Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu các hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-3-3-1

Luận án tiến sĩ khám phá hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-3-3-1, mở rộng hiểu biết về lý thuyết hạt cơ bản và vật lý năng lượng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH CHUẨN

1.1. Cấu trúc hạt

1.2. Lagrangian của Mô hình chuẩn

1.3. Thế vô hướng và Cơ chế Higgs

1.4. Khối lượng của các boson chuẩn-Tương tác của các gauge bonson

1.5. Cơ chế GIM và Ma Trận CKM

1.6. Ma trận CKM

1.7. Vật lý Vị và sự vi phạm đối xứng CP

1.8. Tầm quan trọng của Sự trộn vị và sự vi phạm đối xứng CP

1.9. Sự trộn lẫn K 0 − K̄ 0 trong SM

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG LUẬN TRONG MÔ HÌNH 3−2−3−1

2.1. Tổng quan mô hình 3 − 2 − 3 − 1

2.2. Đối xứng chuẩn và các hạt trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1

2.3. Phổ khối lượng boson Higgs, gauge boson

2.4. Các sơ đồ phá vỡ đối xứng tự phát và W -parity

2.5. Điều kiện gắn với các tham số của mô hình

2.6. Khối lượng neutrino và sự vi phạm vị lepton

2.7. Tìm kiếm Z1 và Z1′ tại máy gia tốc năng lượng cao

2.8. Hiện tượng luận về vật chất tối

2.9. Mô hình 3 − 2 − 3 − 1 với q = 0

2.10. Mô hình 3 − 2 − 3 − 1 với q = −1

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: SỰ THAY ĐỔI VỊ TRONG MÔ HÌNH 3 − 3 − 3 − 1

3.1. Tổng quan về mô hình 3 − 3 − 3 − 1

3.2. Đối xứng và các trường

3.3. Khối lượng của các trường fermion

3.4. Khối lượng các gauge boson

3.5. Khối lượng các trường vô hướng Higgs

3.6. Dòng trung hoà thay đổi vị

3.7. Quá trình rã vi phạm vị lepton của lepton mang điện

3.8. Tỉ số nhanh quá trình µ → eγ

3.9. Tính số và thảo luận với trường hợp wL = 0

3.10. Tính số và thảo luận với trường hợp wL 6= 0

3.11. Quá trình vi phạm vị lepton mang điện khác

3.12. Kết luận chương 3

4. KẾT LUẬN CHUNG

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3231 và 3331

Luận án tập trung vào nghiên cứu hiệu ứng vật lý mới trong hai mô hình 32313331. Nghiên cứu khảo sát các hiện tượng luận trong các mô hình toán học này, đặc biệt chú trọng vào các phương trình vi phân mô tả tương tác hạt. Vật lý hạt đóng vai trò trung tâm, với phân tích sâu về lượng tử trường lượng tử, cơ chế Higgs, và phá vỡ đối xứng tự phát. Vật lý năng lượng cao được đề cập, phản ánh tầm quan trọng của các máy gia tốc năng lượng cao trong việc kiểm chứng lý thuyết. Mô hình chuẩn được sử dụng như một điểm so sánh, cho phép đánh giá tính tiên tiến của hai mô hình đề xuất. Thuyết tương đối rộng cũng được đề cập gián tiếp qua ảnh hưởng đến mô hình vũ trụ học.

1.1 Mô hình 3231 Khảo sát hiện tượng luận

Phần này tập trung vào mô hình 3231. Các đối xứng chuẩnhạt trong mô hình được phân tích chi tiết. Phổ khối lượng boson Higgsgauge boson được tính toán và so sánh với mô hình chuẩn. Cơ chế GIMma trận CKM được xem xét trong bối cảnh của mô hình 3231. Vật chất tốikhối lượng neutrino là hai vấn đề quan trọng được nghiên cứu. Tương tác hạt được phân tích thông qua các sơ đồ Feynman. Lực cơ bản như lực điện từ, lực yếu, và lực mạnh được xem xét trong mối quan hệ với mô hình 3231. Các phương trình vi phân mô tả động lực học của hệ thống được giải quyết bằng các phương pháp thuật toán hiện đại. Vật lý thực nghiệm được đề cập thông qua việc tìm kiếm Z1Z1’ tại máy gia tốc năng lượng cao. Phân tích dữ liệu vật lý được sử dụng để đánh giá tính chính xác của mô hình.

