CHƯƠNG 1 KIÊN THỨC CƠ SỞ Trong chương này, chúng tôi trình bày tóm tắt một số kiến thức đã biết về không gian Lebesgue „ với trọng, các biến đổi tich phan Fourier, Fourier sine, Fourier cosine. Tính chất của biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev và hàm nhân Macdonald của biến đổi tích phân này cũng được giới thiệu. Các bất đẳng thức và biến đổi tích phân kiểu tích chập đối với tích chập Fourier và tích chập Kontorovich-Lebedev. Hơn nữa, chúng tôi giới thiệu một số tích chập suy rộng Kontorovich-Lebedev được nghiên cứu trong thời gian gần đây.
Cuối Chương 1 chúng tôi trình bày một số kiến thức về trường nhiễu xạ sóng âm, thế Debye của trường nhiễu xạ sóng điện từ. Các kiến thức được trình bày ở đây sẽ được dùng ở các chương tiếp theo của Luận án.1 Không gian Lebesgue L„(O) và L„(©; p) Cho © là một miền trong R” và p là số thực 1 < p< co. Ta gọi L„(O) là không gian các hàm ƒ đo được trên © thỏa mãn i P Willi = ( f ite)Par} <oo. (11) 2 Với 1 < p< œ, L„(©) là không gian định chuẩn với chuẩn xác định theo công thức (1.(O) là không gian các hàm f do được trên © thoả mãn lLƒ[„.2) trong đó ess sup |ƒ| := inf{M >0: z€ ©: |ƒ(z)| > M) =0,h.} 15 Một số tính chất không gian L„(©),1 < p< œ (xem [2|).
Khi do, ta cé If + gllz,ca) < Wf lle,@ + Ilgllz,@- (1. Co ƒ € L,(Q) vag € Ly,(), Z 1 1 uới p là sô mũ liên hợp của p, túc là — + — = 1. Khi đó, ta có PDP Pl / If(z)ø(z)|dz < |IfI 2 1„(o)llØ|„,(o)- (1. Cho hai hàm dương ƒ 0à g thoả mãn 0 < m < Í«M<œ trên tap X CR".
Khi đó, ta có g + a p PL m 1 1 < — Pgh. Ha lau S App, (=) [i g” dp, (1.5) X xX X nếu tich phan 6 vé phdi cia (1. Ở đây, pị là số mũ liên hợp của p, va Apa(t) được sác định theo công thức Jn _1 1 t- Apa() =p rq" (—f a(1 — t) T TT: 1.6 rt) “) SiH] oy Tiếp theo, chúng tôi trình bày một số khái niệm và kết quả trong trường hợp © là miền trên IR!. = [ed], —o < ø< Ù< œ,—oœ < c< đ< ow, va f(x,y) la ham đo được, xác định trên ©\ x ©¿.
Khi đó, fe [tena fav [ Tesyde= [[ f@udedy, 0) Qy Qe Qe Oy Q xO nếu ít nhất một trong các tích phân trên hội tụ tuyệt đối. Định lý Fubini cho phép chúng ta đổi thứ tự tích phân lặp theo tích phân bội. Nếu lim ƒ(ø, t) tồn tại uới hầu khắp +, thà — tim f f(e. Giả sử ø(z) là một hàm không âm trên 2.
Ta gọi L,(Q; p), 1 < p < oo, là không gian các hàm ƒ đo được trên Q thỏa mãn Pp lien = | [Ite Poca)ae) < 20, (19) Q và ø là hàm trọng của không gian này.2 Biến đổi tích phân Eourier 1.1 Định nghĩa và tính chất Biến đổi tích phân Fourier, ký hiệu F, cia ham f € L¡(R) được xác định bởi công thức sau (xem [13, 46, 57, 62]) Co (FN) = se f Hleje ae, yeR.10) Theo biéu dién ctia e~*¥, ta có Co 1 / f(x)(cos yx — isinyx)dz, y ER.11) 0 17 Ta thấy biến đổi tích phân Fourier cosine là một trường hợp riêng của phép biến đổi tích phân Fourier, đó chính là biến đổi tích phân Fourier của một ham chan. Biến đổi tích phân Fourier sine, ky hiéu F,, cia ham ƒ được xác định bởi (xem [57]). (F;ƒ)(u) := VỆ [re sinyxdx, y > 0.12) Biến đổi tích phân Fourier sine cũng là một trường hợp riêng của biến đổi tích phân Fourier, đó chính là biến đổi tích phân Fourier cia một hàm lẻ. Bién doi tich phan Fourier cosine va Fourier sine xAc dinh trén L,(R,).
