BÀI 5: LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA BẰNG CẦU DAO HAI NGÃ Mục tiêu Vẽ và phân tích được sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngả. Đấu dây thành thạo mạch đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngả Kiểm tra, sửa chữa được các sai hỏng thường gặp và vận hành mạch điện an toàn cho người và thiết bị Rèn luyện tính cẩn thận và tuân thủ các quy tắc an toàn khi thực tập Nội dung chính 1. Qui trình đấu dây vận hành 3. Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành 1.1 Sơ đồ mạch điện Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý 52 Hình 5.2 Nguyên lý hoạt động Khi chuyển cầu dao 2 ngã CD ở vị trí số 0 cấp nguồn cho mạch, động cơ chuấn bị làm việc.
Bắt đầu chuyển cầu dao 2 ngã CD sang vị trí 1 động cơ chạy thuận. Chuyển cầu dao 2 ngã CD ở vị trí số 0, động cơ dừng. Tiếp tục chuyển cầu dao 2 ngã CD sang vị trí 2 động cơ chạy ngược. Dừng máy thì chuyển cầu dao 2 ngã CD ở vị trí số 0.
Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì CC. Qui trình đấu dây vận hành 2.1 Trang bị điện của mạch CC: Cầu chì dùng để bảo vệ động cơ khi ngắn mạch CD: Cầu dao 2 ngã dùng để đảo chiều quay động cơ 53 ĐKB: Động cơ không đồng bộ 3 pha 2. Các bước thực hiện Yêu cầu: Xác định đúng các tiếp điểm mạch điện ,đấu chắc chắn không bavia, đấu dây gọn gàng không chồng chéo Bước 1: Nối các cuộn dây vào động cơ theo sơ đồ trên nhãn máy động cơ Bước 2: Chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn. Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ.
Bước 3: Định vị các thiết bị trên bảng (giá) thực hành Bố trí các thiết bị lên bảng điện sao cho thật ngay ngắn, chặt chẽ, hợp lý về khoảng cách sao cho khi đi dây gọn nhất (kể cả đi dây điều khiển lẫn động lực) sau đó dùng đinh vít định vị các thiết bị lên bảng điện Bước 4: Đọc, phân tích nguyên lý, sơ đồ nối dây Bước 5: Lắp mạch theo sơ đồ mạch động lực theo sơ đồ nối dây. Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành 3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị (Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Cầu dao 2 ngã 10 cái 2 Cầu chì 10 cái 3 Động cơ KĐB 3 pha 10 cái 4 Bộ dụng cụ điện dân dụng các loại 10 bộ 5 Đồng hồ vạn năng 10 bộ 6 Dây dẫn điện 2,5mm2 60 m 7 Phụ kiện đi kèm 10 bộ 8 Bảng điện, tủ điện 10 bộ 9 Xưởng thực hành 1 54 3. Các bước thực hiện đấu dây mạch điện Sơ đồ bố trí thiết bị Hình 5.3 Sơ đồ bố trí thiết bị Đấu dây mạch điện Từ nguồn điện 1 pha A,B,C nối đến 3 cực đầu vào cầu chì CC 3 ngã ra CC đấu vào 3 đầu tại điểm 0 cầu dao CD. 3 đầu dây theo thứ tự A,B,C động cơ ĐKB nối vào điểm số 1 của CD và 3 đầu dây theo thứ tự A,C,B động cơ ĐKB nối vào điểm số 2 của CD.