1.2 Mô hình 3331 Sự thay đổi vị

Phần này xoay quanh mô hình 3331, nhấn mạnh vào sự thay đổi vị (vi phạm vị lepton). Đối xứngtrường trong mô hình được trình bày rõ ràng. Khối lượng của các fermion, gauge boson, và boson Higgs được tính toán. Dòng trung hòa thay đổi vị và các quá trình rã vi phạm vị lepton là trọng tâm nghiên cứu. Tỉ số nhánh của các quá trình như µ → eγ được tính toán và so sánh với thực nghiệm. Lực điện tửlực yếu có vai trò quan trọng trong các quá trình này. Mô hình toán học được sử dụng để mô phỏng các tương tác hạt. Thuyết tương đối hẹp nằm ở nền tảng của các tính toán. Phân tích thống kê được dùng để đánh giá mức độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu có thể góp phần vào nghiên cứu vật lý và phát triển công nghệ cao trong tương lai. Giải tíchxác suất thống kê được ứng dụng rộng rãi.

II. Đóng góp và ứng dụng

Luận án có những đóng góp đáng kể vào lĩnh vực vật lý lý thuyết. Việc xây dựng và phân tích hai mô hình vật lý mới cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tương tác hạtvật chất tối. Nghiên cứu mở ra nhiều hướng nghiên cứu vật lý mới, đặc biệt trong lĩnh vực vật lý năng lượng cao. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển công nghệ tương lai. Mô phỏng máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và tinh chỉnh các mô hình. Công trình này là một ví dụ điển hình của khám phá khoa học và có thể được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín.

2.1 Giá trị khoa học

Luận án có giá trị khoa học cao do mang tính khám phá khoa học và đóng góp vào sự phát triển của vật lý lý thuyết. Mô hình 3231mô hình 3331 đề xuất những giải pháp mới cho các vấn đề chưa được giải quyết trong mô hình chuẩn. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu vật lý hiện đại, đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở cho các bài báo khoa học, hội nghị khoa học, và các chương trình nghiên cứu trong tương lai. Luận án chứng minh khả năng ứng dụng của mô hình toán học trong việc giải thích các hiện tượng vật lý phức tạp. Phân tích lý thuyết được thực hiện kỹ lưỡng và cẩn thận.

2.2 Ứng dụng thực tiễn

Mặc dù mang tính lý thuyết, nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong tương lai. Hiểu biết sâu hơn về vật lý hạtvật chất tối có thể dẫn đến những tiến bộ trong công nghệ năng lượng, y học, và công nghệ cao. Kết quả nghiên cứu góp phần vào sự phát triển của công nghệ tương lai. Mô phỏng máy tính được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, và nghiên cứu này đóng góp vào sự cải tiến của các thuật toán mô phỏng máy tính. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về tương tác hạt có thể giúp thiết kế các máy gia tốc hạt hiệu quả hơn. Những phát hiện khoa học từ luận án này có thể tạo tiền đề cho những công nghệ đột phá trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Kể từ khi có nền văn minh của nhân loại, con người luôn có xu hướng tìm hiểu về thế giới tự nhiên. Họ luôn ý thức để tìm hiểu về nguyên nhân chi phối sự vận động của vật chất xung quanh hệ Mặt Trời. Họ đã từng bước tìm ra các quy luật vận động của tự nhiên xung quanh mình như quy luật hoạt động của ngày-đêm, năm-tháng. Không chỉ dừng lại ở đó, con người còn có ý thức tìm hiểu quy luật vận động của cả Vũ trụ bao la.

