Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 93.101) của nghiên cứu sinh Dương Thị Thanh Thuỷ, được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Hồng Hải và TS Nguyễn Thục Anh, mang tiêu đề: "Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) vào vị trí trung tâm của tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, các chủ trương của Trung ương Đảng (2002, 2012) xác định doanh nghiệp ngành NCKH&PTCN (mã ngành 72 theo hệ thống phân loại VSIC) và Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN) là lực lượng nòng cốt trong việc tạo ra và thương mại hóa kết quả khoa học - công nghệ. Tuy nhiên, hoạt động R&D mang tính rủi ro cao, chu kỳ thu hồi vốn dài và đòi hỏi nguồn lực lớn, trong khi nguồn lực nội tại của phần lớn doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế.
Trong cấu trúc quản trị, Giám đốc điều hành (CEO) giữ vai trò quyết định định hướng chiến lược đổi mới sáng tạo và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời, sự can thiệp của Nhà nước thông qua các đòn bẩy thể chế (ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các hỗ trợ phi thuế như tín dụng, mặt bằng, thương mại hóa) có tính chất sống còn. Mặc dù vậy, tại Việt Nam chưa có công trình nào đánh giá toàn diện và đồng thời tác động của đặc điểm nhân khẩu học CEO cùng các chính sách ưu đãi của Nhà nước đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN. Do đó, việc thực hiện nghiên cứu này là cấp thiết nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho quản trị nhân sự cấp cao và đánh giá hậu kiểm chính sách công.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (tuổi, giới tính, học vấn), các chính sách ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu, lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về đặc điểm nhân khẩu học, ưu đãi thuế, ưu đãi phi thuế và tác động của chúng tới KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019.
- Đề xuất khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
Luận án trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Câu hỏi 1: Đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn có tác động như thế nào tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho phần doanh thu từ kết quả KH&CN có tác động như thế nào tới KQHĐ của Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN)?
- Câu hỏi 3: DNKHCN đánh giá như thế nào về ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước cho DN?
- Câu hỏi 4: Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 đặc điểm nhân khẩu học của CEO (tuổi, giới tính, trình độ học vấn); chính sách ưu đãi thuế TNDN (định lượng); và góc nhìn toàn diện về ưu đãi thuế cùng các hỗ trợ phi thuế (định tính).
- Phạm vi không gian: Khảo sát toàn diện các doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN trên phạm vi toàn quốc (nghiên cứu định lượng từ dữ liệu thứ cấp) và 15 DNKHCN trên địa bàn thành phố Hà Nội (nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008–2019, tương ứng từ thời điểm Việt Nam cấp chứng nhận cho DNKHCN đầu tiên đến thời điểm chuẩn bị áp dụng khung khổ pháp lý mới (Nghị định 13/2019/NĐ-CP).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Luận án thực hiện hệ thống hoá tài liệu học thuật theo ba nhóm chủ đề chính:
| Hướng nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu trên thế giới |
Các công trình tiêu biểu tại Việt Nam |
| 1. Đặc điểm nhân khẩu học của CEO và KQHĐ doanh nghiệp |
Jalbert và cộng sự (2002, 2011), Papadakis và Barwise (2002), Barker và Mueller (2002), Erhardt và cộng sự (2003), Gottesman và Morey (2006), Krishnan và Parsons (2008), Kitchell (2009), Awa và cộng sự (2011), Lin và cộng sự (2011), Lam và cộng sự (2013), Amran và cộng sự (2014), Hamori và Koyuncu (2015), Liu và cộng sự (2015), King và cộng sự (2016), Ruiz-Jiménez và Fuentes-Fuentes (2016), Wang và cộng sự (2016), Ahn và cộng sự (2017), Frankl và Roberts (2018), Garcia-Blandon và cộng sự (2019). |
Phạm và cộng sự (2015), Phan Bùi Gia Thuỷ và cộng sự (2017), Bùi và cộng sự (2019), Hoàng và cộng sự (2019). |
