Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu đặc trưng quang phổ của vật liệu phát quang trên nền silicate alumino kiềm thổ pha tạp

Luận án tiến sĩ vật lý phân tích vật lý chế tạo và nghiên cứu đặc trưng quang phổ của vật liệu phát quang trên nền silicate alumino, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Vật lý

Tác giả

Đỗ Thanh Tiến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu silicate alumino kiềm thổ

1.2. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu Ca2Al2SiO7

1.3. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu Sr2Al2SiO7

1.4. Phương pháp chế tạo vật liệu silicate alumino kiềm thổ

1.5. Sự phát quang của các tâm đất hiếm

1.6. Sơ lược về các nguyên tố đất hiếm

1.7. Đặc điểm của mức năng lượng 4f

1.8. Các chuyển dời điện tích của trạng thái 4f

1.9. Đặc trưng quang phổ của ion Eu3+

1.10. Đặc trưng quang phổ của ion Ce3+

1.11. Đặc trưng quang phổ của ion Dy3+

1.12. Đặc trưng quang phổ của ion Tb3+

1.13. Đặc trưng quang phổ của ion Sm3+

1.14. Hiện tượng dập tắt cường độ phát quang do nồng độ pha tạp

1.15. Hiện tượng và hiệu suất truyền năng lượng

1.16. Hiện tượng truyền năng lượng giữa các tâm bức xạ khác nhau

1.17. Hiện tượng truyền năng lượng giữa các tâm giống nhau

1.18. Kết luận chương 1

2. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ CẤU TRÚC CỦA HỆ VẬT LIỆU SILICATE ALUMINO KIỀM THỔ PHA TẠP

2.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.2. Chế tạo vật liệu phát quang silicate alumino kiềm thổ pha tạp các nguyên tố RE bằng phương pháp phản ứng pha rắn

2.3. Khảo sát điều kiện công nghệ chế tạo vật liệu phát quang Ca2Al2SiO7 pha tạp các nguyên tố RE

2.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thiêu kết đến cấu trúc của vật liệu Ca2Al2SiO7: Eu3+

2.5. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian thiêu kết đến cấu trúc của vật liệu Ca2Al2SiO7: Eu3+

2.6. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất chảy B2O3 đến cấu trúc của vật liệu Ca2Al2SiO7: Eu3+

2.7. Khảo sát điều kiện công nghệ chế tạo vật liệu phát quang Sr2Al2SiO7 pha tạp các nguyên tố đất hiếm

2.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ thiêu kết đến cấu trúc của vật liệu Sr2Al2SiO7: Eu3+

2.9. Ảnh hưởng của thời gian thiêu kết đến cấu trúc của vật liệu Sr2Al2SiO7: Eu3+

2.10. Ảnh hưởng của hàm lượng chất chảy B2O3 đến cấu trúc của vật liệu Sr2Al2SiO7: Eu3+

2.11. Cấu trúc tinh thể của hệ vật liệu Ca2Al2SiO7 đơn và đồng pha tạp nguyên tố đất hiếm

2.12. Các hệ vật liệu đã chế tạo sử dụng nghiên cứu trong luận án

2.13. Kết luận chương 2

3. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT QUANG CỦA VẬT LIỆU PHÁT QUANG Ca2Al2SiO7: RE3+ (RE: Sm, Dy, Ce, Tb, Eu)

3.1. Các phương pháp nghiên cứu tính chất quang của vật liệu

3.2. Phương pháp phổ PL và PLE

3.3. Phương pháp xác định tọa độ màu CIE của ánh sáng phát quang

3.4. Tính chất quang của vật liệu Ca2Al2SiO7 pha tạp ion RE3+

3.5. Đặc trưng quang phổ của vật liệu Ca2Al2SiO7: Sm3+

3.6. Đặc trưng quang phổ của vật liệu Ca2Al2SiO7: Dy3+

3.7. Đặc trưng quang phổ của vật liệu Ca2Al2SiO7: Ce3+

3.8. Đặc trưng quang phổ của vật liệu Ca2Al2SiO7: Tb3+

3.9. Đặc trưng quang phổ của vật liệu Ca2Al2SiO7: Eu3+

3.10. Cơ chế dập tắt cường độ phát quang do nồng độ trong vật liệu Ca2Al2SiO7: RE3+ (RE: Sm, Dy, Ce, Tb, Eu)

3.11. Ảnh hưởng của bức xạ kích thích đến sự phát quang của vật liệu Ca2Al2SiO7: RE3+