+ Kiểm tra mạch điện: Dùng đồng hồ VOM thang đo R Đo kiểm tra sơ đồ mạch Ohm kế chỉ một giá trị nào đó : mạch lắp đúng Ohm kế chỉ 0Ω : mạch lắp không đúng Ohm kế không quay : hở mạch Cần lưu ý trường hợp mất một pha, có thể kết hợp đo kiểm tra và quan sát bằng mắt Kiểm tra mạch mạch động lực + Vận hành mạch điện 55 Nếu các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng điện cấp nguồn cho mạch điện vận hành Đóng cầu dao qua vị trí 1 động cơ hoạt động quay thuận khi chuyển cầu dao sang vị trí 2 động cơ quay ngược. Quan sát chiều quay động cơ, tốc độ, trạng thái khởi động động cơ trong 2 trường hợp quay thuận và ngược Kiểm tra (đo dòng, tốc độ, nhiệt độ…) Kiểm tra dòng (xem có cân hay không? Điện áp đủ không, xem công suất bao nhiêu? Dòng quá tải ≈ 2lần công suất động cơ). Viết báo cáo: Lược thuật lại quá trình lắp ráp, các sai lỗi mắc phải (nếu có). Giải thích các hiện tượng khi vận hành mạch, các nguyên nhân gây hư hỏng khi mô phỏng.
Nội dung thực hành 1. Các bước và cách thực hiện công việc 1. Thiết bị, dụng cụ, vật tư “Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV” Theo bảng chuẩn bị dụng cụ thiết bị (mục 5. Quy trình thực hiện 1.
Qui trình tổng quát: Tên các Thiết bị, dụng Tiêu chuẩn thực Lỗi thường gặp, TT bước công cụ, vật tư hiện công việc cách khắc phục việc Thực hiện * Cần nghiêm túc - Nhận biết thiết bị, Chuẩn bị đúng qui trình thực hiện đúng vật tư đúng chủng 1 trang thiết cụ thể được mô qui trình, qui định loại đủ số lượng. bị tả ở (mục của GVHD 5.1) Theo mục 5 56 Đúng vị trí kích Cấp nguồn cung Bố trí và cố Các loại khí cụ thước theo sơ đồ bố cấp. 2 định các điện trí thiết bị Mạch không hoạt thiết bị động Thực hiện theo sơ đồ Hở mạch tại điểm Xác định đúng vị trí đấu chung Các loại được cần đấu, đấu chắc Kiểm tra nguồn 3 Đấu dây mô tả ở (mục chắn không bavia, Kiểm tra điểm 5.1) đấu dây gọn gàng đấu nối không chồng chéo Đo kiểm tra sơ đồ mạch Ohm kế chỉ một giá Kiểm tra Đồng hồ trị nào đó : mạch lắp 4 mạch vạn năng đúng Ohm kế chỉ 0Ω : mạch lắp không đúng Các điều kiện an toàn đã đảm bảo ta đóng Vận hành điện cấp nguồn cho 5 Nguồn điện mạch điện mạch điện vận hành Cấp nguồn Đóng cầu dao 57 Thực hiện - Bảng điện vệ sinh 6 - Các thiết bị -Sạch sẽ, gọn gàng công điện nghiệp 1. Qui trình cụ thể: 1.
Kiểm tra và chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết a. Kiểm tra tổng thể thiết bị bằng mắt thường. Kiểm tra các thiết bị bằng đồng hồ VOM c. Tiến hành kiểm tra số lượng, thông số đo đúng chính xác: Mỗi nhóm ít nhất 2-4 sinh viên trong đó một sinh viên thực hiện.
Ghi kết quả thiết bị đạt yêu cầu 1. Định vị các thiết bị trên bảng (giá) thực hành 1. Lắp mạch theo sơ đồ, kiểm tra mạch và vận hành 1. Thực hiện vệ sinh công nghiệp.
Bài tập thực hành 2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. Chia nhóm: Mỗi nhóm từ 2 – 4 SV thực hành trên 1 bảng điện. Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập Mục tiêu Nội dung Điểm Kiến thức - Trình bày được nguyên làm việc của mạch điện 4 - Thực hiện đúng thao tác, đúng qui trình Kỹ năng - Kỹ năng làm việc theo nhóm. 4 - Kỹ năng lắp đặt, kiểm tra và vận hành 58 - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ Thái độ 2 sinh công nghiệp Tổng 10 Câu hỏi và bài tập: 1. Nêu quy trình đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành? 2. Nêu nguyên lý hoạt động của mạch và một số sự cố thường gặp? 3.