| 2. Tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến R&D và KQHĐ |
Amendola và cộng sự (2018), Chen và Yang (2019), Yigitcanlar và cộng sự (2019), Sun và cộng sự (2020), Tian và cộng sự (2020), Zheng và Zhang (2020), Ivus và cộng sự (2021). |
Hansen và cộng sự (2009), Nguyễn và cộng sự (2018), Trịnh và Nguyễn (2020). |
| 3. Doanh nghiệp ngành NCKH&PTCN và DNKHCN tại Việt Nam |
Cooper và Bruno (1977) (nghiên cứu nền tảng về doanh nghiệp công nghệ cao). |
Trương Quốc Chính và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Cẩm Hương (2016), Tạ Hữu Thanh (2016). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định 4 khoảng trống học thuật và thực tiễn:
- Khoảng trống về kiểm định lý thuyết trong bối cảnh ngành đặc thù: Các nghiên cứu về Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (UET) trên thế giới đưa ra các kết quả mâu thuẫn về vai trò của tuổi, giới tính và học vấn của CEO khi thay đổi bối cảnh ngành và quốc gia. Chưa có nghiên cứu nào kiểm định UET đối với ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
- Khoảng trống về đánh giá hậu kiểm chính sách: Mọi chính sách ưu đãi của Nhà nước cần được đánh giá định lượng bằng dữ liệu thực nghiệm để xác định hiệu quả thực tế đối với kết quả tài chính, tránh hiện tượng bóp méo thị trường hoặc duy trì các đơn vị hoạt động kém hiệu quả.
- Khoảng trống về phương pháp tiếp cận: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận đơn lẻ theo hướng định lượng hoặc định tính mô tả, thiếu sự kết hợp đa phương pháp (mixed-methods) để đối chiếu giữa số liệu tài chính vĩ mô và phản ánh vi mô từ góc nhìn của chính doanh nghiệp thụ hưởng.
- Khoảng trống về đối tượng nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện toàn bộ các doanh nghiệp thuộc mã ngành 72 và nhóm DNKHCN trên cả nước trong một khung thời gian dài (2008–2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên bốn lý thuyết quản trị và kinh tế học nền tảng:
- Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (Upper Echelon Theory - UET): Nhận định rằng kết quả tổ chức và các quyết định chiến lược là sự phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học, giá trị và nhận thức của đội ngũ lãnh đạo cấp cao, đặc biệt là CEO.
- Lý thuyết thể chế (Institution Theory - IT): Khẳng định các chính sách của Nhà nước (luật pháp, ưu đãi thuế, thủ tục hành chính) tạo lập môi trường thể chế quy định hành vi và giới hạn hoạt động của doanh nghiệp.
- Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based Theory - RBT): Coi năng lực R&D nội tại, trình độ học vấn của người đứng đầu và tài sản công nghệ là các nguồn lực chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory - RDT): Giải thích việc doanh nghiệp tìm kiếm và hấp thụ các hỗ trợ ngoại sinh (tín dụng, đất đai, bảo hộ SHTT, miễn giảm thuế) từ Chính phủ để bù đắp sự thiếu hụt tài nguyên trong quá trình đổi mới sáng tạo.
Khái niệm công cụ về kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp được đo lường thông qua 4 chỉ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (TSLNTT) và Tỷ lệ lãi ròng (TLLR/ROS).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa phân tích định lượng và phân tích định tính:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ & ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Mô hình (1) - Tác động của đặc điểm nhân khẩu học CEO: Đánh giá ảnh hưởng của tuổi, giới tính, học vấn và các biến tương tác (Tuổi*Học vấn, Giới tính*Học vấn, Tuổi*Giới tính) tới ROA, ROE, TSLNTT, TLLR. Luận án sử dụng hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy Robust (RR) để xử lý sai số chuẩn, và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis rank test.
- Mô hình (2) - Tác động của ưu đãi thuế TNDN: Sử dụng dữ liệu bảng (panel data) của các DNKHCN giai đoạn 2008–2019. Áp dụng các mô hình hồi quy OLS, Tác động cố định (FE), Tác động ngẫu nhiên (RE), Bình phương tổng quát khả thi (FGLS) và Phương pháp moment tổng quát hệ thống hai bước (Two-step System GMM - SGMM) để kiểm soát hiện tượng nội sinh, độ trễ thời gian, phương sai thay đổi và tự tương quan.