3.12. Tọa độ màu CIE của ánh sáng phát quang đối với hệ mẫu Ca2Al2SiO7: RE3+

3.13. Kết luận chương 3

4. NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG TRUYỀN NĂNG LƯỢNG GIỮA CÁC ION RE3+ TRONG VẬT LIỆU SILICATE ALUMINO KIỀM THỔ

4.1. Hiện tượng truyền năng lượng của vật liệu Ca2Al2SiO7: Ce3+, Dy3+

4.2. Hiện tượng truyền năng lượng của vật liệu Ca2Al2SiO7: Eu3+, Dy3+

4.3. Hiện tượng truyền năng lượng của vật liệu Sr2Al2SiO7: Ce3+, Eu3+

4.4. So sánh hiệu suất truyền năng lượng giữa các cặp ion Ce3+/Dy3+; Eu3+/ Dy3+ và Ce3+/Eu3+ trong vật liệu silicate alumino kiềm thổ

4.5. Sự thay đổi màu bức xạ theo tỉ lệ nồng độ đồng pha tạp của các cặp ion Ce3+/Dy3+; Eu3+/Dy3+ và Ce3+/Eu3+ trong vật liệu silicate alumino kiềm thổ

4.6. Hiện tượng truyền năng lượng giữa ba ion Ce3+/Dy3+/Eu3+ trong mạng nền Ca2Al2SiO7

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc chế tạonghiên cứu quang phổ của các vật liệu phát quang dựa trên nền silicate alumino kiềm thổ. Các vật liệu quang học này được pha tạp các nguyên tố đất hiếm (RE) để tối ưu hóa tính chất phát quang. Luận án này nhằm mục đích khám phá các đặc tính quang học của các vật liệu này, đặc biệt là trong ứng dụng cho các thiết bị chiếu sáng như LED.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận ánchế tạonghiên cứu các vật liệu phát quang dựa trên nền silicate alumino kiềm thổ, đặc biệt là Ca2Al2SiO7 (CAS)Sr2Al2SiO7 (SAS). Các vật liệu này được pha tạp các ion đất hiếm như Eu3+, Ce3+, Dy3+, Tb3+, và Sm3+ để tối ưu hóa hiệu suất phát quang và điều chỉnh màu sắc ánh sáng phát ra.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các vật liệu phát quang này có tiềm năng ứng dụng lớn trong công nghệ chiếu sáng, đặc biệt là trong việc chế tạo LED phát ánh sáng trắng (w-LED). Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất phát sáng mà còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án này dựa trên các lý thuyết về cấu trúc tinh thể và tính chất quang học của các vật liệu silicate alumino kiềm thổ. Các phương pháp nghiên cứu quang phổ như phổ phát quang (PL)phổ kích thích phát quang (PLE) được sử dụng để phân tích các đặc tính quang học của vật liệu.

2.1. Cấu trúc vật liệu

Cấu trúc tinh thể của silicate alumino kiềm thổ được nghiên cứu chi tiết, đặc biệt là các đặc điểm của Ca2Al2SiO7Sr2Al2SiO7. Các phương pháp như nhiễu xạ tia X (XRD) được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể và độ tinh khiết của vật liệu.

2.2. Phương pháp chế tạo

Các vật liệu phát quang được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn, với các điều kiện thiêu kết được tối ưu hóa để đạt được cấu trúc tinh thể mong muốn. Các yếu tố như nhiệt độ thiêu kết, thời gian thiêu kết, và hàm lượng chất chảy B2O3 được nghiên cứu để tối ưu hóa quá trình chế tạo.

III. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Các kết quả nghiên cứu cho thấy các vật liệu phát quang pha tạp các ion đất hiếm có hiệu suất phát quang cao và khả năng điều chỉnh màu sắc ánh sáng phát ra. Các hiện tượng truyền năng lượng (ET) giữa các ion đất hiếm cũng được nghiên cứu chi tiết.

3.1. Đặc trưng quang phổ

Các vật liệu phát quang pha tạp Eu3+, Ce3+, Dy3+, Tb3+, và Sm3+ được nghiên cứu thông qua phổ PLPLE. Kết quả cho thấy các vật liệu này có khả năng phát quang mạnh và có thể điều chỉnh màu sắc ánh sáng phát ra bằng cách thay đổi nồng độ pha tạp.

3.2. Hiện tượng truyền năng lượng

Hiện tượng truyền năng lượng (ET) giữa các ion đất hiếm như Ce3+/Dy3+, Eu3+/Dy3+, và Ce3+/Eu3+ được nghiên cứu chi tiết. Kết quả cho thấy hiệu suất truyền năng lượng cao, giúp tăng cường hiệu suất phát quang của vật liệu.

IV. Kết luận và ứng dụng

Luận án đã chứng minh tiềm năng ứng dụng lớn của các vật liệu phát quang silicate alumino kiềm thổ trong công nghệ chiếu sáng, đặc biệt là trong việc chế tạo w-LED. Các kết quả nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới cho các vật liệu phát quang trong tương lai.

4.1. Kết luận

Các vật liệu phát quang dựa trên nền silicate alumino kiềm thổ pha tạp các ion đất hiếm có hiệu suất phát quang cao và khả năng điều chỉnh màu sắc ánh sáng phát ra. Các hiện tượng truyền năng lượng (ET) giữa các ion đất hiếm cũng được nghiên cứu chi tiết, giúp tối ưu hóa hiệu suất phát quang của vật liệu.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Các vật liệu phát quang này có tiềm năng ứng dụng lớn trong công nghệ chiếu sáng, đặc biệt là trong việc chế tạo LED phát ánh sáng trắng (w-LED). Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất phát sáng mà còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu đặc trưng quang phổ của vật liệu phát quang trên nền silicate alumino kiềm thổ pha tạp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bày về đặc điểm cấu trúc của hệ vật liệu SAS và CAS, các phương pháp chế tạo vật liệu. Những hiểu biết chung về đặc trưng quang phổ của các ion RE3+, cơ chế dập tắt ánh sáng phát quang vì nồng độ, các cơ chế của hiện tượng ET. - Chương 2: Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về điều kiện và thông số công nghệ chế tạo vật liệu bằng phương pháp phản ứng pha rắn. Cụ thể là, khảo sát chi tiết các điều kiện chế tạo vật liệu: Nhiệt độ thiêu kết, thời gian thiêu kết, hàm lượng chất chảy B2O3, lựa chọn điều kiện tối ưu chế tạo vật liệu SAS và CAS đơn pha tạp, đồng pha tạp các ion RE3+.

- Chương 3: Trong chương này chúng tôi tập trung trình bày các kết quả nghiên cứu tính chất quang của hệ vật liệu CAS: RE3+ (với RE là: Sm, Dy, Ce, Tb, Eu). Đó là các kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ pha tạp các ion RE3+ đến cường độ phát quang, kết quả xác định cơ chế phát quang, cơ chế dập tắt cường độ phát quang do nồng độ pha tạp của ion RE3+ trong vật liệu CAS. - Chương 4: Trình bày các kết quả nghiên cứu về quá trình ET giữa các ion RE3+ pha tạp trong vật liệu nền silicate alumino kiềm thổ. Cụ thể là quá trình ET giữa các cặp ion Ce3+ và Dy3+ ; Dy3+ và Eu3+ trong vật liệu nền CAS; giữa cặp ion Ce3+ và Eu3+ trong vật liệu nền SAS và giữa ba ion pha tạp Ce3+, Dy3+ , Eu3+ trong vật liệu nền CAS.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN Nội dung chính của chương này gồm: Giới thiệu đặc điểm cấu trúc của vật liệu silicate alumino kiềm thổ, các phương pháp chế tạo vật liệu silicate alumino kiềm thổ đã được nghiên cứu. Đặc điểm phát quang của các ion RE3+, hiện tượng dập tắt cường độ phát quang vì nồng độ, hiện tượng ET. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu silicate alumino kiềm thổ 1. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu Ca2Al2SiO7 CAS có cấu trúc tứ giác thuộc nhóm không gian P421m.

