Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất xi măng giữ vai trò nền tảng trong hệ thống xây dựng cơ sở hạ tầng, gắn liền trực tiếp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trên quy mô toàn cầu, hơn 160 quốc gia tham gia sản xuất xi măng, trong đó các thị trường có sản lượng lớn tập trung tại Trung Quốc, Ấn Độ cùng các quốc gia Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia và Việt Nam. Dự báo nhu cầu tiêu thụ toàn cầu tăng trưởng bình quân 3,6%/năm đến năm 2020 (các nước đang phát triển tăng 4,3%/năm, riêng châu Á đạt 5%/năm). Tuy nhiên, tình trạng dư thừa công suất diễn ra phổ biến tại khu vực Đông Âu và Đông Nam Á.

Tại Việt Nam, giai đoạn 2013 - 2014 ghi nhận toàn ngành có 105 doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh với tổng công suất thiết kế đạt 70 triệu tấn/năm (gồm 68 dây chuyền lò quay công suất 68,82 triệu tấn/năm và 13 dây chuyền lò đứng). Năm 2013, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ toàn quốc đạt khoảng 61 triệu tấn (tăng 13,9% so với năm 2012), trong đó tiêu thụ nội địa đạt 47 triệu tấn và xuất khẩu đạt 14 triệu tấn. Cơ cấu tiêu thụ phân hóa rõ rệt theo vùng: miền Bắc chiếm 41% - 46%, miền Nam chiếm 31% - 33%, và miền Trung chiếm 21% - 25%. Hoạt động tiêu thụ mang tính mùa vụ cao, đạt đỉnh vào quý 2 và quý 4.

Ngành xi măng đối mặt với áp lực cung vượt cầu gay gắt khi thị trường bất động sản đóng băng, nhiều dự án đình trệ hoặc giãn tiến độ, chi phí lãi vay và giá nguyên liệu đầu vào tăng cao khiến nhiều nhà máy phải hoạt động cầm chừng (như Xi măng Đồng Bành, Xi măng Hạ Long, Xi măng Quang Sơn).

Đối với Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên, dòng sản phẩm xi măng bao vốn có vị thế thương hiệu hơn 50 năm tại thị trường miền Nam đã bước vào giai đoạn bão hòa, khó duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Để mở rộng thị phần trong bối cảnh các đại dự án hạ tầng, giao thông và công trình công nghiệp gia tăng, công ty cần tập trung phát triển dòng sản phẩm xi măng Công Nghiệp (xi măng rời/xi măng xá).

Đề tài "Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xi măng Công Nghiệp của công ty Xi măng Vicem Hà Tiên trong giai đoạn 2015 - 2016" được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thế Dũng nhằm giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing của Vicem Hà Tiên trong giai đoạn 2013 - 2014.
  2. Đánh giá tác động từ môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (ngành xi măng) đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm xi măng công nghiệp rời.
  3. Xây dựng ma trận SWOT và hoạch định phối thức Marketing Mix (4P) cùng dự toán ngân sách triển khai cho giai đoạn 2015 - 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hoạch định và triển khai kế hoạch marketing cho sản phẩm xi măng Công Nghiệp rời của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên.
  • Phạm vi không gian: Thị trường các tỉnh phía Nam (Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ - Tây Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2013 - 2014; các giải pháp và kế hoạch marketing được lập cho giai đoạn 2015 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị tiếp thị và kế hoạch kinh doanh hiện đại:

  • Lý thuyết hoạch định tiếp thị: Dựa trên các công trình nghiên cứu về tiếp thị giữa các tổ chức (Vũ Thế Dũng, 2002) và kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy, 2012), xác định kế hoạch tiếp thị là chiến lược cấp chức năng có mục tiêu cụ thể, ngắn hạn kèm dự toán ngân sách, giúp doanh nghiệp định vị vị thế và tối ưu hóa nguồn lực.
  • Khung phân tích môi trường vĩ mô (PEST): Đánh giá 5 nhóm yếu tố gồm Kinh tế, Chính trị - Pháp lý, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ và Tự nhiên.
  • Mô hình năm tác lực cạnh tranh (Michael E. Porter, 1980): Phân tích áp lực cạnh tranh ngành từ 5 nguồn: Đối thủ cạnh tranh hiện hữu, Khách hàng, Nhà cung cấp, Sản phẩm thay thế và Đối thủ tiềm năng.
  • Mô hình ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) để thiết lập 4 nhóm chiến lược phối hợp: SO, ST, WO, WT.
  • Phối thức Marketing Mix (4P cho sản phẩm công nghiệp): Hoạch định đồng bộ các chính sách Sản phẩm (Product), Giá bán (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị/Truyền thông (Promotion).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013 của phòng Kế toán - Tài chính; Bản cáo bạch năm 2013; Hồ sơ năng lực năm 2014 của phòng Kinh doanh; tài liệu hoạch định phương hướng hoạt động sau năm 2013; báo cáo của Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Xi măng Việt Nam (VNCA), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và các văn bản pháp quy như Thông tư 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình giao dịch, vận hành tại các đơn vị thành viên; phương pháp phỏng vấn sâu các cấp quản lý gồm Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Tổ chức, Trưởng bộ phận Marketing và cán bộ kỹ thuật.

