Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu, đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Ánh thực hiện tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường), thuộc ngành Biến đổi khí hậu (mã số: 9440221), bảo vệ năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trung Thắng và TS. Đỗ Nam Thắng.
Về tính cấp thiết, rừng ngập mặn (RNM) và hệ sinh thái ven biển giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, bảo vệ bờ biển, chắn sóng, lưu trữ carbon và bảo tồn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, theo các báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), RNM đang suy giảm nghiêm trọng về diện tích và chức năng sinh thái do tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD). Vườn quốc gia (VQG) Mũi Cà Mau là khu dự trữ sinh quyển thế giới duy nhất của Việt Nam còn bảo tồn cảnh quan rừng ngập mặn nguyên sinh trên quy mô lớn, đóng vai trò hạt nhân bảo tồn quốc gia nhưng đang chịu sức ép nghiêm trọng từ xói lở bờ biển và biến động chế độ thủy - hải văn. Trong khi vấn đề tổn thất và thiệt hại (L&D) đã trở thành trọng tâm đàm phán tại Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) từ Hội nghị COP 13 (2007) qua Cơ chế Warsaw (COP 19, 2013), Thỏa thuận Paris (COP 21, 2015) đến COP 26 và COP 27, việc đánh giá tổn thất và thiệt hại phi kinh tế đối với đa dạng sinh học và hệ sinh thái vẫn gặp nhiều rào cản về phương pháp luận và thiếu vắng các nghiên cứu định lượng cụ thể tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:
- (i) Xác định được phương pháp và quy trình phù hợp nhằm đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu.
- (ii) Đánh giá được tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu và đề xuất được các giải pháp nhằm giảm thiểu.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Phương pháp và quy trình nào có thể được sử dụng để kết hợp tri thức của cộng đồng và tri thức khoa học để đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn?
- Tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu như thế nào trong 20-30 năm vừa qua? Đâu là những tổn thất và thiệt hại trọng tâm?
- Những giải pháp nào có thể giảm thiểu được tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau?
Ba luận điểm nghiên cứu tương ứng được luận án bảo vệ:
- Luận điểm 1: Tri thức của cộng đồng là nguồn thông tin trong đánh giá tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn, tuy nhiên cần kết hợp với tri thức khoa học để đảm bảo tính chuẩn xác và toàn diện.
- Luận điểm 2: Hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau chịu nhiều tổn thất và thiệt hại liên quan đến biến đổi khí hậu, trong đó dịch vụ cung cấp thủy hải sản và dịch vụ phòng, chống sạt lở bờ biển là các tổn thất và thiệt hại trọng tâm.
- Luận điểm 3: Các giải pháp công trình và phi công trình kết hợp có thể được áp dụng đồng bộ nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Đối tượng nghiên cứu là tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn tại VQG Mũi Cà Mau liên quan đến BĐKH, tập trung vào 04 nhóm dịch vụ hệ sinh thái cơ bản: dịch vụ cung cấp (gỗ, củi, dược liệu, thủy hải sản); dịch vụ hỗ trợ (sinh cảnh, bãi đẻ cho sinh vật và nơi tái sinh cây ngập mặn); dịch vụ điều tiết (phòng hộ, chống sạt lở bờ biển); dịch vụ văn hóa, giải trí (du lịch sinh thái).
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực VQG Mũi Cà Mau, tập trung khảo sát tại địa bàn xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
- Thời gian: Đánh giá giai đoạn lịch sử 1989-2020 (khoảng 20-30 năm) và tính toán dự báo xu thế biến động cảnh quan, sạt lở đến các mốc năm 2050 và 2100 theo các kịch bản BĐKH và NBD.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về tổn thất và thiệt hại do BĐKH, cơ chế pháp lý quốc tế và kỹ thuật lượng giá hệ sinh thái:
Về khái niệm và khung lý thuyết tổn thất và thiệt hại:
- Các tài liệu đàm phán của UNFCCC (2012) và Báo cáo đặc biệt SREX của IPCC (2012) xác định L&D là những tác động tiêu cực của các hiện tượng thời tiết cực đoan và hiện tượng diễn biến chậm mà các nỗ lực giảm nhẹ và thích ứng không thể ngăn chặn.