Thông số mạng a = b = 7,69 Å, c = 5,06 Å, V = 299,39 Å3, độ rộng vùng cấm là 5,17 eV. Cấu trúc tinh thể đặc biệt của CAS được hiển thị trong hình 1.1, có thể thấy rằng ion Al3+ tồn tại hai vị trí khác nhau, vị trí thứ nhất Al1 nằm ở vị trí 2a và bao quanh bởi sáu nguyên tử O. Vị trí thứ hai Al2 và Si liên kết với nhau và chiếm vị trí 4e với tỷ lệ thành phần không đổi là 1:1 ở trung tâm của tứ diện (Al/Si)O4. Các nguyên tử O được gán cho các vị trí 2c, 4e và 8f, được biểu thị dưới dạng O1, O2 và O3.

Hai khối tứ diện (Al/Si)O4 liên kết thông qua việc sử dụng chung nguyên tử O để tạo thành nhóm (Al/Si)O7, các nhóm này kết nối với nhau bằng AlO4 tạo thành bộ khung tập trung (hình 1. Nguyên tử Ca được bao quanh chặt chẽ bởi các khối đa diện (Al/Si)O7 và AlO4 để phát triển cấu trúc tinh thể [51]. Cấu trúc tinh thể của CAS xem dọc theo trục b (a), các tứ diện AlO4 và (AlSi)O4 nằm trong ô đơn vị (b) [51] Hình 1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu CAS (a); CAS: Bi3+ (b); CAS: Bi3+, M+ với M = Li, Na, K (c) [51] Các nguyên tố RE khi pha tạp vào nền CAS luôn thay thế vào vị trí của ion Ca2+.

Năm 2013 nhóm tác giả Minhong Li đã chứng minh được rằng khi pha tạp ion Bi3+ vào mạng nền CAS ion Bi3+ thay vào vị trí của ion Ca2+ do bán kính của ion Bi3+ (1,17 Å) gần bằng với bán kính của ion Ca2+ (1,12 Å) (hình 1. Ngoài ra, khi thế vào vị trí ion Ca2+ cứ 2 ion Bi3+ thay thế cho 3 ion Ca2+ và thừa một vacancy của ion Ca2+, theo quy luật: 3Ca2+ = 2Eu3+ + VCa2+. Trong trường hợp này, để bù điện tích nhóm tác giả đã pha thêm ion M+ với M = Li, Na, K. Quy luật thay thế biểu diễn theo công thức sau: 2Ca2+ = Bi3+ + M+, hiển thị trong hình 1.

Năm 2011, nhóm tác giả Haoyi Wu và cộng sự cũng đã công bố kết quả về vị trí của ion Ce3+ và ion Eu2+ khi đơn pha tạp vào mạng nền CAS, các ion Ce3+ và ion Eu2+ đều thế vào vị trí của Ca2+ do bán kính của ion Ce3+ (1,14 Å), ion Eu2+ (1,25 Å) gần 7 bằng bán kính ion Ca2+ (1,12 Å) còn ion Al3+ (0,39 Å) và ion Si4+ (0,26 Å) có bán kính nhỏ nên các nguyên tố RE không thể thế vào vị trí Al3+ và Si4+ [99]. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu Sr2Al2SiO7 Hình 1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu SAS [58] SAS có cấu trúc tứ giác thuộc nhóm không gian P421m. Thông số mạng a = b = 7,82 Å, c = 5,26 Å, V = 321,91 Å3, độ rộng vùng cấm là 5,3 eV.

