Tổng quan luận án
Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) giữ vị trí nền tảng trong toàn bộ hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng tại cơ sở. Tại tỉnh Nghệ An, giai đoạn trước năm 2005, nền kinh tế của địa phương chủ yếu mang tính chất nông nghiệp, công nghiệp và thương mại chậm phát triển; một bộ phận cán bộ, đảng viên còn bộc lộ tư tưởng bảo thủ, khép kín, duy ý chí. Mặt khác, những biến động phức tạp của bối cảnh thế giới cùng mặt trái cơ chế thị trường đã tác động tiêu cực đến tư tưởng một bộ phận đảng viên, dẫn đến tình trạng suy giảm chất lượng sinh hoạt đảng, giảm sút sức chiến đấu ở một số cơ sở. Nhằm khắc phục những yếu tố này, Đảng bộ tỉnh Nghệ An đã tập trung lãnh đạo, ban hành nhiều chủ trương, giải pháp củng cố TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 2005 - 2015.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình tiếp cận công tác xây dựng TCCSĐ trên phạm vi toàn quốc hoặc tại một số địa phương khác, nhưng dưới góc độ khoa học Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, hệ thống và toàn diện về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong mốc thời gian 2005 - 2015.
Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo, vận dụng vào thực tiễn.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
- Hệ thống hóa, phân tích, luận giải làm rõ chủ trương của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
- Làm rõ quá trình chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Nghệ An từ năm 2005 đến năm 2015.
- Nhận xét, đúc kết một số kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong giai đoạn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào loại hình TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trên các mặt: Giáo dục chính trị tư tưởng; xây dựng về tổ chức; xây dựng đội ngũ cán bộ cấp ủy và đảng viên; đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy cơ sở; công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Từ năm 2005 (năm tiến hành Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII). Luận án cũng đề cập một số vấn đề liên quan trước và sau mốc thời gian này để đảm bảo tính lịch sử liên tục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành 4 nhóm công trình chính:
Nhóm 1: Các nghiên cứu ngoài nước về xây dựng tổ chức cơ sở đảng:
- Đon Phay Vông (2008, 2014) khảo sát thực trạng công tác củng cố TCCSĐ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, đề xuất giải pháp gắn củng cố tổ chức đảng với xây dựng bản, cụm bản và phong trào "3 xây".
- Chu Chí Hòa (2010), Trường Lưu (2017), Mai Thu Quyên (2020) nghiên cứu kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong đổi mới tổ chức đảng ở nông thôn, cơ chế quản lý đảng viên, bồi dưỡng bí thư chi bộ và hoàn thiện quy chế làm việc.
- Vũ Huyền (2013) làm rõ vai trò của TCCSĐ thuộc Đảng Cộng sản Cu-ba trong công tác chính trị tư tưởng, phòng chống tham nhũng và củng cố mối quan hệ với quần chúng.
- Khăm Phủi Chăn Tha Va Đy (2018) nghiên cứu quá trình nâng cao chất lượng TCCSĐ tại Đảng bộ tỉnh Luông-Pha-Băng (Lào).
Nhóm 2: Các nghiên cứu chung về xây dựng TCCSĐ trên phạm vi cả nước:
- Hoàng Chí Bảo (2005), Dương Trung Ý (2006, 2013), Ngô Kim Ngân (2006), Cao Văn Thống (2009), Nguyễn Đức Hà (2010), Đức Lượng (chủ biên, 2011), Phạm Mạnh Khởi (2013), Đỗ Phương Đông (2013), Võ Văn Đức và Đinh Ngọc Giang (đồng chủ biên, 2014), Phạm Thanh Tùng (2017). Các tác giả tập trung luận giải vị trí hạt nhân chính trị của TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong hệ thống chính trị cơ sở; tiêu chí đánh giá chất lượng đảng bộ cơ sở; nâng cao năng lực lãnh đạo, đổi mới phương thức làm việc và tăng cường kiểm tra, giám sát.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về xây dựng TCCSĐ tại các vùng miền và địa phương cụ thể:
- Trần Trung Trực (2005) nghiên cứu tại tỉnh Thái Bình; Phạm Quang Vịnh (2006) tại khu vực Tây Nguyên; Ngô Đức Vượng (2008) tại tỉnh Phú Thọ; Sùng Chúng (2009) tại tỉnh Lào Cai; Trần Thị Thu Hằng (2012) tại Đảng bộ thành phố Hà Nội giai đoạn 1996 - 2005; Đỗ Ngọc Ninh và Đinh Ngọc Giang (2013) tại tỉnh Bắc Giang; Vũ Thị Duyên (2016) tại Đảng bộ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2010; Nguyễn Thị Thanh Bình (2016) tại Đảng bộ tỉnh Hà Nam giai đoạn 1997 - 2010; Trần Văn Rạng (2018) tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 1998 - 2005. Các công trình này phân tích quá trình vận dụng chỉ thị, nghị quyết của Trung ương vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Nhóm 4: Các công trình liên quan trực tiếp đến tỉnh Nghệ An:
- Lê Doãn Hợp (2005) đúc kết kinh nghiệm đánh giá cán bộ tại Nghệ An.
