chương 1 CHUONG 2: Các phương pháp tính toán thắm, tính toán ôn định qua 2.1 Mục đích và sơ đồ tính toán.2 Cúc phương phi tinh toán thắm.1 Tính toán thắm bằng phương pháp cơ học chất lỏng.2 Tính toán thắm bằng phương pháp phân tứ hữu hạn.3 Cle phương pháp tinh in định 2.1 Tinh toán in định bằng phương cân bằng gỉ tụ phương pháp phần tử hữu hạn. 24 Lapa chọn phần mém tính toán.5 Kắt luận chương 2. CHUONG 3: Tính toán, phân tích các loại mặt cắt, các hình thức chống thấm của hồ Hà Dong. 4 tự quan về đập Hà Động ~ Quảng Ninh.2 Đề xuất một số mặt cắt hop ý cho hồ Hà Động = Quảng Ninh.3 Tính toán thắm, én định cho các mặt cắt của hỗ Hà Động ~ Quảng.4 KẾ luận chương 3.
CHUONG 4: Lựa chon mặt cắt đập đất kinh tế của hd Hà Động.1 Đề xuất kink tếcho các mặt cắt đập 4.2 Tính toán khả năng tận dụng vật liệu cho các mặt cẮt đập.3 Tính toán kinh tẾ cho các phương án mặt cắt đập 444 Kết luận chương 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO. TONG QUAN DAP VAT LIEU DIA PHƯƠNG VÀ. GIẢI PHÁP CHONG THÁM CUA DAP LA.
Tổng quan về đập vật liệu dja phương Đập vật liêu địa phương (VLĐP) là một loại đập xây dung bằng các vật liệu địa phương sẵn có trong vùng như: i. Dap có sấu tạo đơn giản, vững chắc có khả nding cơ giới hóa cao khi thi công và trong da số các trường hợp có giá thành hạ nên là loại đập được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các nước trong đó có Việt Nam Ngày nay, nhờ sự phát triển của nhiều ngành khoa học như cơ học đắc lý luận thắm, dia chất thủy văn vi địa chất công trình vv. cũng như việc ứng dung rộng ri cơ giới hóa và thủy cơ hóa trong thì công cho nên dip VLDP căng có xu hướng phát triển mạnh mẽ `Với nhịp độ phát tiễn kinh tế của đt nước, cũng như tốc độ phát triển của ngành thủy lợi, năng lượng như hiện nay, chắc chắn rằng rong tương lai các đập VLDP ở các công trình đầu mối thủy lợi, thủy điện sẽ còn được xây dựng nhiều. hơn nữa ở nước ta Đặc điểm chính của các đập VLĐP là thường xuyên chịu áp lực nước tĩnh.
Qua phân tích sự làm việc và tổng kết các công trình đã được xây dựng khai thác và vận hành người ta nhận thấy rằng các công trình thủy lợi, thủy điện như các đập VLDP la loi công tình có nhiễu vin để kỹ thuật hơn cả. Sự có mặt thường xuyên của đồng thắm tong thin và nền của ching đã dẫn đến sự tăng kích thước của mặt cit ngang của chúng cũng như đỏi hỏi quá trình thi công, nghiêm ngặt, cho nên giá thành công trình cao hơn rit nhiễu giá thành các công. inh không chịu tác động của dòng nước. (ví dụ như các công trình kiến trúc trên mặt dit.) 6 nước ta, đập đất - đá là loại công trình dâng nước phổ bi nhất khi xây dụng những hồ chứa.