- Warner và Zakieldeen (2011), Nishat và cộng sự (2013), James và cộng sự (2014, 2019) nhấn mạnh L&D là hệ quả của các biện pháp thích ứng không đầy đủ hoặc vượt ngưỡng thích ứng của hệ thống tự nhiên và xã hội.
- Phân biệt tổn thất và thiệt hại: Huq (2013) và Báo cáo của Ủy ban Kinh tế Liên Hợp Quốc về Mỹ Latinh và Caribe (ECLAC, 2014) tách bạch "tổn thất" (losses - sự mất mát vĩnh viễn không thể đảo ngược như sinh mạng, loài, dịch vụ môi trường không có giá thị trường) và "thiệt hại" (damages - các tổn hại có thể sửa chữa, phục hồi như hạ tầng, tài sản vật chất). Phân loại theo R. Verheyen gồm ba nhóm: tránh được (avoided), không tránh được (unavoided) và không thể tránh được (unavoidable).
- Phân loại theo bản chất của UNFCCC: Tổn thất và thiệt hại kinh tế (economic L&D) và tổn thất và thiệt hại phi kinh tế (non-economic L&D - NELD liên quan đến sức khỏe, bản sắc văn hóa, tri thức bản địa, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái).
Về các phương pháp đánh giá thực nghiệm:
- Hướng tiếp cận dựa vào cộng đồng: Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2014) tại Bangladesh; nghiên cứu của Viện Chiến lược Môi trường Toàn cầu (IGES) tại Bangladesh, Nhật Bản, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan ứng dụng phân tích thứ bậc (AHP) và chi phí thay thế; nghiên cứu của Warner và cộng sự (2013) tại Ethiopia, Nepal, Bhutan, Gambia, Burkina Faso thu thập dữ liệu thông qua điều tra hộ gia đình, thảo luận nhóm (FGD) và phỏng vấn sâu (KII).
- Hướng tiếp cận viễn thám và GIS: Siripong nghiên cứu biến động bờ biển và vai trò rừng ngập mặn tại vịnh Thái Lan bằng ảnh vệ tinh Landsat; Philip-Neri Jayson phân tích biến động đường bờ biển Keta trong 25 năm (1986-2011) bằng phương pháp trích xuất đa thời gian và đo đạc mặt cắt ngang.
- Khung lượng giá kinh tế môi trường: Turner và Pearce (1993) phát triển mô hình Tổng giá trị kinh tế (TEV) chia thành giá trị sử dụng (trực tiếp, gián tiếp, lựa chọn) và giá trị phi sử dụng (tồn tại, lưu truyền); Barbier (1997), Spaninks và Beukering (1997), Báo cáo hệ sinh thái thiên niên kỷ của UNEP (2006) và Sáng kiến Kinh tế Hệ sinh thái và Đa dạng sinh học (TEEB, 2010) thiết lập bảng danh mục dịch vụ hệ sinh thái RNM và kỹ thuật định giá tương ứng.
Về bối cảnh chính sách và nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược: Luật Bảo vệ môi trường 2020 (quy định nội dung đánh giá L&D trong thích ứng BĐKH); Luật Phòng, chống thiên tai 2013; Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050 (Quyết định 896/QĐ-TTg năm 2022); Kế hoạch quốc gia thích ứng với BĐKH giai đoạn 2021-2030 (Quyết định 1055/QĐ-TTg năm 2020); Thông tư 01/2022/TT-BTNMT (hướng dẫn chỉ số khối lượng rừng ngập mặn, đa dạng sinh học bị suy giảm); Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT; Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL; Quyết định 523/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp; Quyết định 1662/QĐ-TTg phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển; các nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng, Trần Thục, Trần Thị Vân về biến động rừng ngập mặn và tài nguyên ven biển.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào thống kê thiệt hại thiên tai vật chất thông thường hoặc nghiên cứu sinh thái học thuần túy. Chưa có công trình nào xây dựng quy trình phương pháp luận tích hợp để nhận diện và định lượng tổn thất, thiệt hại của hệ sinh thái rừng ngập mặn theo cả hai chiều cạnh: định tính (dựa vào tri thức bản địa của cộng đồng) và định lượng (kết hợp công nghệ viễn thám/GIS và lượng giá kinh tế đưa về năm cơ sở). Luận án giải quyết trực tiếp thiếu hụt này trên địa bàn VQG Mũi Cà Mau.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết, khung phân tích và quy trình phương pháp nghiên cứu liên ngành:
1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khung đánh giá rủi ro khí hậu của IPCC (2012): Phân tích tương tác giữa Hiểm họa (Hazard), Tính phơi nhiễm (Exposure) và Tính nhạy cảm (Vulnerability) theo hai hướng tiếp cận: Giảm thiểu rủi ro thiên tai (DRR) và Thích ứng với biến đổi khí hậu (CCA).