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2008) trong cuốn Lịch sử Đảng bộ Nghệ An, tập 3 (1975 - 2005) tổng kết công tác xây dựng Đảng qua các thời kỳ lịch sử.
- Hoàng Anh Thắng (2009) nghiên cứu mô hình tăng cường đảng viên biên phòng về sinh hoạt chi bộ vùng giáo ven biển Nghệ An.
- Phúc Sơn (2011) khảo sát việc thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ ở Nghệ An.
- Phan Thanh Đoài (2013) phân tích thực trạng hệ thống chính trị vùng giáo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Nghệ An.
- Trần Cao Nguyên (2013, 2017) nghiên cứu công tác phát triển đảng và xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại các huyện miền Tây Nghệ An.
- Vũ Hồng Đào (2015) đánh giá việc thực hiện đề án sắp xếp TCCSĐ tại Đảng bộ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình nêu trên chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (cán bộ, phát triển đảng, vùng giáo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) hoặc giới hạn trong khung thời gian trước năm 2005. Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Thái là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dựng lại một cách hệ thống, toàn diện toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với TCCSĐ xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính đảng vô sản, về công tác xây dựng Đảng và vị trí, vai trò của TCCSĐ. Luận án quán triệt các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Nghị quyết Đại hội X, Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) số 22-NQ/TW ngày 02/02/2008, Nghị quyết Đại hội XI và các nghị quyết Trung ương về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu:
- Nguồn văn kiện, tài liệu lưu trữ: Các nghị quyết, chỉ thị, đề án, kết luận, báo cáo tổng kết hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ của Tỉnh ủy Nghệ An, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Nghệ An từ năm 2005 đến năm 2015.
- Số liệu thống kê hành chính, tổ chức đảng, cán bộ, công chức cấp xã do Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nghệ An cung cấp.
- Kết quả khảo sát thực tế của tác giả tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình khách quan, cụ thể các yếu tố tác động, quá trình hình thành chủ trương và các bước triển khai chỉ đạo xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Nghệ An theo trình tự thời gian qua hai nhiệm kỳ (2005 - 2010 và 2010 - 2015).
- Phương pháp logic: Khái quát các sự kiện lịch sử, phân tích bản chất, quy luật vận động, đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và rút ra các kinh nghiệm lãnh đạo.
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp được sử dụng để xử lý các nguồn tư liệu văn bản, đối chiếu số liệu phân loại tổ chức đảng, đảng viên và chất lượng cán bộ qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Nội dung chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác xây dựng TCCSĐ nói chung và TCCSĐ xã, phường, thị trấn nói riêng. Tác giả phân tích kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước đây về mặt tư liệu, phương pháp tiếp cận và nội dung khoa học; chỉ ra những điểm đã được làm rõ và khẳng định tính độc lập của đề tài luận án. Chương này xác định rõ 3 vấn đề trọng tâm cần giải quyết: Phân tích các yếu tố tác động theo từng giai đoạn; luận giải chủ trương và sự chỉ đạo cụ thể của Tỉnh ủy Nghệ An; đánh giá ưu điểm, khuyết điểm và đúc kết kinh nghiệm lịch sử.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2010)
Chương 2 trình bày các yếu tố tác động, hệ thống chủ trương và các biện pháp chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
1. Các yếu tố tác động và bối cảnh địa phương:
- Địa bàn tỉnh Nghệ An có diện tích rộng, đường biên giới giáp Lào dài 419 km, bờ biển dài 82 km.
