Tổng quan về luận án

Quản lý lưu vực sông (LVS) đóng vai trò sống còn trong phát triển bền vững trước áp lực kép của suy thoái tài nguyên và biến đổi khí hậu. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (Mã số: 9850101.01) với đề tài: "Xác lập cơ sở khoa học địa lý cho sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực sông Cái Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa" do Nghiên cứu sinh Đỗ Trung Hiếu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Văn Bào tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (2022), là công trình tiên phong thiết lập luận cứ không gian đa chiều phục vụ quy hoạch lãnh thổ lưu vực sông chuyển tiếp đồi núi – duyên hải.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu được ghi nhận cụ thể từ nguồn văn bản: "Lưu vực sông Cái Nha Trang có diện tích 2010,62 km², hạ lưu là TP. Nha Trang — trung tâm hành chính, nơi có mật độ dân cư đông nhất của tỉnh Khánh Hòa với 1606 người/ km², gấp hơn 4 lần mật độ dân số của huyện Diên Khánh (411 người/ km²), gấp 50 lần mật độ dân số của huyện Khánh Vĩnh (32 người/km²)". Sự phân hóa nhân khẩu học và kinh tế sâu sắc này kéo theo xung đột tài nguyên khốc liệt giữa thượng lưu và hạ lưu, đồng thời gia tăng hiểm họa lũ lụt, trượt lở đất và suy giảm dịch vụ sinh thái.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây (Lê Thạc Cán, 1998; Nguyễn Hồng Toàn, 1998; Ngô Chí Tuấn, 2010) chủ yếu tiếp cận đơn ngành, tập trung vào tài nguyên nước hoặc giải pháp công trình cục bộ, thiếu vắng các nghiên cứu địa lý tổng hợp kết hợp định lượng dòng chảy xói mòn và dịch vụ hệ sinh thái (DVHST) trên quy mô 1:100.000.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):

  • RQ1: Cấu trúc địa lý tự nhiên và tính phân hóa không gian cảnh quan của LVS Cái Nha Trang diễn ra theo quy luật phân dị nào từ đới đứt gãy cao nguyên Lang Biang xuống biển?
  • RQ2: Tác động tương hỗ giữa xói mòn đất (xói mòn tiềm năng và xói mòn thực tế) và tiềm năng cung ứng DVHST diễn ra như thế nào trên từng đơn vị phân vùng địa lý tự nhiên?
  • RQ3: Khung phân bố không gian ưu tiên nào bảo đảm tối ưu hóa khai thác tài nguyên gắn liền với bảo tồn sinh thái và phòng chống tai biến thiên nhiên cho toàn lưu vực?

Hai giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) được kiểm chứng:

  • H1: LVS Cái Nha Trang tồn tại sự phân hóa sâu sắc thành 3 vùng và 10 tiểu vùng địa lý tự nhiên mang tính quy luật cấu trúc - hình thái, chi phối toàn bộ động lực sinh thái và môi trường.
  • H2: Tích hợp mô hình mất đất RUSLE và ma trận đánh giá DVHST trên nền tảng phân vùng cảnh quan cho phép xác lập 14 kiểu không gian định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên (SDHLTN) và bảo vệ môi trường (BVMT) mang tính khả thi cao.

Quy mô không gian nghiên cứu bao phủ trọn vẹn diện tích 2.010,62 km² lục địa cùng đới biển nông ven bờ vịnh Nha Trang, xử lý chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 1977–2019 và hiện trạng kinh tế – xã hội 2013–2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh 4 luồng học thuật chính:

  1. Trường phái quản lý tổng hợp tài nguyên nước và lưu vực sông (IWRM): Điển hình là nghiên cứu của Irene Lyons Murphy (1997) trên lưu vực sông Danube, Xibin Ji (2006) tại vùng Hexi (Trung Quốc), Ariel Dinar (2006), Shuichi Ikebuchi (2020) với mô hình Hydro-BEAM, và Xi-Yin Zhou (2020) trên sông Dương Tử. Tại Việt Nam, hướng này được thúc đẩy bởi Lê Thạc Cán (1998), Nguyễn Thanh Sơn (2002, 2008), và Ngô Chí Tuấn (2009).
  2. Trường phái địa lý cảnh quan tổng hợp và phân vùng địa lý: Khởi xướng từ các nguyên lý nền tảng của V.V. Dokuchaev (1899), S.V. Kalesnik (1978), A.G. Isachenko (1991), được Vũ Tự Lập (1976), Phạm Hoàng Hải (1997), và Nguyễn Cao Huân phát triển tại Việt Nam. Điển hình cho phân vùng lưu vực có Zhumakhan Mustafayev (2020) tại Kazakhstan và Dayou Luo (2020) tại Vân Nam.
  3. Mô hình hóa định lượng xói mòn đất: Phát triển từ nghiên cứu kinh điển của Hugh Hammond Bennett (1955), Wischmeier & Smith (1978) với phương trình USLE/RUSLE (Renard et al., 1997), mô hình WEPP, SWAT, đến các ứng dụng tại Việt Nam của Nguyễn Quang Mỹ (1984, 2005), Trần Việt Liễn (1996), và Vũ Anh Tuân (2007).
  4. Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái (Ecosystem Services): Định hình qua khung phân tích Millennium Ecosystem Assessment (MA, 2005), TEEB (2011), Burkhard et al. (2009, 2012), và Felix Müller et al. (2020).