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh đối chuẩn (so sánh chỉ số tài chính, thị phần với đối thủ cạnh tranh Nghi Sơn, Holcim, Fico, Cẩm Phả...).
  • Phương pháp phân tích xu hướng biến động sản lượng và thị phần theo chuỗi thời gian 2013 - 2014.
  • Phương pháp quy nạp đi từ thực tế vận hành đơn lẻ đến xây dựng chiến lược tổng thể.
  • Phương pháp phân tích ma trận kết hợp phân khúc thị trường và chọn thị trường mục tiêu theo từng nhóm khách hàng công nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường xi măng bao chuyển sang bão hòa và áp lực cung vượt cầu toàn ngành gia tăng. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2013 - 2014 lập kế hoạch 2015 - 2016), phạm vi không gian (thị trường miền Nam), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, phương pháp phân tích ma trận và kết cấu gồm 6 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế hoạch tiếp thị

Chương này tổng kết khung lý luận về vai trò của kế hoạch tiếp thị trong doanh nghiệp, quy trình nghiên cứu môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô theo mô hình 5 tác lực của Michael E. Porter. Tác giả trình bày phương pháp phân tích thị trường, kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT (SO, ST, WO, WT), nguyên tắc xác lập mục tiêu marketing (gắn với doanh số, lợi nhuận, thị phần), quy trình lựa chọn chiến lược và tổ chức triển khai phối thức Marketing Mix 4P cho sản phẩm công nghiệp.

Chương 3: Giới thiệu công ty và thực trạng hoạt động tiếp thị

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành từ Nhà máy Xi măng Hà Tiên (năm 1964) đến mốc sáp nhập Công ty CP Xi măng Hà Tiên 2 vào Hà Tiên 1 (năm 2009 - 2010), tiếp nhận Trạm nghiền Cam Ranh (năm 2011), hình thành mạng lưới sản xuất gồm 2 Nhà máy (Kiên Lương, Bình Phước) và 4 Trạm nghiền (Thủ Đức, Phú Hữu, Long An, Cam Ranh) với tổng công suất thiết kế 7 triệu tấn/năm.

Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên trách (Thị trường, Kế toán - Tài chính, Tổ chức hành chánh, Dịch vụ khách hàng, Dịch vụ kỹ thuật) và 7 Trung tâm tiêu thụ quản lý địa bàn từ Bình Định đến Cà Mau.

Sản phẩm xi măng công nghiệp rời của công ty gồm các dòng: PCB40, PC40, PC50, Xi măng bền Sulphate (Type 2, Type 5, PCsr40) và Xi măng xỉ Cọc đất CDM phục vụ xử lý nền đất yếu. Năm 2014, tổng cầu xi măng công nghiệp rời tại thị trường Nam Bộ đạt 3,555 triệu tấn, tăng 22,41% so với năm 2013 (2,607 triệu tấn), chủ yếu nhờ các công trình giao thông (Cao tốc Long Thành - Dầu Giây, Vành đai TP.HCM) và các dự án nhiệt điện, cảng biển lớn (Duyên Hải, Vĩnh Tân, Đại Quang Minh).