Hon nita, néu g(x) = (Fef)(x) € Li(R,) hoae g(x) = (Fyf)(a) € 11(R,), ta có công thức biến đổi ngược tương ting 1A f(x) = (Fig)(x), f(x) = (Fyg)(2). Trên khong gian Lo(R,), ta co thé dinh nghia bién déi tich phan Fourier cosine va Fourier sine theo nghia gia tri chinh, cu thé (Fp flo) = im, fey {82h ae, (1.13) sin ry 0 và theo các Định lý Plancherel [57, 67] ta có Fo, Fs : Lo(R~) —> L¿(R„) là đẳng cấu, đẳng cự với công thức ngược tương ứng fe) = jin? / (Ff) {oe ay.2 Bất đẳng thức tích chập Eourier Định lý 1. Cho p,qg,r là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn „ + + =+ +1. Khi đó, uới hai ham bat ky f € L„(R) tà g€ L„(R), ta có bất đẳng thúc IV x ø))|l.15) * F Bất đẳng thức (1.15) không đúng khi p = q = 2.
Cho p, g,z là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn 5 + : + + = 2. Khi đó, tới các hầm ƒ€ L,(R).16) Từ đó thấy rằng bất đẳng thức Young (1.15) là hệ quả của định lý này. Cho hai hàm không triệt tiêu 0u, 0a € L1(R). Khi đó, vdi hai ham bat ky Fy € Ly(R, |p|) va Fy € Ly(R, |p2]), p> 1, ta có bất đẳng thúc chuẩn của tích chập Fourier trên không gian L„(R) 1_ ll Fier) * (Fop2)(a1 * 2)? 'Iz,0@) Sl Fill,@impllFellz,cetp- (17) Đẳng thức xảu ra khi oà chỉ khi F;(x) = Cje*", trong dé a la hang s6 sao cho e* € L,(R,|p;|), 7 = 1,2 (néu khong thi Cy hodc Cz bang 0).
Khác với bất đẳng thức Young, bất đẳng thức này đúng với mọi p > 1, nên cũng đúng với p = 2. Bất đẳng thức (1.17) được gọi là bất đẳng thức Saitoh. Cho hai hàm dương bat ki py va py thod man (pr * p2) xác định trên R. Khi d6, vdi hat ham duong bất bù FỊ va F› thỏa mãn 0< mp < F(x) < My? < 00,0 < mạt < fà(x) < Mụn < ,p>1,x€R, (1.18) rmmỊị,ma, Àh, Mz là các hằng số đương, ta có bất đẳng thúc ngược trên các không gian Lạ„ uới trọng 1— I|((Fipr) * (Fap2))(er # ø3)*—ˆ |) 1 mymMg >A + a PPL Gea | 1 néu tich phan vé phải hội tụ.
Ở đâu, pị là số mũ liên hợp của Ð, Ap,, tầm 18 1„(R;ø)||[f5||L„(:ø;)› (1.3 Biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev Ta biết, phương trình Bessel bién dang z—s+z——(z +1 ”)u=0 (1. Nghiệm thứ hai của phương trình (1. Tính chất ham nhan Macdonald Ham K,(z)la ham chan theo bién v. Công thức liên quan đạo hàm của hàm #€„(z) ([23], trang 73) ÔN, K„ (2) + K„.25) Oz Biểu diễn tích phân của K,(z) (xem [1, 23]) Ge) 72 2“ °° K,(2) = “F082! sinh” tdt 1.28) Jr 20 l{ Ni T (au 4 } 8) d =3fe LH) (yt vee.29) 0 Dang diéu tiém can (xem [67]) K,(z) = (Z)ie= c +O (DJ , ZO, (1.30) và ở gần gốc tọa độ z”K,(z) =9” }T() +ø(1), z—>0, „#0.31) Dáng điệu tiệm cận của hàm Macdonald với chỉ số-không Ko(z) #s(z) =—lnz+O(), «x 04, (1.33) Ta xét hàm Macdonald với chỉ số thuần ao Kj,(x),2 > 0,y € Ry, oo % 1 Kiy (a j= fe xcoshu cos yudu = — 5 et cosh ue we dy, rE R,.
0 —œ Theo công thức (1.34) Biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev trên không gian ”¡(R„; ø) Sử dụng ước lượng (5.35) ta nhận được hệ quả |Kiy(x)| < Ko(x), vi bat kiy ER. Khi đó, biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev của ham ƒ được xác định bởi œ Keio) = f Kyla)flede, ye Ra. Nói riêng, /P(R,) chứa tất cả các không gian U“ = L¡(R,; Ka(0z)), với œ€]R;0< Ø< 1 và không gian L„(R,;z),2 < p < œ, với các chuẩn tương ứng. Ta có một số tính chất cơ bản của biến đổi tích phân Kontorovich- Lebedev.