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa quan điểm quản lý thuần túy theo ranh giới hành chính và ranh giới tự nhiên của lưu vực. Cơ sở pháp lý Việt Nam đã nêu rõ tại Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13: "Việc quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo LVS, theo nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính” và “Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác".

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình của Dongdong Chen et al. (2016) trên lưu vực sông Heihe (Tây Bắc Trung Quốc) hay Claudia Coleoni (2018) tại lưu vực Extrema (Brazil) đã phân vùng chức năng sinh thái nước nhưng chưa tích hợp sâu sắc động lực xói mòn địa mạo với hệ phân vị cảnh quan nhiệt đới gió mùa ven biển. Luận án đã định vị sự vượt trội bằng cách gắn kết mô hình lượng hóa mất đất RUSLE với ma trận DVHST đa chức năng trên hệ thống 10 tiểu vùng địa lý tự nhiên.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng học thuyết cảnh quan địa lý kinh điển của Dokuchaev và Vũ Tự Lập vào không gian chuyển tiếp cao nguyên – duyên hải. Bằng việc khẳng định: "Phân vùng địa lý tự nhiên là sự vạch ra và họa đồ các thể tổng hợp địa lý tự nhiên tồn tại một cách khách quan, nghiên cứu thành phần vật chất, cấu trúc hệ thống, các quá trình hình thành và động lực của chúng", nghiên cứu chứng minh tính quy luật của sự phân hóa cảnh quan theo đai cao và cấu trúc địa chất dạng bậc.

Mô hình lý thuyết của luận án đưa ra 3 mệnh đề (Propositions - P):

  • P1: Cường độ xói mòn đất và năng lực cung ứng DVHST là hai biến số địa lý phản ánh trực tiếp trạng thái cân bằng nội tại của đơn vị cảnh quan.
  • P2: Hệ số che phủ thực vật ($C$) và biện pháp canh tác ($P$) đóng vai trò kiểm soát động lực xói mòn từ tiềm năng chuyển hóa sang thực tế.
  • P3: Sự kết hợp giữa ma trận năng lực sinh thái (Ecological capacity matrix) và phân vị địa lý tự nhiên cung cấp cơ sở khoa học định lượng hóa các quyết định phân vùng chức năng lãnh thổ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Cảnh quan học ứng dụng; (2) Lý thuyết Động lực xói mòn thủy văn; (3) Lý thuyết Kinh tế học sinh thái về DVHST của Burkhard & Müller.

Cách tiếp cận độc đáo nằm ở việc sử dụng tiểu vùng địa lý tự nhiên làm đơn vị không gian cơ sở (Spatial operational unit) để tích hợp dữ liệu đa biến. Điều này loại bỏ sự chia cắt hành chính, khắc phục các điều kiện biên (boundary conditions) về tính dị thể của cấu trúc địa mạo vùng chuyển tiếp miền Trung.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường triết học Hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp phương pháp thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods) tích hợp phân tích viễn thám, GIS, mô hình toán học và khảo sát thực địa đa tuyến.

Không gian mẫu bao gồm 201.062 ha của lưu vực sông Cái Nha Trang, phân chia theo 3 cấp phân vị: Vùng cảnh quan, Tiểu vùng cảnh quan và Đơn vị sinh thái cảnh quan (Ecosystem/Land-cover types).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu triển khai qua 4 bước kiểm định nghiêm ngặt:

  1. Thu thập dữ liệu và Viễn thám: Khai thác ảnh Landsat 8 OLI, mô hình độ cao số (DEM 30m), dữ liệu mưa nhiều năm từ 1977–2019 tại các trạm quan trắc (Đồng Trăng, Nha Trang, Khánh Vĩnh).
  2. Khảo sát thực địa và Tam giác đạc (Triangulation): Khảo sát chi tiết cấu trúc địa chất, trắc diện thổ nhưỡng, hiện trạng rừng dọc các tuyến đèo Khánh Lê, sông Chò, sông Thác Ngựa, hạ lưu Diên Khánh; đối chiếu tọa độ các điểm sạt lở bờ sông thực tế bằng GPS.
  3. Mô hình hóa RUSLE: Tính toán lượng mất đất trung bình năm ($A$, tấn/ha/năm) dựa trên 5 thông số: $$A = R \times K \times LS \times C \times P$$ Trong đó:
  • $R$: Hệ số xói mòn của mưa tính từ lượng mưa trung bình tháng và năm.
  • $K$: Chỉ số độ bền xói mòn của thổ nhưỡng xác định trên 18 đơn vị đất.
  • $LS$: Hệ số chiều dài và độ dốc sườn trích xuất từ DEM.
  • $C$: Hệ số quản lý lớp phủ thực vật giải đoán từ viễn thám.
  • $P$: Hệ số thực hành bảo vệ đất.
  1. Lượng giá DVHST qua Ma trận Chuyên gia (Expert Matrix): Kế thừa khung Burkhard et al. (2009) và Felix Müller et al. (2020), đánh giá năng lực cung cấp 22 chỉ tiêu DVHST (gồm Dịch vụ cung cấp - DVCC, Dịch vụ điều tiết - DVĐT, và Dịch vụ văn hóa - DVVH) trên thang điểm từ 0 (không có tiềm năng) đến 5 (tiềm năng rất cao).

Data và phân tích

Phân tích dữ liệu đất ghi nhận ưu thế tuyệt đối của nhóm đất đỏ vàng trên đá magma acid ($Fa$) với 101.051 ha, đất mùn vàng đỏ trên đá magma acid ($Ha$) với 34.927,66 ha, và đất đỏ vàng trên đá phiến sét ($Fs$) với 29.104 ha. Đất thung lũng dốc tụ ($D$) chiếm 4.582 ha, đất xám trên đá magma acid ($Xa$) đạt 4.698 ha, và đất phù sa sông suối các loại ($P$) chiếm hơn 16.000 ha.

Phần mềm chuyên dụng: ArcGIS 10.8, ENVI 5.3, Google Earth Engine và SPSS được ứng dụng đồng bộ để thực hiện phân tích không gian, nội suy Kriging và kiểm tra tính vững chắc của dữ liệu.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Xác lập hệ thống Phân vùng Địa lý Tự nhiên 1:100.000: Phân chia LVS Cái Nha Trang thành 3 vùng và 10 tiểu vùng đặc trưng:

    • Vùng I: Vùng núi trung bình – thấp thượng nguồn sông Cái Nha Trang (3 tiểu vùng: Sông Chò, Sông Thác Ngựa, Bắc Hòn Bà).
    • Vùng II: Vùng đồi – núi thấp Khánh Vĩnh – Diên Khánh (4 tiểu vùng: Đông Bắc Diên Khánh, Gò đồi Khánh Vĩnh – Cam Lâm, Đồi núi thấp Nam Khánh Vĩnh, Núi sót Đông Nam Diên Khánh).
    • Vùng III: Vùng đồng bằng hạ lưu sông Cái Nha Trang (3 tiểu vùng: Đồng bằng Diên Khánh, Đồng bằng ven biển Nha Trang, Biển ven bờ vịnh Nha Trang).
  2. Sự tương phản gay gắt giữa Xói mòn tiềm năng (XMTN) và Xói mòn thực tế (XMTT):

    • XMTN cấp VI (>400 tấn/ha/năm) chiếm diện tích lớn tại sườn núi dốc >25° thuộc Vùng I.
    • Nhờ lớp phủ rừng nhiệt đới trên nền đất $Ha$ và $Fa$, XMTT được kéo giảm mạnh mẽ về Cấp I (<10 tấn/ha/năm) và Cấp II (10–50 tấn/ha/năm), trong đó tiểu vùng Gò đồi Khánh Vĩnh – Cam Lâm có 13.699,75 ha đạt cấp I-II, tiểu vùng Đồng bằng Diên Khánh có 11.365,16 ha cấp I. Tuy nhiên, nguy cơ xói mòn thực tế bùng phát tại các vùng chuyển đổi nương rẫy và đồi trọc không có biện pháp bảo vệ ($P=1$).
  3. Phân hóa tiềm năng Dịch vụ Hệ sinh thái:

    • DVCC: Chiếm ưu thế tuyệt đối ở vùng thượng lưu với tiểu vùng Thác Ngựa đạt 42.294,54 ha (20,00% toàn lưu vực), tiểu vùng sông Chò đạt 18.805,02 ha (9,09%), tiểu vùng Bắc Hòn Bà đạt 23.197,84 ha (11,00%).
    • DVĐT: Phát huy tối đa ở các dải rừng phòng hộ thượng nguồn Vùng I, giúp kiểm soát dòng chảy mùa mưa lũ và điều hòa nước ngầm.
    • DVVH: Phân bố cực đại ở Vùng III với cảnh quan sinh thái nhân văn đồng bằng Diên Khánh (6.778,64 ha), dải đồng bằng ven biển và vịnh Nha Trang (danh thắng Hòn Chồng – Hòn Vợ, đảo Hòn Mun).
  4. Xác định các điểm tai biến trượt lở sạt lở nguy hiểm (NH) và đặc biệt nguy hiểm (ĐBNH):

    • Sạt lở nghiêm trọng tại TP. Nha Trang: Thôn Phú Vinh, xã Vĩnh Thạnh (ĐBNH, dài 1.400 m).
    • Tuyến Diên Khánh: Đoạn bờ tả kè quy hoạch đô thị Hà Dừa đến Cầu Sông Cái (ĐBNH, dài 3.984 m); Bờ hữu Phước Lương, xã Diên Thọ (ĐBNH, 1.550 m); Bờ tả Diên Phú (NH, 1.250 m).
    • Tuyến Khánh Vĩnh: Bờ tả thị trấn Khánh Vĩnh trên sông Khế (NH, 1.800 m); Bờ hữu thôn Tây và thôn Đông xã Sông Cầu (NH, tổng cộng 2.600 m); Bờ hữu thị trấn Khánh Vĩnh (NH, 1.500 m).

Implications đa chiều

  • Lý luận: Cung cấp mô hình tích hợp địa lý cảnh quan – RUSLE – DVHST cho các lưu vực sông ven biển nhiệt đới gió mùa có độ dốc cao.
  • Phương pháp: Thiết lập quy chuẩn quy đổi và nội suy trọng số sinh thái địa phương hóa cho hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam.
  • Thực tiễn: Đề xuất 14 kiểu không gian ưu tiên SDHLTN & BVMT phân bố theo 10 tiểu vùng (như: Không gian bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu nguồn; Không gian phát triển nông – lâm kết hợp chống xói mòn; Không gian đệm bảo vệ hành lang thoát lũ; Không gian phát triển đô thị du lịch sinh thái bền vững ven biển).
  • Chính sách: Làm căn cứ trực tiếp cho việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch 2017 và hoàn thiện cơ chế Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) liên vùng.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn học thuật:

  • Đánh giá tiềm năng DVHST qua phương pháp ma trận chuyên gia bán định lượng, chưa kết hợp định giá kinh tế dòng tiền (Monetary valuation) thông qua các mô hình định lượng vi mô như InVEST hay ARIES.
  • Số liệu bùn cát lơ lửng tại trạm thủy văn Đồng Trăng phụ thuộc vào chuỗi đo gián đoạn, cần bổ sung hệ thống trạm cảm biến tự động theo thời gian thực.
  • Chưa lượng hóa toàn diện tác động của kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan và nước biển dâng kết hợp triều cường hạ lưu theo các kịch bản phát thải RCP 4.5 và RCP 8.5.

Chương trình nghiên cứu tương lai cần hướng đến:

  1. Ứng dụng mô hình SWAT kết hợp InVEST để lượng giá kinh tế giá trị dòng chảy và carbon sinh thái.
  2. Thiết lập mô hình động lực học trầm tích cửa sông và tương tác lục địa – biển đới bờ vịnh Nha Trang.
  3. Xây dựng nền tảng mô phỏng số (Digital Twin) quản lý thông minh tài nguyên lưu vực sông Cái Nha Trang.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo tiền đề chuyển đổi phương thức quản trị tài nguyên từ tư duy địa giới hành chính cục bộ sang quản lý tích hợp lưu vực sông sinh thái.

Về mặt học thuật, công trình đóng góp bộ tư liệu bản đồ số chuẩn hóa tỷ lệ 1:100.000 cho hệ sinh thái nghiên cứu khoa học Trái đất.