Chương 4: Phân tích môi trường

Tác giả phân tích toàn diện môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài tác động đến Vicem Hà Tiên:

1. Môi trường bên trong:

  • Sản lượng tiêu thụ: Sản lượng xi măng rời năm 2014 đạt 850.396 tấn (vượt mục tiêu 650.000 tấn), tăng 45,3% so với mức 585.300 tấn của năm 2013.
  • Chính sách giá: Áp dụng khung giá quy định theo khu vực; chiết khấu giá cho dự án lớn (thấp hơn 4% - 5%, nợ 45 ngày), trạm bê tông/đơn vị thi công (thấp hơn 2% - 3%, nợ 15 ngày); chiết khấu thanh toán trả trước hạn 0,05%/ngày; chiết khấu sản lượng từ 5.000 đến 10.000 đồng/tấn theo các mức sản lượng từ 500 đến trên 5.000 tấn. Hạn chế: Giá bán cao hơn đối thủ và định giá dựa trên chi phí, thiếu tính linh hoạt.
  • Chính sách phân phối: Kênh trực tiếp chiếm 24,6%, kênh 1 cấp qua đại lý bán lẻ chiếm 30,0%, kênh 2 cấp qua tổng đại lý và đại lý chiếm 45,4% sản lượng. Hạn chế: Độ bao phủ tập trung ở đô thị, vùng sâu vùng xa còn bỏ ngỏ, liên kết giữa các thành viên kênh còn lỏng lẻo.
  • Chính sách truyền thông: Ngân sách thấp, phương tiện quảng cáo đơn điệu, thiếu hoạt động tiếp thị kỹ thuật trực tiếp cho dự án.
Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ Năm 2013 (Tấn) Mục tiêu 2014 (Tấn) Thực hiện 2014 (Tấn) Tỷ lệ hoàn thành 2014 (%)
Tổng sản lượng xi măng 4.364.548 4.900.000 4.844.798 98,87%
- Xi măng nội địa 4.166.673 4.600.000 4.596.886 99,93%
+ Xi măng bao 3.581.374 3.950.000 3.746.490 94,85%
+ Đông Nam Bộ (ĐNB) 2.213.323 2.375.000 2.141.415 90,16%
+ Tây Nam Bộ (TNB) 967.055 1.090.000 1.155.424 106,00%
+ Nam Trung Bộ - Tây Nguyên (NTB-TN) 400.996 485.000 449.652 92,71%
+ Xi măng rời 585.300 650.000 850.396 130,83%
- Xi măng xuất khẩu 197.875 300.000 247.912 82,64%

2. Môi trường bên ngoài:

  • Vĩ mô: Tăng trưởng GDP cả nước năm 2014 đạt 5,98% (khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 7,14%), CPI kiểm soát ở mức 1,84%, tiêu thụ xi măng toàn quốc đạt trên 70 triệu tấn (tăng 15%). Thông tư 09/2012/TT-BXD bắt buộc lộ trình sử dụng vật liệu xây không nung tạo động lực tiêu thụ xi măng công nghiệp.
  • Vi mô và Đối thủ cạnh tranh: Thị phần xi măng rời năm 2014 của Vicem Hà Tiên tăng 4,4% (nhờ linh hoạt đáp ứng thị trường, mở thêm nhà phân phối mới đạt 2.000 tấn/tháng và giữ vững trạm chiến lược Thế Giới Nhà). Tuy nhiên, vị trí số 1 vẫn thuộc về Nghi Sơn (ưu thế vốn ODA Nhật Bản, silo chứa tại Hiệp Phước, Nha Trang, Trà Nóc), kế tiếp là Holcim (ưu thế trạm Holcim Beton, thương hiệu quốc tế), cùng sự cạnh tranh của Fico, Thăng Long, Lafarge, Chinfon, Hạ Long, Cẩm Phả.
  • Khách hàng: Phân hóa thành 4 nhóm gồm Nhà phân phối (đang chịu nợ xấu từ bất động sản), Nhà máy cấu kiện đúc sẵn (yêu cầu cường độ sớm và độ tương thích phụ gia cao, 90% dùng Nghi Sơn và Holcim), Trạm trộn bê tông thương phẩm (tài chính khó khăn, chuyển dịch sang dùng phối hợp xi măng thương hiệu và xi măng giá rẻ), Công trình/Dự án (yêu cầu tư vấn kỹ thuật từ khâu thiết kế).
  • Nhà cung cấp: Vicem Hà Tiên tự chủ clinker từ 2 nhà máy Kiên Lương và Bình Phước; nguồn than, điện, đá vôi ổn định; thạch cao nhập khẩu từ Lào, Thái Lan, Campuchia.