- Khung Tổng giá trị kinh tế (TEV - Total Economic Value): Phân rã giá trị hệ sinh thái rừng ngập mặn thành giá trị sử dụng trực tiếp (khai thác thủy sản, lâm sản), giá trị sử dụng gián tiếp (chắn sóng, chống sạt lở bờ biển, lưu giữ phù sa), giá trị lựa chọn và giá trị phi sử dụng (bảo tồn đa dạng sinh học, giá trị tồn tại cho thế hệ sau).
- Khung phân loại dịch vụ hệ sinh thái của Alcamo và cộng sự (2003), TEEB (2010), UNEP (2006): Gồm 04 nhóm: dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ văn hóa.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ (TEV) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Giá trị sử dụng | Giá trị phi sử dụng |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
| Sử dụng trực tiếp| Sử dụng gián tiếp| Giá trị tồn tại |Giá trị lưu truyền |
| - Thủy hải sản | - Chống sạt lở | - Đa dạng sinh | - Giữ gìn sinh |
| - Gỗ, củi, than | - Hấp thụ carbon | học nội tại | cảnh cho thế hệ |
| - Du lịch sinh | - Cung cấp bãi đẻ| - Môi trường | tương lai |
| thái | thủy sản | sống tự nhiên | |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ và Kỹ thuật thu thập |
Mục đích và Phạm vi áp dụng |
| Tổng quan tài liệu |
Rà soát báo cáo khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê ngành tài nguyên, lâm nghiệp. |
Xây dựng khung lý luận, nhận diện cơ sở pháp lý và bối cảnh nghiên cứu. |
| Điều tra xã hội học |
Phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc; Thảo luận nhóm tập trung (FGD); Phỏng vấn sâu (KII) cán bộ quản lý và người dân địa phương. |
Thu thập tri thức cộng đồng về biểu hiện BĐKH, mức độ suy giảm 4 dịch vụ HST, nguyên nhân suy giảm và biến động thu nhập hộ gia đình tại xã Đất Mũi. |
| Viễn thám và GIS |
Xử lý ảnh vệ tinh đa thời gian (Landsat các năm 1989, 1999, 2010, 2020); Công cụ Hệ thống Phân tích Đường bờ Kỹ thuật số (DSAS); Kỹ thuật phân loại và chồng lớp bản đồ. |
Trích xuất và định lượng biến động đường bờ khu vực VQG Mũi Cà Mau (tính toán diện tích xói lở bờ Đông và bồi tụ bờ Tây trong 3 giai đoạn: 1989-1999, 1999-2010, 2010-2020). |
| Lượng giá kinh tế |
Phương pháp giá thị trường (Market Price Method); Phương pháp chi phí thay thế / thiệt hại tránh được (Damage Cost Avoided Method); Kỹ thuật chuyển đổi dòng tiền về năm cơ sở 2022. |
Ước tính bằng tiền tổn thất dịch vụ phòng hộ chắn sóng chống sạt lở và suy giảm nguồn lợi thủy sản thương phẩm. |
| Chuyên gia và Thống kê |
Lấy ý kiến chuyên gia đầu ngành khí tượng thủy văn, môi trường, sinh thái; Thống kê mô tả, phân tích so sánh dữ liệu lịch sử và kịch bản. |
Hiệu chỉnh trọng số, chuẩn hóa kết quả đánh giá và xây dựng các phương án giải pháp thích ứng ưu tiên. |
3. Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu viễn thám: Chuỗi ảnh vệ tinh Landsat giai đoạn 1989-2020 thu nhận qua các thời kỳ.
- Dữ liệu khí tượng thủy văn và kịch bản: Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng cho Việt Nam (Bộ TN&MT cập nhật năm 2020), Kịch bản RCP 8.5.
- Dữ liệu điều tra xã hội học thực địa: Phiếu khảo sát hộ gia đình tại xã Đất Mũi, biên bản làm việc với Ban Quản lý VQG Mũi Cà Mau, UBND xã Đất Mũi, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau.