Các câu hỏi về nguồn gốc, bản chất của Vũ trụ? Quy luật chi phối sự vận động của Vũ trụ? Số phận của vũ trụ sẽ ra sao? Tất cả các câu hỏi đó luôn thúc đẩy sự tò mò của con người từ hàng nghìn năm về trước. Các câu trả lời lúc đầu có nguồn gốc từ tôn giáo và triết học. Tuy nhiên, sau này sự phát triển của khoa học đã và đang dần đưa ra những câu trả lời chính xác hơn. Gần đây nhất là sự ra đời và phát triển của lý thuyết tương đối tổng quát (GRT) của Einstein và cơ học lượng tử.

Dựa trên cơ sở của các lý thuyết đó, các nhà khoa học đã xây dựng thành công các mô hình mô tả các tương tác trong Vũ trụ. Hai lý thuyết lớn là mô hình chuẩn của vật lý hạt cơ bản (SM) và mô hình chuẩn của Vũ trụ (SMC). SM mô tả vật lý vô cùng nhỏ trong số hạng của cơ học lượng tử và dựa trên lý thuyết tương đối tổng quát. SMC mô tả vật lý ở kích thước lớn với hiệu ứng của cơ học cổ điển.

SMC dựa trên giả thiết: Vũ trụ được sinh ra từ năng lượng do vụ nổ lớn (gọi là vụ nổ Big-Bang). Ngoài ra SMC còn dựa vào giả thiết khác như Vũ trụ là đồng nhất và đẳng hướng. GRT mô tả trường hấp dẫn thông qua metric được xác định bởi khoảng không thời gian giữa 1 luan an hai sự kiện. Dựa trên giả thiết: Vũ trụ là đồng nhất, đẳng hướng và có tính chất đối xứng cầu, các nhà khoa học Friedmann-Lemaı̂tre-Robertson-Walker đã đưa ra metric mô tả Vũ trụ.

Dựa trên metric tìm được và GRT, các nhà khoa học đã tiên đoán các quy luật phát triển và tuổi của Vũ trụ. Dựa trên các quan sát thực nghiệm về sự dịch chuyển đỏ của ánh sáng phát ra từ sự giãn nở và tăng tốc của Vũ trụ, các nhà khoa học đã ước tính tuổi vũ trụ là khoảng 13,8 tỉ năm. Vụ nổ này là nguyên nhân sinh ra không gian, thời gian, toàn bộ vật chất, năng lượng trong vũ trụ ngày nay. Các hạt vật chất được sinh ra trong bể nhiệt.

Khoảng 10−12 giây sau vụ nổ lớn, tất cả các loại hạt cơ bản như quark, các lepton và các hạt truyền tương tác như photon, gauge boson điện yếu, các gluon được sinh ra. Chúng luôn tán xạ hoặc sinh huỷ ở trạng thái cân bằng nhiệt động. Theo thời gian, Vũ trụ giãn nở và nhiệt độ giảm dần, các hạt nặng sẽ phân huỷ thành các hạt nhẹ (10−5 giây sau vụ nổ lớn). Trạng thái cân bằng nhiệt động kết thúc khi tốc độ giãn nở của Vũ trụ bằng tốc độ huỷ hạt.

Các hạt nhẹ và rã chậm tồn tại tới thời điểm hiện tại. Khi nhiệt độ hạ xuống đến một mức độ nào đó, các quark và gluon kết hợp với nhau để tạo thành các proton, neutron, các pion và phản hạt của chúng. Sau đó, các proton và các neutron kết hợp để tạo thành hạt nhân nguyên tử của các hạt và chủ yếu là các hạt nhẹ (khoảng75 % là Hydro và 25 % là Heli và các hạt nhẹ khác). Vũ trụ tiếp tục hạ nhiệt trong quá trình giãn nở, hạt nhân nguyên tử của Hydro, Heli, v.

đã bắt các electron, do đó, tạo ra các nguyên tử trung tính. Điều này được ước tính đã xảy ra khoảng 400.000 năm sau Vụ nổ lớn, khi các photon ngừng tương tác đáng kể với vật chất, dẫn đến sự xuất hiện của bức xạ nền Vũ trụ (CMB). Và phải mất khoảng một tỉ năm, những đám mây khổng lồ gồm các nguyên tố nguyên thủy gom lại do lực hấp dẫn tạo thành các thiên hà. Thiên hà mà chúng ta quan sát được ngày nay gồm các nguyên tử, phân tử, neutrino, bức xạ điện từ, sóng hấp dẫn và dạng vật chất chúng ta chưa biết.