3. Ma trận SWOT và 10 chiến lược lựa chọn: Tác giả tổng hợp điểm mạnh (S1-S7), điểm yếu (W1-W7), cơ hội (O1-O7) và đe dọa (T1-T8), từ đó lựa chọn 10 chiến lược trọng tâm:

  1. Duy trì chất lượng xi măng rời ổn định và phù hợp yêu cầu khách hàng.
  2. Đa dạng hóa các sản phẩm đặc thù cho công trình lớn (Bền Sulphate Type 2, 5, OPC, PC40...).
  3. Cải tiến chất lượng xi măng cọc đất CDM theo yêu cầu thị trường.
  4. Duy trì chính sách giá linh hoạt theo trạm, công trình.
  5. Chọn các trạm chiến lược để liên kết đồng hành dài hạn.
  6. Đa dạng hóa thêm nhà phân phối cung cấp cho trạm và dự án.
  7. Xây dựng quy trình phối hợp giữa phòng Nghiên cứu Thiết kế công ty với Nhà máy/Trạm nghiền hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật trước và sau bán hàng.
  8. Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ bán hàng dự án.
  9. Khảo sát và lập phương án phát triển thị trường xi măng rời khu vực Tây Nam Bộ.
  10. Thực hiện tiếp thị trực tiếp tới khách hàng công trình và trạm trộn.

Chương 5: Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xi măng Công Nghiệp rời giai đoạn 2015 - 2016

Chương 5 cụ thể hóa các mục tiêu marketing thành hệ thống giải pháp Marketing Mix (4P):

  • Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hóa chủng loại (xi măng bền sulphate, xi măng cường độ cao PC40/PC50, xi măng xỉ gia cố nền đất yếu CDM), nâng cao và ổn định chất lượng kỹ thuật, tăng cường khả năng tương thích với các loại phụ gia bê tông.
  • Chiến lược giá: Áp dụng cơ chế định giá linh hoạt theo từng dự án và trạm trộn chiến lược; xây dựng thang chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu sản lượng để cạnh tranh trực tiếp với các dòng xi măng giá rẻ.
  • Chiến lược phân phối: Tối ưu hóa năng lực cung ứng từ 2 nhà máy và 4 trạm nghiền; mở rộng hệ thống nhà phân phối chuyên nghiệp cho mảng xi măng rời; tăng cường độ phủ tại thị trường Tây Nam Bộ.
  • Chiến lược chiêu thị: Đẩy mạnh marketing trực tiếp (B2B), tổ chức hội thảo kỹ thuật, tư vấn tiêu chuẩn kỹ thuật (spec) ngay từ giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình; thiết lập bộ phận dịch vụ kỹ thuật chuyên biệt hỗ trợ thử mẫu bê tông tại các trạm trộn.
  • Ngân sách và nguồn lực: Lập dự toán chi phí chi tiết cho các hoạt động tiếp thị, xúc tiến bán hàng và đào tạo nhân sự kinh doanh dự án.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định tính khả thi của kế hoạch tiếp thị sản phẩm xi măng công nghiệp rời đối với chiến lược phát triển của Vicem Hà Tiên. Đề xuất kiến nghị lên Ban lãnh đạo công ty về việc hoàn thiện quy chế phân cấp giá bán, thành lập tổ dịch vụ kỹ thuật chuyên trách mảng bê tông và đẩy mạnh liên kết với các nhà máy sản xuất vật liệu xây không nung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tiêu thụ xi măng công nghiệp: Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ sang xi măng rời năm 2014 với sản lượng đạt 850.396 tấn (vượt 30,83% so với kế hoạch 650.000 tấn và tăng 45,3% so với năm 2013).
  • Đánh giá vị thế cạnh tranh trên thị trường miền Nam: Phân tích chi tiết thị phần năm 2014, ghi nhận mức tăng trưởng thị phần 4,4% của Vicem Hà Tiên trong mảng xi măng rời, xác định các rào cản kỹ thuật khiến công ty chưa chiếm lĩnh được nhóm khách hàng cấu kiện đúc sẵn (nơi Nghi Sơn và Holcim chiếm 90% thị phần).
  • Xây dựng kế hoạch Marketing Mix 4P hoàn chỉnh cho sản phẩm B2B: Đề xuất 10 chiến lược khả thi từ ma trận SWOT, chuyển đổi định hướng từ bán hàng thụ động dựa vào quan hệ sang tiếp thị kỹ thuật trực tiếp, tiếp cận ban quản lý dự án ngay từ khâu thiết kế cơ sở.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ khoa học giúp Ban lãnh đạo Vicem Hà Tiên điều chỉnh chính sách giá cứng nhắc, tái cấu trúc kênh phân phối 3 cấp (trực tiếp 24,6%, 1 cấp 30,0%, 2 cấp 45,4%) và khai thác hiệu quả cơ hội từ Thông tư 09/2012/TT-BXD về vật liệu xây không nung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu tại địa bàn các tỉnh phía Nam trong giai đoạn 2013 - 2014; chưa đánh giá sâu tác động lan tỏa của lượng xi măng dư thừa từ các nhà máy miền Bắc chuyển vào tiêu thụ tại miền Nam trong giai đoạn dài hạn sau năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng xi măng công nghiệp rời tại thị trường Tây Nam Bộ đối với các dự án đê bao, xử lý nền đất yếu; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tương thích kỹ thuật giữa xi măng Vicem Hà Tiên với các loại phụ gia hóa học thế hệ mới tại các trạm trộn bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Thương mại khi thực hiện đề tài về tiếp thị công nghiệp (B2B Marketing), hoạch định chiến lược kinh doanh cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng nặng.
  • Các nhà quản trị kinh doanh, chuyên viên phân tích thị trường ngành xi măng, bê tông thương phẩm trong việc tham khảo phương pháp phân tích 5 tác lực cạnh tranh của Porter, ma trận SWOT đối thủ và mô hình định giá linh hoạt theo công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Vicem Hà Tiên phải chuyển dịch chiến lược sang phát triển xi măng công nghiệp rời thay vì tập trung vào xi măng bao truyền thống?
Trả lời: Sản phẩm xi măng bao của Vicem Hà Tiên dù có thương hiệu hơn 50 năm nhưng đã bước vào giai đoạn bão hòa tại thị trường miền Nam. Trong khi đó, nhu cầu xi măng công nghiệp rời tăng nhanh nhờ sự phục hồi của các dự án hạ tầng giao thông (cao tốc, vành đai), dự án nhiệt điện, cảng biển và chính sách bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo Thông tư 09/2012/TT-BXD.