- Dữ liệu thứ cấp: Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất phương pháp đánh giá tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra ở Việt Nam” (Mã số TNMT.03) do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến biến đổi khí hậu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn:
- Hệ thống hóa các khái niệm, nhận định rõ tổn thất và thiệt hại do BĐKH là những mất mát không tránh khỏi sau khi đã thực hiện các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ. Phân tích chi tiết hai nhóm tác nhân: hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, lốc xoáy) và hiện tượng diễn biến chậm (nhiệt độ tăng, thay đổi lượng mưa, nước biển dâng, xói lở bờ biển, axit hóa đại dương).
- Làm rõ cấu trúc 4 nhóm dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn dựa trên cơ sở tổng hợp từ Spaninks và Beukering (1997), UNEP (2006) và TEEB (2010), bao gồm 17 dịch vụ cụ thể: cung cấp thức ăn, nguyên liệu thô, tài nguyên di truyền, điều hòa sinh học, chống xâm nhập mặn, cân bằng thủy văn, điều tiết khí hậu, điều tiết thời tiết cực đoan, kiểm soát dòng chảy, chống xói lở bờ biển, duy trì độ phì đất, duy trì vòng đời loài di cư, duy trì nguồn gen, du lịch sinh thái, cảm hứng thẩm mỹ, tư liệu giáo dục và nghiên cứu.
- Trình bày cơ chế phản ứng sinh học và sinh thái của rừng ngập mặn trước các yếu tố BĐKH theo tổng kết của Trần Thị Vân (2011):
| Yếu tố khí hậu |
Hậu quả tác động |
Đáp ứng của cá thể cây rừng |
Đáp ứng của toàn hệ sinh thái |
| Nhiệt độ tăng |
Tăng quá trình bốc thoát hơi nước; tăng nồng độ CO2 trong khí quyển. |
Thay đổi năng suất sơ cấp; biến đổi kiểu sinh trưởng. |
Khả năng chống chịu của hệ sinh thái có thể mở rộng. |
| Nồng độ CO2 tăng |
Tăng tỷ lệ quang hợp; giảm tỷ lệ thoát hơi nước. |
Tỷ lệ sinh trưởng tăng; khả năng hấp thụ nước của rễ giảm. |
Khả năng chống chịu mở rộng trong điều kiện đủ dinh dưỡng. |
| Lượng mưa giảm |
Giảm lượng nước ngọt bề mặt; giảm dòng chảy mang chất dinh dưỡng; tăng độ mặn đất và nước. |
Tỷ lệ sinh trưởng của cây con suy giảm; hấp thụ khoáng chất hạn chế. |
Giảm khả năng mở rộng của rừng ngập mặn vào phía nội địa. |
| Lượng mưa tăng |
Tăng nguồn nước ngọt bổ sung; tăng bồi tụ trầm tích và dinh dưỡng; giảm độ mặn môi trường. |
Tăng tỷ lệ sinh trưởng và phát triển chồi non. |
Tăng cường độ che phủ và mở rộng ranh giới rừng về phía đất liền. |
| Nước biển dâng |
Tăng độ mặn tầng nước; gia tăng xói mòn, sạt lở đường bờ và ngập triều kéo dài. |
Tỷ lệ sinh trưởng giảm do vượt ngưỡng ngập sinh lý; rễ hô hấp bị ngập úng. |
Mất diện tích rừng ngập mặn dải ven biển, thảm rừng bị lấn sâu vào phía đất liền. |
- Đánh giá tổng quan hệ thống chính sách của Việt Nam: Phân tích Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Phòng, chống thiên tai 2013, Quyết định 896/QĐ-TTg, Quyết định 1055/QĐ-TTg và Thông tư 01/2022/TT-BTNMT. Nêu rõ các số liệu thiệt hại do thiên tai ở Việt Nam giai đoạn 1995-2017 trung bình 14 nghìn tỷ đồng/năm (tăng 12,7%/năm). Riêng năm 2017 thiệt hại đạt mức kỷ lục 38,7 nghìn tỷ đồng (gần 2,7 tỷ USD). Đợt hạn mặn lịch sử 2014-2016 do El Niño gây thiệt hại trên 5.500 tỷ đồng tại ĐBSCL, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng hệ sinh thái VQG Mũi Cà Mau, xác định những điểm nghẽn và thiếu hụt khoa học trong việc đánh giá định lượng tổn thất đối với hệ sinh thái này.
Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu
Chương 2 thiết lập khung phương pháp luận nghiên cứu toàn diện và quy trình đánh giá tổn thất, thiệt hại:
- Tiếp cận logic tích hợp: Kết hợp giữa cách tiếp cận thích ứng BĐKH (CCA) mang tính dự báo tương lai và cách tiếp cận giảm thiểu rủi ro thiên tai (DRR) dựa trên dữ liệu diễn biến lịch sử. Kết hợp tri thức địa phương từ cộng đồng dân cư trực tiếp sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng với các công cụ định lượng khoa học hiện đại.
- Thiết kế quy trình đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái RNM gồm các bước: (1) Nhận diện các hiểm họa khí hậu và loại hình tổn thất thiệt hại; (2) Thu thập dữ liệu thực địa qua điều tra xã hội học và khảo sát thực địa; (3) Chiết tách, phân tích chuỗi dữ liệu ảnh viễn thám và biến động đường bờ qua GIS; (4) Lượng giá kinh tế các tổn thất đối với dịch vụ hệ sinh thái; (5) Tích hợp kết quả, phân tích bất định và đề xuất giải pháp thích ứng.
- Chi tiết hóa phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát đánh giá mức độ suy giảm các dịch vụ hệ sinh thái (dịch vụ cung cấp, hỗ trợ, phòng hộ chắn sóng, du lịch), xác định nguyên nhân suy giảm và biến động thu nhập của hộ gia đình tại xã Đất Mũi.
- Chi tiết hóa quy trình viễn thám và GIS: Thu thập ảnh vệ tinh Landsat các năm 1989, 1999, 2010, 2020; tiền xử lý khí quyển và hình học; chiết tách đường bờ tự động và bán tự động; thiết lập mạng lưới mặt cắt ngang vuông góc với đường bờ qua phần mềm DSAS để tính toán tốc độ xói lở và bồi tụ diện tích rừng.
- Chi tiết hóa phương pháp lượng giá kinh tế: Xác định các công thức tính toán lượng giá cho dịch vụ phòng hộ chống sạt lở bờ biển (dựa trên chi phí thay thế bằng kè công trình nhân tạo hoặc chi phí thiệt hại tránh được) và dịch vụ cung cấp nguồn lợi thủy hải sản (dựa trên giá trị thị trường và thay đổi sản lượng khai thác). Áp dụng hệ số chiết khấu tài chính để quy đổi toàn bộ các giá trị thiệt hại qua các thời kỳ về giá trị năm cơ sở (năm 2022).
Chương 3. Kết quả đánh giá tổn thất và thiệt hại hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau liên quan đến biến đổi khí hậu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định tính, định lượng và hệ thống giải pháp:
- Kết quả đánh giá dựa vào tri thức cộng đồng:
- Nhận thức của cộng đồng: Đại đa số người dân tại xã Đất Mũi nhận nhận thấy rõ rệt các biểu hiện của BĐKH trong 20-30 năm qua, thể hiện qua sự gia tăng của hiện tượng triều cường, sạt lở bờ biển và bờ sông, sự thay đổi thất thường của nhiệt độ và lượng mưa.
- Mức độ suy giảm dịch vụ hệ sinh thái: Người dân ghi nhận sự suy giảm mạnh mẽ của dịch vụ cung cấp (nguồn lợi tôm, cua, cá tự nhiên suy giảm đáng kể); dịch vụ hỗ trợ bị ảnh hưởng do mất nơi sinh sản tự nhiên; dịch vụ phòng hộ chắn sóng bị bào mòn do rừng phòng hộ đai ngoài bị sóng đánh trôi gốc; hoạt động du lịch chịu tác động gián tiếp từ sạt lở cảnh quan.
- Tác động đến kinh tế hộ gia đình: Thu nhập của các hộ gia đình phụ thuộc vào nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ven rừng có xu hướng giảm sút hoặc chịu rủi ro thiên tai cao hơn so với giai đoạn trước.