- Đơn vị hành chính thời kỳ 2005 - 2010 gồm 20 đơn vị cấp huyện (Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa thành lập năm 2008 và 17 huyện), với tổng số 477 xã, phường, thị trấn (17 thị trấn, 25 phường, 435 xã). Trong đó có 116 xã, thị trấn thuộc vùng núi cao (27 xã biên giới), 128 xã, phường, thị trấn vùng núi thấp và 233 xã, phường, thị trấn đồng bằng, ven biển (28 xã, phường ven biển).
- Kinh tế Nghệ An giai đoạn này chủ yếu là nông nghiệp, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2010 đạt 33,44%; thu nhập bình quân đầu người bằng 64% mức bình quân cả nước. Lực lượng lao động di cư lớn: Từ năm 2007 đến 2015 có hơn 1 triệu lượt người lao động đi làm việc ngoại tỉnh và xuất khẩu lao động (trung bình 93.000 người/năm), ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn phát triển đảng.
Bảng 1: Thống kê cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
| Phân loại địa bàn |
Số lượng xã, phường, thị trấn |
Đặc điểm địa bàn |
| Vùng núi cao |
116 (gồm 27 xã biên giới) |
Địa hình chia cắt, kinh tế khó khăn, đông đồng bào dân tộc thiểu số |
| Vùng núi thấp |
128 |
Đan xen giữa trung du và miền núi |
| Vùng đồng bằng và ven biển |
233 (gồm 28 xã, phường ven biển) |
Mật độ dân cư đông, có các địa bàn đặc thù vùng giáo |
| Tổng cộng |
477 (435 xã, 25 phường, 17 thị trấn) |
20 đơn vị hành chính cấp huyện |
2. Thực trạng TCCSĐ, cán bộ và đảng viên trước và tại thời điểm năm 2005:
- TCCSĐ yếu kém: Năm 2003 có 11 đơn vị (chiếm 2,3%); năm 2004 có 10 đơn vị (chiếm 2,1%); năm 2005 có 5 đơn vị (chiếm 1,05%). Các xã yếu kém kéo dài tập trung ở miền núi như xã Nga Mỹ, Xiêng My, Yên Na, Thạch Giám, Xá Lượng (huyện Tương Dương); Mường Lống, Chiêu Lưu (huyện Kỳ Sơn); thị trấn Con Cuông (huyện Con Cuông); Châu Hoàn, Châu Nga (huyện Quỳ Châu); Minh Hợp (huyện Quỳ Hợp).
- Tình trạng thôn, xóm chưa có chi bộ năm 2005: Tập trung tại các vùng giáo như huyện Hưng Nguyên còn 17 xóm, huyện Nghi Lộc còn 26 xóm, huyện Diễn Châu còn 16 xóm, huyện Yên Thành còn 32 xóm, huyện Quỳnh Lưu còn 39 xóm. Giai đoạn 2001 - 2005 toàn tỉnh chỉ kết nạp được 181 đảng viên là người theo đạo Công giáo.
- Chất lượng cán bộ năm 2005: Cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ văn hóa tiểu học là 37 người (chiếm 0,8%).
- Phân loại đảng viên năm 2005: Đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 73,36% (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 17,7%); đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 25,9%; vi phạm tư cách là 751 đảng viên (chiếm 0,73%).
3. Chủ trương và các giải pháp chỉ đạo của Tỉnh ủy Nghệ An (2005 - 2010):
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 09/05/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Trung ương) xác định mục tiêu đến năm 2010: 100% khối, xóm, thôn, bản, trường học có chi bộ và đảng viên; 80% TCCSĐ đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh (TSVM), không còn cơ sở yếu kém; cán bộ nữ trong hệ thống chính trị cấp xã đạt tối thiểu 20%, cán bộ người dân tộc thiểu số ở các xã miền núi đạt tối thiểu 22%.
Các nhóm giải pháp chỉ đạo chính:
- Giáo dục chính trị, tư tưởng: Đổi mới hình thức học tập nghị quyết, gắn với thực hiện Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" (Chỉ thị số 06-CT/TW); kiện toàn đội ngũ báo cáo viên.
- Kiện toàn tổ chức: Sắp xếp mô hình chi bộ trực thuộc theo cụm dân cư (khối, xóm, bản); thành lập đảng bộ bộ phận tại các xóm, bản có đông đảng viên; tăng cường cán bộ từ huyện về các xã yếu kém, thay thế cán bộ không đủ năng lực.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên: Trẻ hóa và chuẩn hóa trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; phối hợp với Quân khu 4 lựa chọn quân nhân xuất ngũ là người dân tộc thiểu số, giáo dân để đào tạo, tạo nguồn cán bộ cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo và kiểm tra: Hạn chế việc cấp ủy cơ sở ban hành nghị quyết trùng lặp, chuyển trọng tâm sang xây dựng chương trình hành động; tăng cường kiểm tra dấu hiệu vi phạm và giám sát thường xuyên.
Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2010 - 2015)
Chương 3 làm rõ những yếu tố mới tác động trong giai đoạn 2010 - 2015, sự phát triển về nhận thức và các chủ trương lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII.
Nội dung chỉ đạo của Tỉnh ủy Nghệ An giai đoạn này tập trung vào:
- Quán triệt các nghị quyết của Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Chỉ đạo thực hiện Đề án sắp xếp TCCSĐ giai đoạn 2013 - 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; củng cố các chi bộ vùng đặc thù, tăng cường đảng viên biên phòng về sinh hoạt tại các chi bộ xã biên giới và vùng giáo ven biển.
- Đổi mới đánh giá, phân loại cán bộ, công chức cấp xã gắn với tiêu chuẩn chức danh; thực hiện thí điểm mô hình nhất thể hóa bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc chủ tịch Ủy ban nhân dân ở những nơi có đủ điều kiện.
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo tinh thần Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư; siết chặt kỷ cương, kỷ luật Đảng thông qua hoạt động giám sát chuyên đề và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân và rút ra các bài học lịch sử:
Nhận xét ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Năng lực lãnh đạo của TCCSĐ xã, phường, thị trấn từng bước được nâng lên; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng TSVM tăng, số cơ sở yếu kém giảm dần; đội ngũ cán bộ cơ sở được chuẩn hóa về trình độ văn hóa, chuyên môn và lý luận chính trị; giải quyết căn bản tình trạng xóm, bản "trắng" chi bộ, trắng đảng viên; công tác phát triển đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng giáo có chuyển biến.
- Hạn chế: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng có nơi còn hình thức; chất lượng sinh hoạt chi bộ chưa đồng đều, tính chiến đấu còn hạn chế; một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái đạo đức, vi phạm tư cách; công tác kiểm tra, giám sát của một số Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cơ sở còn thụ động, e dè, ngại va chạm.
Nguyên nhân:
- Khách quan: Tác động phức tạp từ bối cảnh quốc tế, chiến lược "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; mặt trái của kinh tế thị trường; đặc điểm địa hình rộng lớn, nhiều vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
- Chủ quan: Một số cấp ủy cấp trên cơ sở chưa thực sự sâu sát; việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn có lúc chưa kịp thời; công tác khảo sát, dự báo tình hình ở cơ sở có mặt còn hạn chế.
Một số kinh nghiệm lịch sử:
- Nắm vững và vận dụng sáng tạo chủ trương, nghị quyết của Trung ương vào điều kiện thực tiễn, đặc thù kinh tế, xã hội, tôn giáo, dân tộc của địa phương.
- Thường xuyên coi trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao phẩm chất đạo đức, phát huy vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
- Chăm lo xây dựng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ chủ chốt, bí thư cấp ủy; chú trọng đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ là người dân tộc thiểu số, người có đạo.
- Tăng cường củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; gắn công tác xây dựng Đảng với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
- Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy cấp trên đối với TCCSĐ và đảng viên ở cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt tư liệu:
- Luận án thu thập, hệ thống hóa và công bố khối lượng tư liệu lưu trữ từ Tỉnh ủy Nghệ An, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2015.
- Cung cấp hệ thống số liệu về thực trạng tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên xã, phường, thị trấn tại Nghệ An (số liệu phân loại đảng viên năm 2005, số liệu các xã yếu kém, tình hình xóm chưa có chi bộ vùng giáo, trình độ học vấn cán bộ cấp xã).
Về nội dung khoa học và thực tiễn:
- Phục dựng một cách hệ thống, khách quan tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
- Phân tích và làm rõ sự phát triển trong nhận thức, chủ trương và các biện pháp chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVI và XVII.