2. Sản lượng tiêu thụ xi măng rời của Vicem Hà Tiên trong năm 2014 biến động như thế nào so với năm 2013 và kế hoạch đề ra?
Trả lời: Năm 2013, sản lượng xi măng rời đạt 585.300 tấn. Năm 2014, công ty đặt mục tiêu 650.000 tấn nhưng thực tế đạt 850.396 tấn, vượt 30,83% kế hoạch năm và tăng trưởng 45,3% so với năm 2013.

3. Cơ cấu kênh phân phối xi măng của Vicem Hà Tiên được tổ chức như thế nào và tỷ trọng sản lượng qua từng kênh là bao nhiêu?
Trả lời: Hệ thống phân phối gồm 3 kênh: Kênh trực tiếp (bán tại kho và cửa hàng) chiếm 24,6% sản lượng; Kênh 1 cấp (qua các đại lý bán lẻ) chiếm 30,0% sản lượng; Kênh 2 cấp (qua tổng đại lý và đại lý bán lẻ) chiếm 45,4% sản lượng.

4. Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vicem Hà Tiên trong mảng xi măng công nghiệp rời là những đơn vị nào và họ có ưu thế gì?
Trả lời: Nghi Sơn và Holcim là hai đối thủ lớn nhất. Nghi Sơn có thế mạnh về chất lượng ổn định, độc quyền cấp vào các dự án vốn ODA Nhật Bản, hệ thống silo thuận tiện tại Hiệp Phước, Nha Trang, Trà Nóc. Holcim có lợi thế về thương hiệu quốc tế, đội ngũ tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và sở hữu trực tiếp mạng lưới trạm trộn Holcim Beton.

5. Chính sách chiết khấu giá của Vicem Hà Tiên dành cho khách hàng mua xi măng được quy định cụ thể ra sao?
Trả lời: Công ty áp dụng chiết khấu thanh toán 0,05%/ngày cho các trường hợp thanh toán tiền hàng trước hạn; chiết khấu sản lượng giảm 5.000 đồng/tấn cho mức 500 - 2.000 tấn, giảm 7.000 đồng/tấn cho mức 2.000 - 5.000 tấn, và giảm 10.000 đồng/tấn cho sản lượng trên 5.000 tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị B2B và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tiêu thụ xi măng công nghiệp rời của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên giai đoạn 2013 - 2014. Thông qua việc phân tích mô hình 5 tác lực cạnh tranh và ma trận SWOT, đề tài đã xây dựng thành công kế hoạch Marketing Mix 4P mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2015 - 2016. Công trình nghiên cứu đóng góp giải pháp thiết thực giúp Vicem Hà Tiên nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần xi măng rời tại thị trường miền Nam và phát huy tối đa công suất của hệ thống 2 nhà máy cùng 4 trạm nghiền hiện đại.