- Kết quả phân tích viễn thám, GIS và lượng giá kinh tế:
- Diễn biến biến động đường bờ giai đoạn 1989-2020: Kết quả chồng xếp ảnh vệ tinh Landsat qua các mốc 1989, 1999, 2010, 2020 cho thấy quy luật biến động trái ngược giữa hai bờ của Mũi Cà Mau:
- Bờ Đông (phía Biển Đông): Xảy ra hiện tượng sạt lở, xói mòn nghiêm trọng với tốc độ mất đất và mất rừng ngập mặn diễn ra liên tục qua các giai đoạn do tác động của sóng lớn trong mùa gió chướng (gió mùa Đông Bắc) kết hợp triều cường dâng cao.
- Bờ Tây (phía Vịnh Thái Lan): Xuất hiện quá trình bồi tụ tự nhiên lấn biển, hình thành bãi bồi bùn cát và tái sinh tự nhiên các loài tiên phong như cây mắm, tuy nhiên tốc độ bồi tụ không đủ bù đắp lại diện tích rừng phòng hộ bờ Đông bị sóng cuốn trôi vĩnh viễn.
- Kết quả lượng giá kinh tế: Luận án tính toán quy đổi tổng giá trị thiệt hại dịch vụ phòng hộ chống sạt lở và suy giảm nguồn lợi thủy sản đưa về năm cơ sở 2022, cung cấp bức tranh định lượng bằng tiền về tổn thất sinh thái do BĐKH gây ra tại VQG.
- Dự báo xu thế biến động cảnh quan và tổn thất tương lai:
- Dựa trên Kịch bản BĐKH và NBD cập nhật năm 2020 của Bộ TN&MT (xét kịch bản phát thải cao RCP 8.5):
- Dự báo đến năm 2050 và 2100, nếu không có các công trình bảo vệ bờ biển hiệu quả, dải rừng phòng hộ bờ Đông của VQG Mũi Cà Mau sẽ tiếp tục bị xói lở sâu vào đất liền, đe dọa trực tiếp phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
- Xây dựng bản đồ dự tính cảnh quan rừng ngập mặn khu vực VQG Mũi Cà Mau cho các mốc năm 2050 và 2100.
- Đề xuất hệ thống giải pháp giảm thiểu tổn thất và thiệt hại:
- Luận án phân tích các giải pháp ưu tiên, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình:
| Nhóm giải pháp |
Biện pháp cụ thể được đề xuất |
Mục tiêu và Hiệu quả kỳ vọng |
| Giải pháp công trình |
- Xây dựng hệ thống kè ngầm giảm sóng ngoài đai rừng bờ Đông. - Xây kè bán chìm giữ phù sa tạo bãi bồi trồng rừng. - Củng cố đê bao và cống kiểm soát mặn nội bộ. |
Giảm thiểu năng lượng sóng tác động trực tiếp vào chân rừng; thúc đẩy bồi tụ bùn cát để phục hồi thảm thực vật mắm, đước tự nhiên. |
| Giải pháp phi công trình |
- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên hiện còn. - Trồng và phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa thích nghi. - Ứng dụng mô hình sinh kế lâm - ngư kết hợp bền vững (nuôi tôm dưới tán rừng có chứng nhận sinh thái). - Tăng cường quan trắc biến động đường bờ bằng viễn thám/GIS định kỳ. - Nâng cao năng lực thích ứng cộng đồng và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES). |
Nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái; ổn định sinh kế cho cư dân xã Đất Mũi; giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên rừng trái phép. |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới về mặt học thuật và ứng dụng thực tiễn:
1. Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Làm rõ cơ sở khoa học về tổn thất và thiệt hại đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn liên quan đến BĐKH trong bối cảnh các nghiên cứu về tổn thất và thiệt hại phi kinh tế (NELD) tại Việt Nam và trên thế giới còn thiếu hụt công cụ đo lường chuẩn hóa.
- Xây dựng thành công khung phương pháp luận và quy trình đánh giá tích hợp, kết nối phương pháp định tính dựa vào tri thức cộng đồng với phương pháp định lượng không gian (viễn thám - GIS) và phương pháp kinh tế môi trường (lượng giá TEV đưa về năm cơ sở). Khung phương pháp này tạo cơ sở khoa học mở rộng cho việc đánh giá tổn thất hệ sinh thái ven biển tại các khu vực tương đồng.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng về biến động đường bờ và diện tích rừng ngập mặn VQG Mũi Cà Mau trong hơn 30 năm (1989-2020), chỉ rõ ranh giới, tốc độ sạt lở bờ Đông và bồi tụ bờ Tây.