2. Phương pháp nghiên cứu định tính
- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp 15 nhà lãnh đạo tại trụ sở 15 DNKHCN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phân tích văn bản bằng phần mềm Atlas.ti 9: Chuyển dữ liệu ghi âm thành văn bản, thực hiện quy trình mã hoá (coding), phân loại nhóm mã (code groups), xây dựng mạng lưới quan hệ ngữ nghĩa, vẽ sơ đồ Sankey (kết nối loại hình công nghệ và đặc điểm lãnh đạo) và phân tích tần suất các chủ đề thảo luận chính (themes).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp thường niên của Tổng cục Thống kê (GSO) từ năm 2008 đến năm 2019 đối với các doanh nghiệp mã ngành 72 và danh sách DNKHCN được cấp chứng nhận.
- Dữ liệu sơ cấp: 15 biên bản phỏng vấn sâu lãnh đạo DNKHCN tại Hà Nội năm 2021–2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của CEO, chính sách ưu đãi thuế, phi thuế và kết quả hoạt động doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra tính không nhất quán trong các kết luận thực nghiệm trên thế giới: Một số nghiên cứu chứng minh tuổi CEO tỷ lệ thuận với hiệu quả (Awa et al., 2011), trong khi các nghiên cứu khác ghi nhận tác động nghịch chiều (Amran et al., 2014) hoặc phi tuyến (Phan Bùi Gia Thuỷ et al., 2017). Tương tự, ưu đãi thuế có thể thúc đẩy tăng trưởng tài chính (Amendola et al., 2018) nhưng cũng có nguy cơ làm giảm hiệu quả sinh lời do bóp méo phân bổ nguồn lực (Sun et al., 2020). Từ việc phân tích các nghiên cứu về DNKHCN tại Phú Thọ (Trương Quốc Chính et al., 2015) và Hải Phòng (Nguyễn Thị Cẩm Hương, 2016; Tạ Hữu Thanh, 2016), chương này xác lập cơ sở cho 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Chương 2 làm rõ khung thể chế pháp lý điều chỉnh ngành 72 theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Khái niệm DNKHCN được truy xuất từ chủ trương ban đầu của Đảng (2002) về "Doanh nghiệp công nghệ" đến Nghị định 80/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2019/NĐ-CP. Tác giả làm rõ nội hàm của KQHĐ doanh nghiệp và xây dựng sơ đồ cơ chế tác động của ưu đãi thuế và ưu đãi phi thuế:
- Cơ chế ưu đãi thuế: Tác động trực tiếp làm tăng dòng tiền sau thuế, giảm chi phí vốn, tạo nguồn thặng dư tái đầu tư cho hoạt động R&D.
- Cơ chế ưu đãi phi thuế: Giảm chi phí giao dịch, hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn tín dụng ưu đãi và bảo vệ tài sản trí tuệ trên thị trường.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp:
- Cấu trúc mẫu định lượng: Xử lý và làm sạch bộ dữ liệu GSO giai đoạn 2008–2019, phân loại chi tiết các biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát (Bảng 3.3 và Bảng 3.4).
- Cấu trúc mẫu định tính: 15 DNKHCN tại Hà Nội đại diện cho các nguồn gốc hình thành: Doanh nghiệp thành lập từ viện/trường đại học, doanh nghiệp chuyển đổi từ tổ chức KH&CN công lập, và doanh nghiệp tư nhân tự nghiên cứu phát triển công nghệ (Bảng 3.2).
- Quy trình phân tích: Trình bày chi tiết các kiểm định kinh tế lượng (kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định tự tương quan Wooldridge, kiểm định Arellano-Bond và kiểm định Hansen) cùng quy trình phân tích ngữ nghĩa 5 bước trong Atlas.ti 9 (Bảng 3.5).
Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019
Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, tích hợp kết quả từ 24 bảng số liệu và 8 hình vẽ:
1. Thực trạng ngành và mô tả dữ liệu
- Thể chế pháp lý giai đoạn 2008–2019 còn phân tán, tốc độ gia tăng số lượng DNKHCN chậm, phân bổ địa lý không đồng đều (tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh theo Bảng 4.2). Loại hình pháp lý phổ biến nhất là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần (Hình 4.1).