2) Nếu một dãy {ƒ¡}?* hội tụ theo chuẩn /9(R,) tới ƒ thì €Z[ƒ,] hội tụ đều dén KL[f]. 3) KL[f] lien tục đều trên Ry. Diem x € R, sao cho +" / lf(y) — f(w)|dy = o(7),n > 0, gọi là điểm Lebesgue ctia ham f. Néu hai ham f,g thudc không gian L°(R,) có cùng ảnh qua phép biến doi Konlorouich-Lebedeu, tức là ta có K£[fl(u) = KZ[ø](u), Vụ € Ry, thi f =g hầu khắp nơi (h.
Cho hàm ƒ thuộc không gian LỊ(R. Với mỗi điểm Lebesgue của hàm ƒ, ta có f(x) = lim .39) Non TX 0 22 Mệnh đề 1. Cho hàm ƒ thuộc không gian L\(R. Néu ham f thod man KL{[f\(y) € Li(Ry;ysinh #) thi ta có công thúc nguoc 2 = ¬ 1.40) 0 TX Đối với biến đổi tích phân Fourier, Định lý Wiener-Levy có vai trò quan trọng, chẳng hạn trong ứng dụng giải phương trình vi phân, phương trình tích phân (xem [17, 46]).
Ta cũng có định lý kiểu Wiener-Levy cho biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev trên không gian L°(R,) := L1(R¿, K4(z)),œ > 0. Cho ƒ thuộc không gian L°(R.41) Biến đổi Kontorovich-Lebedev trén không gian L,(R,;p),p > 2 Cho ƒ € L¿(R. Khi đó, biến đổi tích phân Kontorovich-Lebedev của ham ƒ được xác định bởi KL = lim / K„(œ (1.42) tương đương nếu f € Lo(Ry;2)N L°(R,). Cho ƒ thuộc không gian L›(R+;+).
Biến đối tích phân Kontorouich-Lebedeu của hùm f xác định bởi công thúc (1.42) hội tụ theo chuẩn trong không gian La(Ñ,;sinh 7). Công thúc biến đổi Kontorouich- Lebedeu ngược của hàm ƒ được xác định như sau fo) = | vsnhzyK,(z)KE(fÌ(0)4 (148) 23 Sự hội tụ của tích phân (1.43) theo chuẩn trong không gian La(Ñ. Biến doi tich phan Kontorovich-Lebedev (1.42) la dang cau, dang cu gitta hai khong 2 gian Lo(Ry;a) vd Lo(Ry; Sysinh wy). Biến đối tích phân Kontorovich- Lebedeu (0.1) là toán tử bị chăn L,(R4;x) > L, (Ri; ysinh ay).
Hon nữa, ta có bắt đẳng thúc chuẩn ELTA Ill H§ L,(Ry;y sinh ry) < stl Flee.1 Tich chap Kontorovich-Lebedev Tích chập Kontorovich-Lebedev của hai hàm ƒ, h được xác định bởi công thức (0. Cho hàm ƒ thuộc không gian La(Ñ,;#) va hàm g thuộc không gian L°(R,).45) va đẳng thức Parseual Œ gz,9)() = _ 2 / ysinh xựXz„(#)K£[J(w)KFla\(w)dụ.46) 72% Hơn nữa, (ƒ bà g) thuộc không gian La(,;+) uà ta có ước lượng chuẩn If +, 9llzzœ.47) Định lý kiểu Watson đối với biến đổi tích phân kiểu tích chập Kontorovich- Lebedev. Xét toán tủ ơi phân z|z— d aft N dx dx? Pus NLL ES op ap 24 Biến đổi ƒ — g được xác định bởi công thức g(x) = Tia[f]@) = —DP e~2U7+7+5) Ƒ(r)h(9)drd9| ,xz cR.48) uới h € L°(R,), là unita trên không gian La(Ñ.;+) uà biến đổi ngược của nó có dạng đối xứng fv) = =D | | eS) g(r)h(O)drdb| .49) 7L 0 0 khi va chi khi h thỏa mãn điều kiện = 4 (h 2.50) Sự hội tụ của tích phân ở uế phải của (1.48) tương ứng uới chuẩn trong không gian Lo(Ry; 2).2 Tich chap suy rộng Kontorovich-Lbebedev Trong các bài báo [76, 77], các tác giả Yakubovich S. đã giới thiệu tích chập suy rộng Kontorovich-Lebebdev - Fourier 7 1 | ko Vx? + 62 + 2+8 cosh7) ƒ(r)h(8)drd60, z € Ry, TX 0 (1.51) 1 sos 0g Tạ nêm 4 c~*zcosh(z=9)| Ƒ(r))(9)drd0, x ER,, 0 (1.