Một ô cơ sở có 4 nguyên tử Sr, 4 nguyên tử Al, 2 nguyên tử Si và 14 nguyên tử O. Các nguyên tử Sr, Al, Si và O chiếm các vị trí 4e, 2a + 4e, 4e và 2c + 4e + 8f, tương ứng. Cấu trúc tinh thể SAS được biễu diễn trong hình 1. Trong cấu trúc này, các nguyên tử Si, Al và O hình thành những khối đa diện vững chắc SiO4 và AlO4.

Tám nguyên tử oxy liên kết với các nguyên tử Sr tạo thành một khối biến dạng mười hai mặt [58]. Bên cạnh đó vị trí của các nguyên tố RE trong mạng nền SAS đã được nhóm tác giả Fa Lun Chu và cộng sự chỉ ra rằng, khi pha tạp ion Eu2+ vào mạng nền SAS, ion Eu2+ thế vào vị trí của ion Sr2+ vì sự tương đồng về bán kính giữa 2 ion [58]. Phương pháp chế tạo vật liệu silicate alumino kiềm thổ Hầu hết các vật liệu phát quang trên nền silicate alumino kiềm thổ hiện nay được tổng hợp bằng các phương pháp sau: Phương pháp sol-gel, phương pháp nổ, phương pháp phản ứng pha rắn. Trong phương pháp sol-gel áp dụng cho vật liệu CAS: Eu3+ các phối liệu ban đầu gồm: Eu2O3, CaCO3, Al(NO3)3.9H2O, TEOS (công thức hóa học là SiC8H20O4) và chất chảy H3BO3.

Các hợp chất này được cân theo tỉ lệ hợp phần và tiến hành thực hiện qua các công đoạn sau: Đầu tiên, tiến hành hòa tan CaCO3 và Eu2O3 vào trong dung dịch HNO3 đậm đặc, Al(NO3)3.9H2O và H3BO3 hòa tan trong nước cất, 8 TEOS hòa tan trong ethanol và nước cất. Sau đó, tiến hành trộn và khuấy trên bếp từ có gia nhiệt đặt ở nhiệt độ 80 oC để thu được gel trong suốt, trong quá trình khuấy có thêm amoniac để điều chỉnh giá trị PH. Tiếp tục, khuấy ở 120 oC-48 giờ để thu được gel khô. Tiến hành nghiền mẫu và nung qua hai giai đoạn: Nung sơ bộ ở 450 oC-4 giờ và thiêu kết từ 800-1200 oC trong 4 giờ, nung trong môi trường không khí, thu được sản phẩm CAS: Eu3+ [40].

Sơ đồ chế tạo vật liệu CAS: Eu3+ bằng phương pháp sol-gel mô tả như hình 1. Sơ đồ chế tạo vật liệu CAS: Eu3+ bằng phương pháp sol-gel [40] Chế tạo vật liệu silicate alumino kiềm thổ bằng phương pháp nổ đã được nhóm tác giả Geetanjali và cộng sự nghiên cứu năm 2016. Xuất phát từ các phối liệu ban đầu: Ca(NO3)2, Al(NO3)3. Hỗn hợp được nghiền và trộn đều trong 2 giờ, sau đó tiến hành nung theo 2 giai đoạn: Giai đoạn một, hỗn hợp sau khi nghiền đưa vào lò nổ ở 600 oC, sản phẩm thu được có dạng xốp màu trắng, sau đó tiến hành nghiền.

Giai đoạn hai, bột sau khi nghiền thiêu kết ở 1100 oC trong 3 giờ và thu được sản phẩm CAS: 9 Ce3+. Kết quả khảo sát XRD chỉ ra rằng khi nổ ở 600 oC thì phối liệu ban đầu SiO2 vẫn còn xuất hiện với tỉ phần rất lớn. Sau khi thiêu kết ở 1100 oC trong 3 giờ vật liệu thu được có tỉ phần pha CAS lớn [92]. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại các pha không muốn, chưa thu được vật liệu đơn pha CAS bằng phương pháp này.