Những hỗ chứa nước đã xây dựng ở nước ta hẳu hét là sử dung đập VLBP, trong đồ đập đất chiếm đại da số, Một đập VLĐP ở nước ta .được thống kê như bảng 1-1 Bằng 1. Thing ké một sé đập VLĐP ở nước ta TT Tênhồ Tĩnh Loại đập - | hạ, (m) | Nhàn thành 1 | Khuda Thin | Bie Giang | Bi, ding ene | 2600 | 1963 2) DaNhim | LâmĐồng | Đấồnghấ| 3800 | 1963 3 | SuốHm | HaTây [PALE T3409 | 1863 4 | Thuong Tuy | HàTinh | Đấđồngchá | 2500 | 196 3 | Cảmly | QuảngBình | ĐẤNH VỐN | 30.00 | 1965 ©) Takeo | LangSon | Đầồnghả| 3500 | T92 7) CimSon | BieGiang | Đẩuhồnhợp | 450 | 197% ©) VweTrông | Ha Tinh Dit 3280 | 1974 9 | ĐồMô | HàTy | Dit hinhop | 2L00 | 197% 10 | TiếnLang | Quing Binh Dit 3230 | T9 HỆ NữCốc | ThấNguyễn Dit 2600 | 1978 12 | PaKhoang | Lai Chin Dit 2600 | T978 l3 | ThếBà | YênB& | ĐãđồlBigiia| 450 14 | HoaBinh | HồaBìmh | Điđôiligiữa | 12800 | 199 1S Kẻ Gỗ Tả Tĩnh. Đất 3750 1979 16 | YénMy | Thanh Hoa Dit 2500 | 1980 I7 | Yênlập | Quing Ninh | AVDA | 4000 | 1980 18 | Vinh Trinh | Quảng Nam Dat 23,00 1980 I9 | TiệSơn | Quing Nei Dit 2900 | 1981 20 | PhúNinh | Quing Nam Dat 3940 1982 TT Tênhồ Tỉnh Loại đập | tna (my | Nấm hoàn thành 21 | SôngMực | Thanh Hoa Dat 33.40, 1983 22 | QuấtĐộng | QuảngNinh Dat 2260 | 198 23 | XaHương | VĩnhPhúc Đất 4100 1984 24 | Hoà Trung Đà Ning Dat 26,00 1984 25 | Hoi Son Binh Dinh Dat 29,00 1985 26 | ĐầuTing | Tay Ninh Dat 2800 | 1985 27 | Bién He Gia Lại Dit 21,00 1985 28 | NGMột | Binh Dinh Dat 3000 | 1986 29 | VụcTròn | Quảng Binh Đất 2000 1986 30 | TuyểnLâm [Lim Bing Dat 3200 | 198 31) DaBin Khánh Hoà Dat 42,50 1988 32 | KheTin | QuảngNam Dat 2240 | 1989 33 | KinhMôn | Quang Tri Đất 2100 1989 34 | Khe Che | Quing Ninh Dat 2520 | 1990 35 | Phú Xuân Phú Yên Dat 23. 36 | Gòmiểu | Thai nguyen Dat 3000 | 1999 37? | CaGiiy | Ninhthuận Đất 30,00 1999 38 | ĐAMI | GAR Dine | Đáđổ.lõigiữa | 7200 | 2001 39 | Yaly Gialai |ĐáđổHiạiBa| 75600 | 2003 40 | Song Hinh | PhúYên Dat 5000 | 2000 42 Ì Song Si | Ninhthuận Dit 2 2007 43 | HàĐộng | Quang Ninh Bit 3000 | 2009 Dưới day là một số hình ảnh đập VLDP đã được xây dựng ở nước ta, xem hình 1.
Đập chính hỗ Gò Miéu (Thái Nguyên) và đập hỗ sông Sat (Ninh Thuận) Do đặc điểm về địa hình, địa chất. vật liệu xây dựng, phương tiện th công. của nước ta, trong tương lai đập VLĐP còn có triển vọng phát triển rộng rãi hơn nữa. Sở dĩ trong những năm gần đây đập VLDP dang phát triển với một tốc độ nhanh chóng như vậy và hiện có xu hướng phát triển hơn nữa về số lượng.