Lắp mạch khởi động sao/tam giác động cơ không động bộ 3 pha bằng cầu dao 2 ngã Hình5. 4 Sơ đồ nguyên lý 59 Hình5. Cầu dao đảo 1 pha b.Cầu dao đảo 3 pha Hình 5.6 Sơ đồ nguyên lý 61 Hình 5.7 Sơ đồ nối dây 62 BÀI 6: LẮP MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA BẰNG KHỞI ĐỘNG TỪ KÉP Mục tiêu: Vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha bằng khởi động từ kép. Đấu dây thành thạo mạch điều khiển và mạch động lực Kiểm tra, sửa chữa được các sai hỏng thường gặp và vận hành mạch điện an toàn cho người và thiết bị Rèn luyện tính cẩn thận và tuân thủ các quy tắc an toàn khi thực tập Nội dung chính: 1.
Mạch đảo chiều quay trực tiếp 2. Mạch đảo chiều quay gián tiếp 1. Mạch đảo chiều quay trực tiếp 1. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt Hình 6.1 Sơ đồ nguyên lý 63 Hình 6.
Sơ đồ đi dây Hình 6. Nguyên lý hoạt động của mạch điện 1. Nguyên lý hoạt động của mạch Đóng áp tô mát Ap1, Ap2 và cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển: Mạch chuẩn bị làm việc. Ấn nút MT(3,5), cuộn dây KT(9,6) có điện nên các tiếp điểm KT ở mạch động lực đóng lại, động cơ quay theo chiều thuận, đèn Đ1 sáng.
Khi đó tiếp điểm KT(3,5) cũng đóng lại để tự duy trì, đồng thời tiếp điểm KT(13,15) mở ra để cắt điện cuộn dây KN(15,6). Khi ấn nút MN (5,7). Cuộn dây KN(15,6) được cấp nguồn, thứ tự pha đưa vào động cơ được hoán đổi nên động cơ sẽ quay ngược chiều với ban đầu, đèn Đ2 sáng. Lúc đó tiếp điểm KN(7,9) cũng mở ra và cuộn dây KT (9,6) được cô lập.
Khi bị sự cố quá tải động cơ thì rơ le nhiệt RN tác động động cơ dừng Đ3 sáng Dừng máy thì ấn nút D(1,3). Sơ đồ bố trí thiết bị: Hình 6.4 Sơ đồ bố trí thiết bị 1. Lắp đặt, kiểm tra, vận hành mạch điện 1. Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 65 “Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV” TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Áp tô mát 3pha 10 cái 2 Áp tô mát 1 pha 10 cái 3 Công tắc tơ 20 cái 4 Rơ le nhiệt 10 cái 5 Nút ấn kép 10 bộ 6 Động cơ KĐB 3 pha 10 cái 7 Bộ dụng cụ điện dân dụng các loại 10 bộ 8 Đồng hồ vạn năng 10 bộ 9 Dây dẫn điện 2,5mm2 60 m 10 Dây dẫn điện 1,5mm2 200 m 11 Phụ kiện đi kèm 10 bộ 12 Bảng điện, tủ điện 10 bộ 13 Đèn báo 60 cái 14 Xưởng thực hành 1 1.
Các bước thực hiện đấu dây mạch điện: Bước 1: Nối các cuộn dây vào động cơ theo sơ đồ trên nhãn máy động cơ Bước 2: Chọn đúng chủng loại, số lượng các thiết bị khí cụ cần thiết Dựa vào điện áp và dòng điện làm việc của các thiết bị và khí cụ để chọn. Dùng VOM và mắt thường quan sát tình trạng của các thiết bị và khí cụ.