Sơ đồ chế tạo chi tiết được mô tả trên hình 1. Sơ đồ chế tạo vật liệu CAS: Ce3+ bằng phương pháp nổ [92] Có thể thấy rằng, phương pháp sol-gel và phương pháp nổ là hai phương pháp đã được một số nhóm tác giả quan tâm nghiên cứu trong chế tạo vật liệu silicate alumino kiềm thổ. Qua việc tìm hiểu quy trình chế tạo vật liệu CAS bằng phương pháp sol-gel, cho thấy quy trình chế tạo vật liệu khá phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn. Đối với quy trình chế tạo vật liệu CAS bằng phương pháp nổ cần khảo sát nhiều yếu tố như: Hàm lượng urea, nhiệt độ nổ, nhiệt độ thiêu kết, thời gian thiêu kết.

Cho thấy quy trình chế tạo vật liệu bằng phương pháp nổ cũng rất phức tạp. Hiện nay, phương pháp phản ứng pha rắn là phương pháp được nhiều tác giả trên thế giới áp dụng chế tạo vật liệu phát quang nói chung và vật liệu silicate 10 alumino kiềm thổ nói riêng. Để chế tạo vật liệu CAS hoặc SAS các tác giả thường sử dụng các phối liệu ban đầu: CaCO3, SrCO3, Al2O3, SiO2 và chất chảy H3BO3. Hỗn hợp được nghiền và trộn đều, sau đó tiến hành nung theo một hoặc hai giai đoạn khác nhau [29], [34], [37], [38], [51], [58], [99], [101], [104], [121].

Phương pháp này chế tạo vật liệu khá đơn giản, tuy nhiên, có một nhược điểm là nhiệt độ thiêu kết khá cao thường từ 1280 đến 1450 oC và thời gian thiêu kết từ 2 đến 10 giờ như thống kê ở bảng 1. Nhiệt độ và thời gian thiêu kết của một số vật liệu silicate alumino kiềm thổ pha tạp các nguyên tố RE chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn đã công bố. Năm xuất bản Nhiệt độ thiêu kết Thời gian Tài liệu Hệ vật liệu (oC) (giờ) SAS: Ce3+ 2009 1400 10 [101] SAS: Ce3+, Dy3+ 2010 1427 6 [29] Vật liệu SAS: Pr3+ 2013 1400 4 [121] SAS SAS: Eu2+ 2015 1350 3 [58] SAS: Eu/Dy 2017 1450 3 [34] CAS: Ce3+, Eu2+ 2011 1400 3 [99] CAS: Eu2+ 2012 1400 2 [104] Vật liệu CAS: Bi3+ 2016 1400 3 [51] CAS CAS: Eu3+ 2018 1300 8 [38] CAS: Tm3+, Dy3+ 2020 1280 6 [37] 1. Sự phát quang của các tâm đất hiếm 1.

Sơ lược về các nguyên tố đất hiếm Các nguyên tố RE là các nguyên tố thuộc hai nhóm chính lanthanides và actinides. Phần lớn các chất đồng vị thuộc nhóm actinides là các đồng vị không bền và nguời ta chỉ quan tâm nghiên cứu các nguyên tố RE thuộc nhóm lanthanides.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Chế tạo và nghiên cứu quang phổ vật liệu phát quang silicate alumino kiềm thổ" tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu phát quang dựa trên nền tảng silicate alumino kiềm thổ. Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lĩnh vực khoa học vật liệu mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong các ngành công nghiệp như chiếu sáng, màn hình hiển thị và y sinh. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp chế tạo tiên tiến, phân tích quang phổ chi tiết và những kết quả thực nghiệm quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về tính chất và khả năng ứng dụng của vật liệu này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu về phân tích hóa học và đánh giá rủi ro. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về phương pháp phân tích chất lượng môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình sẽ giúp bạn khám phá thêm các ứng dụng của hóa học phân tích trong thực tiễn.