- Lượng giá được giá trị thiệt hại kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái bị suy thoái do BĐKH đưa về giá trị năm 2022, cung cấp bằng chứng phục vụ công tác đàm phán biến đổi khí hậu quốc tế cũng như phân bổ nguồn lực ứng phó tại địa phương.
- Xây dựng bản đồ dự báo cảnh quan rừng ngập mặn đến năm 2050 và 2100 theo kịch bản RCP 8.5; đề xuất danh mục các giải pháp công trình (kè giảm sóng tạo bãi) và phi công trình (quản lý dựa vào cộng đồng, nuôi trồng thủy sản sinh thái) cho Ban quản lý VQG Mũi Cà Mau và UBND tỉnh Cà Mau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phân tích của tác giả tại mục "Những vấn đề còn chưa chắc chắn của quá trình đánh giá" và phạm vi thực hiện:
1. Hạn chế của nghiên cứu
- Độ phân giải của chuỗi ảnh vệ tinh viễn thám lịch sử (Landsat) ở mức trung bình (30m), có thể tạo ra sai số nhất định trong việc xác định chi tiết mép ngoài đường bờ bùn lầy ven biển tại các thời điểm thủy triều khác nhau.
- Việc định lượng giá trị kinh tế mới chỉ tập trung vào một số dịch vụ điển hình (dịch vụ phòng hộ chống sạt lở và dịch vụ cung cấp nguồn lợi thủy sản). Các dịch vụ phi sử dụng phức tạp như giá trị tồn tại, giá trị di truyền đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa tinh thần phi vật thể chưa thể lượng hóa đầy đủ thành tiền tệ do thiếu thị trường giả định hoàn chỉnh.
- Việc bóc tách độc lập tỷ lệ đóng góp giữa tác nhân BĐKH tự nhiên (nước biển dâng, thay đổi hoàn lưu gió) và tác nhân nhân sinh (hoạt động chuyển đổi đầm tôm, khai thác nước ngầm gây sụt lún, xây dựng công trình thượng nguồn sông Mê Kông) đối với sự suy thoái rừng ngập mặn vẫn còn độ bất định nhất định.
2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao (Sentinel, SPOT hoặc ảnh máy bay không người lái UAV) kết hợp trạm quan trắc thủy văn ven bờ thời gian thực để nâng cao độ chính xác giám sát sạt lở.
- Mở rộng lượng giá toàn diện các giá trị dịch vụ hệ sinh thái phi sử dụng thông qua các mô hình lựa chọn thực nghiệm (Choice Experiment) quy mô lớn.
- Nghiên cứu mô hình hóa liên kết thủy động lực học vùng ven biển để tách bạch định lượng chính xác hơn tỷ lệ tác động của BĐKH so với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội vùng ven bờ ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Biến đổi khí hậu: Sử dụng quy trình đánh giá của luận án làm tài liệu kỹ thuật để cụ thể hóa các hướng dẫn đánh giá tổn thất và thiệt hại theo Thông tư 01/2022/TT-BTNMT và Kế hoạch quốc gia thích ứng BĐKH (Quyết định 1055/QĐ-TTg).
- UBND tỉnh Cà Mau, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT Cà Mau và Ban Quản lý VQG Mũi Cà Mau: Tham khảo bộ bản đồ hiện trạng, bản đồ dự báo 2050, 2100 và danh mục giải pháp ưu tiên để lập quy hoạch bảo tồn rừng đặc dụng, xây dựng các dự án công trình kè chống sạt lở bờ Đông.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành:
- Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các học phần về Kinh tế Biến đổi khí hậu, Đánh giá Tính dễ bị tổn thương và Rủi ro khí hậu, Viễn thám/GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, và Kinh tế lượng giá tài nguyên môi trường.
- Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp điều tra xã hội học định tính với công cụ viễn thám DSAS và kỹ thuật chiết khấu dòng tiền lượng giá môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án phải kết hợp tri thức cộng đồng với phương pháp viễn thám/GIS và lượng giá kinh tế?