cũng như quy mô công trình là do nhiều nguyên nhân, trong dé có những nguyên nhân chủ yếu sau Yeu cầu chất lượng của nền đối với đập VLDP Không cao những loại khác. Đập VLĐP hầu như có thể xây dụng với bắt ky điều hình, địa chất và khí hậu nào. Những vùng có động đất cũng có thể xây dựng được đập VLĐP. Ưu diém này ắt cơ bản, bởi vì căng ngày những tuyén hẹp, có địa chất thích hợp cho các loại đập bê tông càng ít cho nên các nước dẫn dần đi vào kh thác các tuyển rộng, nên yÊ, chỉ tích hợp ch sử dụng bằng vật iệ ti chỗ "Với những dl inh tựu nghiên cứu trong lĩnh vực cơ học đất, lý luận thắm, trang thái ứng suất cùng với sự phát triển của công nghiệp do làm vật ligu chống thắm, người ta cổ thể sử dụng được tit cả mọi loại đắt đã hiện có ở vùng xây dựng dé đắp đập và mặt cắt đập ngày càng có khả năng co hẹp lại.
thành công trình ngày càng hạ thấp và chiều cao đập ngày cảng được nâng cao. Sử dung phương pháp mới dé xây dựng những màng chống thim sâu trong nền thắm nước mạnh. Dae biệt dùng phương pháp phun các chất kết dính Khác nhau như xi ming sét vào đất nỀn, Có th tạo thành những màng chống thấm sâu đến 200m. C6 khả năng cơ giới hóa hoàn toàn các khâu đảo đất, vận chuyển và đắp với những máy móc có ng lớn do đó rút ngẫn được thời gian xây dựng hạ giá thành công tinh và hầu như din din có thể loại trừ hoàn toàn lực lượng lao động thủ công Giảm xuống đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại vật liệu khan hiểm như sắt thép, xi mãng.và từ đó giảm nhẹ được các hệ thống giao thông mới và phương tiện giao thông.
10 Do những thành tựu về nghiên cứu và kinh nghiệm xây dựng ác loi công trình tháo nước, đặc biệt là do việc phát triển xây dựng đường him mà giải quyết được vin đề thảo nước ngoài thin đập với lưu lượng lớn Xu hướng hiện nay trong thiết kế và xây dựng người ta thường dùng dip đá hop và đập bê tông bản mặt. Dap dit da hỗn hợp có ưu diém tội hơn về đập đồng chit về việc tân dụng các loại vật liệu ở công trường, nhất là các loại dat đào hố móng và có thể sử. dạng để quai bằng đã ở hạ lưu để lâm thân đập, làm cho giá thành công tình rẻ mà vẫn bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật nên loại đập này hiện đang có xu hướng. phát triển mạnh, nhấtlà ki cin xây dựng những đập cao.2, Nguyên nhân gây ra dòng thấm và các yếu 16 ảnh hưởng.
Mỗi trương đất gỗ các hại phân tin, khoảng rỗng giữa chúng hoàn toàn thông với nhau nên nước chiy tự do được ở bên trong khỗi đất Trong môi trường rồng như vậy nước sẽ chảy từ vùng có áp lục cao đến vùng có áp lực thấp Nguyén nhân gây ra dang thắm là do truyền động, hy chính là Gradien cột nước thủy lực. Khi nghiên cứu các bài toán thắm, áp lực được biểu thị bằng cột ấp lực hay cột nước. Theo phương trình Bemouli, tổng cột nước H tạo ra dang thắm bằng tổng ba cột nước thành phần: ay Ở aay h, Viet hay cao trình cột nước. “Cật nước áp lực do ấp lực lỗ rồng “Cột nước vận ốc khi vận ốc đồng thắm là " Do đất có kết cấu hạt.
đồng thắm chịu sức cản lớn nên v thường quá nhỏ vì vậy bỏ qua cột nước vậntốctrong các bài toán. Cột nước gây ra dong thắm trong khối đất sẽ chỉ con hai phần thôi. éu tổ ảnh hưởng đến dòng thấm: = _ Độ rỗng của đắc tính chất và thành phn hạt của đất ~ BB nhốt của nước trung đất nổ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Phân loại bài toán thắm và mục đích của việc tinh thấm a. Phân loại bai toán thắm, Can cứ vào đặc điểm cin dòng thắm, đối tượng nghiên cứu và điều kiện môi trường thắm mà người ta chia ra thành nhiều loại bài toán thẩm khác nhau.
Theo thi gian: Dong th ẩn định và không én định ‘Theo trang thái chảy: Dòng thấm chảy tang (tuân theo định luật thấm.