Có thể nói, SMC mô tả thành công tương tác hấp dẫn giữa vật chất và năng lượng trong Vũ trụ thông qua GRT. Chúng tôi muốn nhấn mạnh, Vũ trụ giãn nở dẫn đến mật độ hạt giảm dần, nhiệt độ Vũ trụ giảm nên năng lượng của các hạt cũng giảm và khả năng 2 luan an tán xạ giữa các hạt giảm. Tuy nhiên, các hạt vẫn tương tác với nhau do hạt truyền tương tác trung gian bởi các lực cơ bản trong tự nhiên là lực tương tác điện từ, tương tác mạnh và tương tác yếu. Mỗi loại hạt cơ bản có thể cảm nhận được một hoặc nhiều loại lực này.

Ví dụ như neutrino chỉ cảm nhận được lực tương tác yếu nhưng các quark có thể cảm nhận được cả ba loại lực tương tác. Tương tác yếu là tương tác tầm gần nhất và tương tác điện từ là tương tác tầm xa nhất. Các nhà khoa học đã cố gắng xây dựng lý thuyết để mô tả bản chất của các loại tương tác này trong tự nhiên. Cũng giống như tương tác hấp dẫn, trước khi tìm kiếm được một lý thuyết hoàn hảo mô tả tương tác mạnh, tương tác yếu và tương tác điện từ đã tồn tại một số lý thuyết mô tả chúng.

Ví dụ như lý thuyết mô tả tương tác yếu liên quan đến quá trình rã beta. Lý thuyết đầu tiên mô tả quá trình này là lý thuyết Fermi mô tả tương tác của bốn fermion. Tương tác này không đảm bảo điều kiện tái chuẩn hoá của lý thuyết khi khai triển đóng góp bậc cao. Lý thuyết thứ hai, đó là tương tác mạnh liên quan đến thứ gắn kết các proton và neutron với nhau cấu thành hạt nhân (lực hạt nhân mạnh), ví dụ như lý thuyết Yukawa.

Tuy nhiên, tất cả các lý thuyết đều chứa hằng số tương tác (α > 1), do đó càng khai triển nhiễu loạn càng sai. Những lý thuyết này không cho tính chính xác. Đây là những vấn đề trước mô hình chuẩn còn tồn tại. Trong quá trình khắc phục hai khó khăn trên xuất hiện ba nguyên lý làm cơ sở cho mô hình chuẩn và các lý thuyết sau này là mẫu quark, đối xứng chuẩn và phá vỡ đối xứng tự phát.

Điện động lực học đã được mô tả thành công dựa trên nhóm đối xứng chuẩn giao hoán U (1). Dựa trên sự thành công của lý thuyết điện động lực học, năm 1954 Yang và Mills đã xây dựng thành công lý thuyết chuẩn dựa trên nhóm không Abelian. Nhóm đối xứng không giao hoán là cơ sở để xây dựng lý thuyết mô tả tương tác mạnh, tương tác điện từ và tương tác yếu dựa trên nhóm chuẩn SU (3) ⊗ SU (2) ⊗ U (1). Tuy nhiên, khác với tương tác điện từ, tương tác yếu là tương tác tầm gần nên đòi hỏi các hạt truyền tương tác yếu phải có khối lượng.

Vậy làm sao sinh khối lượng cho các hạt truyền tương tác yếu mà vẫn đảm bảo sự bảo toàn đối xứng chuẩn? Để khắc phục khó khăn đó, các nhà khoa học đã đề xuất hiện tượng phá vỡ đối xứng tự 3 luan an phát cho lý thuyết chuẩn, thông qua cơ chế Higgs. Đối xứng chuẩn là đối xứng của Lagrangian nhưng không phải đối xứng của chân không. Trường vô hướng thực hiện phá vỡ đối xứng có trung bình chân không khác không và sinh khối lượng cho các hạt khác kể cả boson chuẩn khi chúng tương tác với Higgs. Tương tác mạnh phát triển mạnh vào những năm 1961-1964 khi mà Gell-Mann, Ne’eman, Nishijima và Zweig khám phá ra các hardron và meson được cấu thành và phân loại bởi các hạt cơ sở hơn gọi là quark.