2. Kết quả nghiên cứu định lượng Mô hình (1) - Đặc điểm nhân khẩu học CEO
- Tuổi của CEO: Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê tới KQHĐ. CEO có độ tuổi trung niên và tích luỹ kinh nghiệm quản trị đem lại hiệu quả vận hành và tỷ suất sinh lời cao hơn cho doanh nghiệp.
- Giới tính của CEO: Doanh nghiệp do CEO nam điều hành chiếm tỷ trọng vượt trội về số lượng trong ngành 72. Tuy nhiên, các ước lượng hồi quy Robust chỉ ra các CEO nữ có xu hướng quản trị thận trọng, tối ưu hoá chi phí và đạt được tỷ suất lợi nhuận ổn định.
- Học vấn của CEO: Kiểm định Kruskal-Wallis (Bảng 4.11 và 4.12) và hồi quy OLS/Robust (Bảng 4.6–4.10) khẳng định CEO có trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) có tác động tích cực vượt trội tới KQHĐ của doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN so với nhóm có trình độ đại học hoặc dưới đại học.
- Tương tác giữa các biến nhân khẩu học: Tác động kết hợp giữa Tuổi và Học vấn cho thấy các CEO lớn tuổi có trình độ học vấn cao duy trì kết quả kinh doanh tốt nhất; biến tương tác Giới tính và Học vấn phản ánh nữ CEO có bằng sau đại học đạt hiệu quả sử dụng tài sản rất cao.
3. Kết quả nghiên cứu định lượng Mô hình (2) - Tác động của ưu đãi thuế TNDN
- Kết quả ước lượng qua các mô hình OLS, FE, RE, FGLS và Two-step System GMM (SGMM) (Bảng 4.17, 4.18, 4.21, 4.22) khẳng định: Chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh thu hình thành từ kết quả KH&CN có tác động tích cực cùng chiều, có ý nghĩa thống kê dài hạn tới ROA, ROE, TSLNTT và TLLR của DNKHCN.
- Các kiểm định mô hình (Bảng 4.19, 4.20) xác nhận hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi đã được khắc phục hoàn toàn bằng ước lượng SGMM hai bước. Hệ số GMM dài hạn khẳng định ưu đãi thuế tạo động lực tài chính mạnh mẽ giúp doanh nghiệp tái đầu tư vào công nghệ.
4. Kết quả nghiên cứu định tính từ góc nhìn doanh nghiệp (Atlas.ti 9)
- Sơ đồ Sankey và Word Cloud (Hình 4.3, 4.4): Minh hoạ mối liên hệ giữa xuất thân của người lãnh đạo (nhà khoa học, nhà quản lý) với mức độ thương mại hoá loại hình công nghệ (công nghệ sinh học, tự động hoá, vật liệu mới, CNTT).
- Đánh giá ưu đãi thuế (Hình 4.8): Phần lớn DN đánh giá cao việc miễn giảm thuế TNDN, nhưng phản ánh thủ tục chứng minh "doanh thu hình thành từ kết quả KH&CN" với cơ quan thuế địa phương rất phức tạp, tiềm ẩn rủi ro bị truy thu.
- Đánh giá ưu đãi phi thuế (Hình 4.6, 4.7): Hầu hết các chính sách ưu đãi về tiếp cận vốn vay ưu đãi (Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia - NATIF, Quỹ phát triển KH&CN địa phương), đất đai và ưu tiên mua sắm công đều không khả thi hoặc doanh nghiệp không thể tiếp cận do thiếu tài sản bảo đảm và rào cản hành chính.
Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam
Căn cứ trên các phát hiện thực nghiệm, chương này đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:
- Khuyến nghị về nhân sự quản trị cấp cao: Doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN cần ưu tiên tuyển chọn, bồi dưỡng CEO có trình độ chuyên môn cao kết hợp đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh; xây dựng cơ chế cân bằng giới trong đội ngũ điều hành.
- Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện ưu đãi cho DNKHCN:
- Giải pháp truyền thông: Tuyên truyền chính sách, công khai quy trình thụ hưởng ưu đãi.