Tri thức cộng đồng cung cấp thông tin lịch sử tại chỗ sâu sắc về sự thay đổi thời tiết, sự suy giảm sản lượng đánh bắt và những tổn thất cụ thể về đời sống mà số liệu quan trắc viễn thám không thể hiện được. Tuy nhiên, nhận thức của người dân mang tính định tính, dễ bị chi phối bởi cảm tính cá nhân và không gian hạn chế. Ngược lại, viễn thám/GIS và lượng giá kinh tế cung cấp dữ liệu định lượng khách quan trên quy mô toàn cảnh không gian và thời gian dài, nhưng lại thiếu các chiều kích xã hội - sinh kế. Sự kết hợp này bù đắp hạn chế của từng phương pháp riêng lẻ, mang lại kết quả đánh giá vừa khách quan khoa học, vừa phản ánh đúng thực tế đời sống.
2. Diễn biến biến động đường bờ tại VQG Mũi Cà Mau giai đoạn 1989-2020 có quy luật như thế nào?
Kết quả phân tích chuỗi ảnh viễn thám của luận án chỉ ra quy luật biến động không gian rõ rệt: Bờ Đông VQG Mũi Cà Mau (hướng ra Biển Đông) liên tục bị xói lở và sạt lở nghiêm trọng qua cả ba giai đoạn (1989-1999, 1999-2010, 2010-2020) do chịu tác động trực tiếp của sóng biển cường độ mạnh trong mùa gió chướng kết hợp mực nước biển dâng. Trong khi đó, bờ Tây (hướng ra Vịnh Thái Lan) diễn ra quá trình bồi tụ trầm tích và lấn biển tự nhiên, tạo sinh cảnh cho cây mắm tái sinh nhưng diện tích bồi không bù đắp được diện tích rừng đai bờ Đông bị mất vĩnh viễn.
3. Những dịch vụ hệ sinh thái nào của VQG Mũi Cà Mau chịu tổn thất và thiệt hại trọng tâm nhất?
Theo kết quả điều tra cộng đồng và lượng giá kinh tế của luận án, hai dịch vụ hệ sinh thái chịu tổn thất và thiệt hại nghiêm trọng nhất là:
- Dịch vụ điều tiết (phòng hộ, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển): Rừng ngập mặn đai ngoài bờ Đông bị suy giảm diện tích làm mất khả năng bảo vệ bờ biển tự nhiên, gia tăng nguy cơ vỡ đê và xói lở đất liền.
- Dịch vụ cung cấp (nguồn lợi thủy/hải sản): Diện tích rừng suy giảm làm mất bãi đẻ và vườn ươm sinh thái, dẫn đến suy giảm mạnh mẽ sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy hải sản tự nhiên của cộng đồng địa phương.
4. Luận án đã đưa ra các nhóm giải pháp ưu tiên nào để giảm thiểu tổn thất và thiệt hại cho VQG Mũi Cà Mau?
Luận án đề xuất gói giải pháp tích hợp gồm:
- Giải pháp công trình: Xây dựng hệ thống kè ngầm giảm sóng ngoài khơi dọc bờ Đông để phá sóng bảo vệ chân rừng ngập mặn hiện có và tạo điều kiện bồi lắng phù sa phục vụ trồng rừng mới.
- Giải pháp phi công trình: Bảo tồn nghiêm ngặt vùng lõi VQG Mũi Cà Mau; khôi phục rừng bằng loài cây ngập mặn bản địa phù hợp; phát triển mô hình sinh kế nuôi tôm sinh thái bền vững dưới tán rừng; nâng cao năng lực thích ứng cộng đồng và đẩy mạnh chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh là công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và giải quyết bài toán thực tiễn về đánh giá tổn thất, thiệt hại của hệ sinh thái rừng ngập mặn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau dưới tác động của biến đổi khí hậu. Bằng việc xây dựng và ứng dụng quy trình tích hợp giữa điều tra xã hội học tri thức cộng đồng, công nghệ viễn thám/GIS (DSAS) và kỹ thuật lượng giá kinh tế môi trường, luận án đã định lượng được mức độ suy thoái dịch vụ phòng hộ, nguồn lợi thủy sản và biến động đường bờ trong giai đoạn 1989-2020, đồng thời dự báo cảnh quan đến năm 2050 và 2100 theo kịch bản BĐKH cập nhật. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý, bảo tồn bền vững Vườn quốc gia Mũi Cà Mau và là tài liệu tham khảo cho việc thực thi các chính sách thích ứng, đánh giá tổn thất và thiệt hại tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.