Về chính sách và xã hội, việc xác lập 14 không gian ưu tiên và bản đồ cảnh báo trượt lở trực tiếp phục vụ Chi cục Thủy lợi, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa trong việc di dời hàng ngàn hộ dân khỏi các điểm sạt lở nguy hiểm (như bờ sông Khế, sông Cầu, đoạn Hà Dừa - Vĩnh Phương), góp phần bảo vệ an toàn sinh mạng nhân dân và hạ tầng du lịch trọng điểm của Nha Trang.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phương pháp luận kết hợp Phân vùng cảnh quan, RUSLE và DVHST.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (Sở TN&MT, Sở NN&PTNT Khánh Hòa): Ứng dụng bản đồ 1:100.000 và hệ thống 14 không gian ưu tiên vào quy hoạch sử dụng đất và phân vùng xả thải.
  • Ban Quản lý Rừng phòng hộ & Vườn quốc gia: Xác định vị trí trọng điểm suy thoái đất để bố trí cơ cấu cây trồng và triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES).
  • Doanh nghiệp Thủy điện & Du lịch: Định hình trách nhiệm môi trường và phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái thích ứng cảnh quan.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng học thuyết cảnh quan địa lý truyền thống (Dokuchaev - Vũ Tự Lập) bằng cách tích hợp trực tiếp chỉ số động lực học xói mòn RUSLE và chỉ số tiềm năng dịch vụ hệ sinh thái (Burkhard - Müller) vào cấp phân vị tiểu vùng địa lý tự nhiên, tạo nên cầu nối định lượng giữa địa lý tự nhiên và quản lý tài nguyên.

2. Điểm mới về phương pháp so với các nghiên cứu lưu vực trước đây?
So với các nghiên cứu đơn lẻ sử dụng MIKE-BASIN (Ngô Chí Tuấn, 2010) hay SWAT (Nguyễn Thị Phương, 2017), luận án sử dụng phương pháp phân tích không gian đa tầng (Multi-layer spatial analysis) trên GIS ở tỷ lệ 1:100.000, kết hợp ma trận chuyên gia 22 chỉ tiêu DVHST với mô hình xói mòn đa nhân tố có kiểm chứng thực địa trên 200.000 ha.

3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất về mặt số liệu?
Sự tương phản giữa xói mòn tiềm năng (cấp VI chiếm ưu thế ở sườn dốc đồi núi) và xói mòn thực tế (phần lớn diện tích duy trì ở cấp I-II nhờ thảm thực vật đất $Fa$ và $Ha$), qua đó chứng minh rừng đầu nguồn giữ vai trò quyết định triệt tiêu nguy cơ mất đất hàng trăm tấn/ha/năm. Đồng thời, ghi nhận quy mô sạt lở bờ sông nghiêm trọng ở vùng đồng bằng Diên Khánh với đoạn dài kỷ lục 3.984 m.

4. Quy trình nghiên cứu có khả năng tái lặp (Replication Protocol) không?
Hoàn toàn khả thi. Khung quy trình 4 bước (Viễn thám/DEM $\rightarrow$ Phân vùng cảnh quan $\rightarrow$ RUSLE & Ma trận DVHST $\rightarrow$ Bản đồ 14 kiểu không gian ưu tiên) được thiết kế theo chuẩn module hóa, có thể áp dụng nguyên vẹn cho tất cả các lưu vực sông duyên hải miền Trung Việt Nam.

5. Lộ trình phát triển học thuật 10 năm tới?
Mở rộng tích hợp mô hình kinh tế lượng sinh thái (Ecological Econometrics), lượng giá tiền tệ hóa DVHST, kết nối chuỗi quan trắc viễn thám siêu phổ (Hyperspectral) và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm tai biến dòng chảy bùn cát ứng dụng AI.

Kết luận

  1. Xác lập toàn diện cơ sở khoa học địa lý tổng hợp cho lưu vực sông Cái Nha Trang với diện tích 2.010,62 km², làm sáng tỏ quy luật phân hóa lãnh thổ từ cao nguyên Lang Biang ra biển.
  2. Xây dựng thành công bản đồ Phân vùng Địa lý Tự nhiên tỷ lệ 1:100.000 gồm 3 vùng và 10 tiểu vùng có tính đồng nhất cao về sinh thái cảnh quan.
  3. Định lượng hóa nguy cơ mất đất qua mô hình RUSLE, vạch rõ sự khác biệt giữa xói mòn tiềm năng và xói mòn thực tế dưới tác động của thảm phủ thực vật và biện pháp bảo vệ.
  4. Đánh giá hệ thống tiềm năng Dịch vụ Hệ sinh thái (Cung cấp, Điều tiết, Văn hóa) cho 10 tiểu vùng dựa trên khung ma trận hiện đại.
  5. Định vị chính xác hàng chục điểm sạt lở bờ sông nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm đe dọa trực tiếp dân sinh và hạ tầng.
  6. Đề xuất 14 kiểu không gian ưu tiên sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ quy hoạch không gian bền vững cho tỉnh Khánh Hòa và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.