- Giải pháp thể chế: Chuẩn hoá thông tư liên bộ, phân định rõ ràng cách xác định doanh thu KH&CN được miễn thuế TNDN, đơn giản hoá thủ tục cấp chứng nhận DNKHCN.
- Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn: Thiết lập mạng lưới hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ và đăng ký bảo hộ SHTT.
- Giải pháp trợ giúp thương mại hoá và mở rộng thị trường: Đẩy mạnh chính sách ưu tiên sử dụng sản phẩm KH&CN nội địa trong mua sắm công, hỗ trợ kinh phí ươm tạo công nghệ.
- Khuyến nghị chính sách tới các cơ quan liên quan: Gửi tới Liên Bộ (Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Chính phủ), trực tiếp Bộ KH&CN và Hiệp hội DNKHCN Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hoá và phát triển lý thuyết: Hệ thống hoá lý luận về KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN; tích hợp thành công Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (UET) và Lý thuyết thể chế (IT) trong một khung phân tích thống nhất.
- Kiểm định thực nghiệm trong bối cảnh đặc thù: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về tác động của các đặc điểm nhân khẩu học CEO (tuổi, giới tính, học vấn) và biến tương tác tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp R&D tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Kết hợp phương pháp nghiên cứu: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam kết hợp đồng thời mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng đa biến (Two-step System GMM) với phân tích định tính chuyên sâu bằng phần mềm Atlas.ti 9 trên cùng một nhóm khách thể nghiên cứu.
Những đóng góp về mặt thực tiễn
- Định hướng chiến lược nhân sự cấp cao: Cung cấp căn cứ khoa học cho các doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN trong việc hoạch định chiến lược tuyển dụng, đào tạo và chuyển giao vị trí CEO dựa trên sự kết hợp hài hoà giữa trình độ học vấn, kinh nghiệm và độ tuổi.
- Cung cấp dữ liệu đánh giá hậu kiểm chính sách: Cung cấp bức tranh toàn cảnh cho các nhà hoạch định chính sách về hiệu quả thực tế của ưu đãi thuế TNDN giai đoạn 2008–2019, đồng thời chỉ ra nguyên nhân dẫn tới sự tê liệt của các ưu đãi phi thuế (tín dụng, mặt bằng sản xuất).
- Hệ thống giải pháp mang tính hành động cao: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý giữa cơ quan KH&CN và cơ quan Thuế, giải phóng nguồn lực thương mại hoá kết quả nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi thời gian dữ liệu thứ cấp: Số liệu điều tra doanh nghiệp của GSO mới chỉ bao quát đến năm 2019, chưa đánh giá được đầy đủ tác động thực thi sau khi Nghị định 13/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và biến động kinh tế do đại dịch COVID-19.
- Về phạm vi không gian nghiên cứu định tính: Nghiên cứu phỏng vấn sâu mới thực hiện tại 15 DNKHCN trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa mở rộng khảo sát thực địa tới các trung tâm KH&CN lớn khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hay Hải Phòng.
- Về các biến số kiểm soát: Chưa lượng hoá được các biến tâm lý học chuyên sâu của CEO (mức độ chấp nhận rủi ro, phong cách lãnh đạo) trong mô hình định lượng do giới hạn của cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá tác động dài hạn của Nghị định 13/2019/NĐ-CP.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu định tính và điều tra bảng hỏi diện rộng tới các DNKHCN tại các tỉnh phía Nam và miền Trung nhằm so sánh tính đặc thù theo vùng miền.
- Đưa thêm các biến số về cấu trúc Hội đồng quản trị, tỷ lệ chi tiêu cho R&D và số lượng bằng sáng chế/giải pháp hữu ích vào mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ thuộc Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN (Natec) có thể sử dụng các kết quả hồi quy SGMM và phân tích phỏng vấn sâu làm căn cứ sửa đổi các văn bản dưới luật, hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế TNDN thống nhất, minh bạch.
- Hiệp hội DNKHCN Việt Nam: Sử dụng các luận điểm của luận án làm cầu nối phản biện chính sách, đại diện quyền lợi cho cộng đồng doanh nghiệp trong việc kiến nghị tháo gỡ rào cản tín dụng và đất đai.
