóa số liệu AOD từ vệ tinh MODIS, đường biểu diễn nồng độ PM2.5 của mô hình CMAQ (AF) bám sát hơn với số liệu quan trắc thực tế tại các trạm mặt đất (QT) so với trường hợp chạy mô hình thuần túy không đồng hóa (BF), giảm thiểu độ lệch nồng độ cực trị vào các thời điểm ban đêm và sáng sớm.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt khoa học và lý luận:
    • Cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp mới sử dụng số liệu vệ tinh (độ sâu quang học sol khí AOD từ cảm biến MODIS) để xây dựng bộ số liệu đầu vào tối ưu cho hệ thống mô hình WRF-CMAQ trong mô phỏng, đánh giá chất lượng không khí tại khu vực Hà Nội.
    • Làm sáng tỏ khả năng tích hợp của module đồng hóa WRFDA trong việc tiếp nhận số liệu viễn thám sol khí định dạng LITTLE_R để cải thiện trường ban đầu phục vụ bài toán hóa học khí quyển.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình công nghệ đồng hóa số liệu vệ tinh cho hệ thống mô hình WRF-CMAQ chạy trên nền tảng mã nguồn mở Linux/Ubuntu phù hợp với điều kiện ứng dụng tại Việt Nam.
    • Thiết lập công cụ đánh giá nồng độ bụi PM2.5 diện rộng mang tính toàn diện phục vụ công tác giám sát ô nhiễm không khí tại thành phố Hà Nội, có khả năng mở rộng ứng dụng cho các tỉnh thành khác trên toàn quốc, đặc biệt hữu ích đối với các vùng chưa có trạm quan trắc mặt đất.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng quy trình đồng hóa số liệu vệ tinh vào các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (như Tổng cục Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường các địa phương) để hỗ trợ công tác giám sát, cảnh báo sớm và truy tìm nguồn gốc phát thải ô nhiễm không khí.
  • Kết hợp số liệu quan trắc tự động liên tục trên mặt đất với dữ liệu viễn thám để cập nhật thường xuyên trường điều kiện biên và ban đầu cho các mô hình dự báo nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về nguồn dữ liệu vệ tinh: Dữ liệu MODIS AOD phụ thuộc nhiều vào điều kiện mây che phủ; trong mùa mưa hoặc những ngày nhiều mây, số lượng pixel ảnh AOD hợp lệ bị suy giảm đáng kể, ảnh hưởng đến mật độ số liệu nạp vào module đồng hóa.
  • Về mạng lưới quan trắc đối chứng: Giai đoạn trước năm 2016, số liệu đối sánh chỉ dựa vào 01 trạm quan trắc cố định duy nhất tại đường Nguyễn Văn Cừ, gây khó khăn trong việc kiểm chứng không gian đa điểm trong các thử nghiệm năm 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng ứng dụng đồng hóa số liệu cho các nguồn vệ tinh thế hệ mới có độ phân giải cao hơn như cảm biến TROPOMI trên vệ tinh Sentinel-5P để đồng hóa thêm các thành phần khí ô nhiễm ($NO_2, SO_2, CO, O_3$).
  • Thử nghiệm áp dụng quy trình đồng hóa cho các đô thị lớn khác và các vùng kinh tế trọng điểm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các chuyên ngành Mô hình hóa môi trường, Khí tượng - Khí hậu học, Địa tin học và Viễn thám. Cung cấp chi tiết các bước cài đặt hệ thống mô hình WRF, CMAQ, SMOKE và module WRFDA trên hệ điều hành Ubuntu.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp giải pháp kỹ thuật bổ trợ cho mạng lưới quan trắc mặt đất, giúp các nhà quản lý môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường có thêm công cụ giám sát diện rộng và đánh giá tác động phát thải phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những hệ thống mô hình toán nào để mô phỏng chất lượng không khí?

Tác giả sử dụng hệ thống mô hình tích hợp gồm: mô hình khí tượng nghiên cứu và dự báo thời tiết WRF (Weather Research and Forecasting), hệ thống đồng hóa dữ liệu WRFDA, mô hình tính toán phát thải SMOKE (Sparse Matrix Operator Kernel Emissions) và hệ thống mô hình chất lượng không khí đa quy mô CMAQ (Community Multi-scale Air Quality) với module vận chuyển hóa học CCTM.

2. Thông số quang học viễn thám nào được chiết xuất từ vệ tinh để đồng hóa vào mô hình?

Thông số được sử dụng là độ sâu quang học sol khí (Aerosol Optical Depth - AOD / Aerosol Optical Thickness - AOT) chiết xuất từ sản phẩm ảnh 3 km (MODIS_3K) của máy đo quang phổ MODIS lắp đặt trên vệ tinh Terra/Aqua của NASA, sau đó chuyển đổi về định dạng chuẩn LITTLE_R thông qua module tiền xử lý OBSPROC.

3. Số liệu thực tế tại các trạm quan trắc mặt đất nào được dùng để đối soát kết quả?

Số liệu thực nghiệm được thu thập tại ba trạm quan trắc tại Hà Nội: trạm quan trắc cố định Nguyễn Văn Cừ (thuộc Trung tâm Quan trắc Môi trường, sử dụng phương pháp tán xạ ánh sáng) trong các đợt mô phỏng năm 2015, 2017; trạm Trung Yên và trạm Minh Khai (thuộc Chi cục Bảo vệ Môi trường Hà Nội, sử dụng phương pháp đo hấp thụ tia beta) trong các đợt mô phỏng năm 2017 và 2019.

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào quy định nồng độ giới hạn của bụi PM2.5 được tác giả trích dẫn?

Tác giả trích dẫn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Theo quy chuẩn này, giá trị giới hạn của bụi PM2.5 trung bình 24 giờ là $50\ \mu\text{g}/\text{m}^3$ và trung bình năm là $25\ \mu\text{g}/\text{m}^3$.

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa phương pháp đồng hóa biến phân và phương pháp đồng hóa dãy là gì?

Trong phương pháp đồng hóa biến phân (3DVAR/4DVAR), trạng thái phân tích được tìm bằng cách tối thiểu hóa hàm chi phí trên toàn miền với ma trận sai số hiệp biến trạng thái nền được giữ cố định theo thời gian. Ngược lại, phương pháp đồng hóa dãy (tiêu biểu là bộ lọc Kalman và lọc Kalman tổ hợp EnKF/LETKF) cho phép ma trận sai số hiệp biến của trạng thái nền được tích phân và cập nhật liên tục biến thiên theo thời gian.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Đông đã giải quyết thành công bài toán tích hợp số liệu viễn thám độ sâu quang học sol khí MODIS AOD vào hệ thống mô hình WRF-CMAQ thông qua module WRFDA nhằm mô phỏng nồng độ bụi mịn PM2.5 tại khu vực Hà Nội. Kết quả thực nghiệm qua các chuỗi số liệu mùa mưa và mùa khô các năm 2015, 2017 và 2019 chứng minh việc đồng hóa số liệu vệ tinh giúp cải thiện rõ rệt độ chính xác của trường mô phỏng so với số liệu quan trắc thực tế tại các trạm mặt đất. Công trình đóng góp một quy trình công nghệ hoàn chỉnh trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở, cung cấp công cụ khoa học phục vụ công tác giám sát, cảnh báo ô nhiễm không khí tại Hà Nội và các địa phương trên toàn quốc.