Năm 1965, người ta cho rằng, các quark phải có thêm số lượng tử màu và chúng biến đổi như một biểu diễn cơ bản của nhóm đối xứng chuẩn mới SU (3)C. Lý thuyết sắc động học lượng tử (QCD) mô tả tương tác mạnh giữa các quark thông qua hạt truyền tương tác gluon. Các hạt vật chất cấu tạo từ các quark luôn tồn tại ở trạng thái không màu, các baryon xây dựng từ 3 quark và các meson được xây dựng từ hai quark sao cho chúng bất biến dưới nhóm màu. Đặc tính khác của tương tác mạnh là ở năng lượng cao thì các quark ở t thái tự do, nhưng khi ở năng lượng thấp thì chúng tương tác mạnh và ở trạng thái cầm tù.

Có thể nói QCD là một lý thuyết tốt khi mô tả tương tác mạnh. Mô hình chuẩn của vật lý hạt cơ bản dựa trên hai lý thuyết chính là lý thuyết thống nhất điện yếu dựa trên nhóm SU (2)L × U (1)Y và lý thuyết QCD dựa trên nhóm SU (3)c. Mô hình chuẩn mô tả các hạt cơ bản cấu tạo nên vật chất và tương tác của chúng tạo ra toàn bộ vũ trụ. Mô hình chuẩn mô tả thành công ba tương tác: tương tác mạnh, tương tác điện từ và tương tác yếu.

Tất cả các tiên đoán của mô hình chuẩn: sự tồn tại của các hạt boson W ± , Z, quark c, t, dòng trung hoà. đều được thực nghiệm kiểm chứng với độ chính xác cao. Hạt W, Z được thực nghiệm kiểm chứng vào năm 1981 và khối lượng của chúng như mô hình đã đề xuất [1]. Đặc biệt, vào ngày 4 tháng 7 năm 2012 hạt Higgs đã được tìm thấy tại máy gia tốc năng lượng cao (LHC) tại Trung tâm nghiên cứu hạt nhân Châu Âu bằng hai thiết bị đo độc lập là A Toroidal LHC ApparatuS (ATLAS) và Compact Muon Solenoid (CMS) với khối lượng đo được khoảng 125 − 126 GeV có những đặc tính trùng với Boson Higgs của mô hình chuẩn đã tiên đoán mà trước đó thực nghiệm chưa tìm thấy [2].

Đó là mảnh ghép cuối cùng để bức tranh mang tên "Mô hình chuẩn" 4 luan an được hoàn thiện. Có thể nói, cả hai mô hình SMC và SM của vật lý hạt cơ bản đều thành công lớn khi mô tả các tương tác trong Vũ trụ. Tuy nhiên, cả hai mô hình còn nhiều hạn chế khi giải thích các số liệu quan sát của Vũ trụ và các kết quả thực nghiệm gần đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3 2 3 1 và 3 3 3 1" của tác giả Nguyễn Thị Nhuần, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Hương và TS. Nguyễn Huy Thảo, tập trung vào việc khám phá các hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình lý thuyết phức tạp. Nghiên cứu này không chỉ mở rộng hiểu biết về vật lý lý thuyết mà còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghệ đến khoa học tự nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các khái niệm và hiện tượng vật lý mới, giúp nâng cao kiến thức và khả năng nghiên cứu trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo bài viết "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở", nơi đề cập đến các phương pháp phát triển tư duy trong giáo dục, có liên quan đến việc áp dụng lý thuyết vật lý trong giảng dạy. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn" cũng có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các lý thuyết vật lý có thể được áp dụng trong quản lý tài chính. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu về Big Data và Ứng dụng trong Phân tích Kinh doanh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các mô hình lý thuyết có thể được sử dụng trong phân tích dữ liệu lớn, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ hiện nay.