- Nhà quản trị doanh nghiệp ngành NCKH&PTCN và DNKHCN: Tham khảo các phân tích về mối quan hệ giữa đặc điểm CEO, trình độ đào tạo và hiệu quả doanh nghiệp để tối ưu hoá cơ cấu ban điều hành và chiến lược quản trị tài chính.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp (Mixed methods) trong chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế học ứng dụng, đặc biệt là kỹ thuật hồi quy System GMM trên Stata và quy trình mã hoá dữ liệu định tính trên Atlas.ti.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sinh và cơ sở đào tạo của luận án này là ai?
Luận án do nghiên cứu sinh Dương Thị Thanh Thuỷ thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội), bảo vệ năm 2022, thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã số 93.101), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Hồng Hải và TS Nguyễn Thục Anh.
2. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng nào để đánh giá tác động định lượng?
Luận án xây dựng 2 mô hình kinh tế lượng chính:
- Mô hình (1): Sử dụng hồi quy OLS, hồi quy Robust (RR), hồi quy biến tương tác và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis để phân tích tác động của đặc điểm CEO (tuổi, giới tính, học vấn) tới kết quả hoạt động.
- Mô hình (2): Sử dụng OLS, Tác động cố định (FE), Tác động ngẫu nhiên (RE), Bình phương tổng quát khả thi (FGLS) và Phương pháp moment tổng quát hệ thống hai bước (Two-step System GMM) để đánh giá tác động của ưu đãi thuế TNDN tới ROA, ROE, TSLNTT và TLLR của DNKHCN giai đoạn 2008–2019.
3. Nghiên cứu định tính được tiến hành với quy mô mẫu ra sao và xử lý bằng công cụ nào?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp 15 nhà lãnh đạo tại trụ sở của 15 DNKHCN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Toàn bộ dữ liệu văn bản được mã hoá và phân tích trên phần mềm chuyên dụng Atlas.ti 9 (xây dựng sơ đồ Sankey, Word Cloud, lập nhóm mã và phân tích tần suất chủ đề chính).
4. Phát hiện thực nghiệm quan trọng nhất về tác động của ưu đãi thuế TNDN là gì?
Kết quả hồi quy System GMM dài hạn khẳng định chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với phần doanh thu từ sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN có tác động tích cực cùng chiều, có ý nghĩa thống kê tới kết quả tài chính của DNKHCN. Tuy nhiên, phân tích định tính chỉ ra trở ngại lớn nhất là rào cản thủ tục xác nhận doanh thu hợp lệ giữa cơ quan thuế và cơ quan KH&CN.
5. Các ưu đãi phi thuế của Nhà nước được các DNKHCN đánh giá như thế nào trong thực tế?
Đa số 15 DNKHCN tham gia phỏng vấn sâu phản ánh các chính sách ưu đãi phi thuế (cho vay vốn ưu đãi từ các quỹ đổi mới công nghệ, ưu đãi giao đất/thuê đất trong khu công nghệ cao, ưu tiên đấu thầu mua sắm công) hầu như không phát huy tác dụng trên thực tế do thiếu các văn bản hướng dẫn liên bộ, điều kiện thế chấp khắt khe và quy trình hành chính phức tạp.
Kết luận
Luận án của NCS. Dương Thị Thanh Thuỷ là công trình nghiên cứu học thuật toàn diện, giải quyết trọn vẹn khoảng trống tri thức về mối quan hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của CEO, chính sách ưu đãi thuế, phi thuế và kết quả hoạt động của doanh nghiệp ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng dữ liệu bảng vĩ mô (System GMM trên Stata) và phân tích định tính vi mô (Atlas.ti 9), luận án đã chứng minh vai trò quyết định của trình độ học vấn, kinh nghiệm của CEO cũng như tác động tích cực của ưu đãi thuế TNDN tới hiệu quả doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp 4 nhóm mà luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế quản lý KH&CN, hỗ trợ cộng đồng DNKHCN phát triển bền vững và đóng góp thiết thực vào nền kinh tế đổi mới sáng tạo quốc gia.