- Đánh giá toàn diện các ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan trong công tác xây dựng TCCSĐ tại một địa bàn rộng, có tính chất đặc thù về vùng miền, dân tộc và tôn giáo.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định và thực hiện các chủ trương xây dựng TCCSĐ, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu loại hình TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; chưa bao quát các loại hình TCCSĐ khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An như TCCSĐ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hay lực lượng vũ trang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài giới hạn trong giai đoạn 2005 - 2015 theo hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh, chưa phản ánh các diễn biến mới trong công tác xây dựng Đảng tại Nghệ An từ sau năm 2015 đến nay.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu công tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Nghệ An trong các giai đoạn tiếp theo (từ năm 2015 đến nay), đặc biệt là việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII và các quy định mới về sắp xếp đơn vị hành chính.
- Triển khai nghiên cứu so sánh giữa loại hình TCCSĐ xã, phường, thị trấn với các loại hình TCCSĐ đặc thù khác (doanh nghiệp ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp) trên cùng địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và cơ quan chuyên môn:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học.
- Giảng viên tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố, các học viện và nhà trường trong và ngoài quân đội sử dụng làm tài liệu giảng dạy về lịch sử địa phương và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở.
- Cấp ủy các cấp, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra của Tỉnh ủy Nghệ An và các huyện, thành, thị ủy trong việc tham khảo các bài học kinh nghiệm về củng cố tổ chức đảng vùng đặc thù (vùng giáo, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những khó khăn đặc thù nào của địa bàn Nghệ An tác động đến công tác xây dựng TCCSĐ cấp xã giai đoạn 2005 - 2010?
Tỉnh Nghệ An có diện tích rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp với 477 xã, phường, thị trấn, gồm 116 xã thị trấn núi cao (27 xã biên giới), 28 xã ven biển; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 64% mức bình quân chung cả nước. Địa bàn có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào theo đạo Công giáo lớn; lực lượng lao động di cư và xuất khẩu lao động cao (trung bình 93.000 người/năm), gây khó khăn cho việc quản lý đảng viên và tạo nguồn kết nạp đảng viên mới tại cơ sở.
2. Thực trạng phân loại TCCSĐ yếu kém và tình hình xóm chưa có chi bộ tại Nghệ An năm 2005 như thế nào?
Năm 2005, tỉnh có 5 TCCSĐ yếu kém (chiếm 1,05%), nhiều xã vùng cao như Nga Mỹ, Xiêng My, Yên Na, Thạch Giám, Xá Lượng, Mường Lống, Chiêu Lưu, Châu Hoàn, Châu Nga yếu kém nhiều năm liên tục. Tình trạng thôn, xóm chưa có chi bộ tập trung tại các vùng giáo (Quỳnh Lưu còn 39 xóm, Yên Thành 32 xóm, Nghi Lộc 26 xóm, Hưng Nguyên 17 xóm, Diễn Châu 16 xóm). Giai đoạn 2001 - 2005 toàn tỉnh chỉ kết nạp được 181 đảng viên là người Công giáo.
3. Tỷ lệ phân loại chất lượng cán bộ và đảng viên cấp xã tại Nghệ An năm 2005 được ghi nhận ra sao?
Về cán bộ chuyên trách cấp xã, năm 2005 còn 37 cán bộ có trình độ văn hóa tiểu học (chiếm 0,8%). Về kết quả phân loại đảng viên ở xã, phường, thị trấn năm 2005: Đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 73,36% (trong đó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 17,7%); đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 25,9%; có 751 đảng viên vi phạm tư cách (chiếm 0,73%).
4. Mục tiêu cụ thể của Tỉnh ủy Nghệ An trong Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 09/05/2008 là gì?
Nghị quyết số 17-NQ/TU đặt mục tiêu đến năm 2010: 100% khối, xóm, thôn, bản, trường học có chi bộ và đảng viên; 80% TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đạt danh hiệu TSVM, không còn cơ sở yếu kém; tất cả cán bộ chủ trì cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên môn và trung cấp chính trị trở lên; cán bộ nữ trong hệ thống chính trị cấp xã đạt tối thiểu 20%, cán bộ dân tộc thiểu số ở các xã miền núi đạt tối thiểu 22%.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Luận án kết hợp hai phương pháp chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Đồng thời, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp tư liệu văn kiện, báo cáo lưu trữ của Tỉnh ủy Nghệ An và kết quả khảo sát thực tế để hoàn thành các nội dung nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Nguyễn Thế Thái đã tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015. Bằng phương pháp lịch sử và logic, công trình đã làm rõ các yếu tố tác động, hệ thống hóa các chủ trương, biện pháp chỉ đạo và đánh giá khách quan thành tựu cũng như hạn chế trong thực tiễn xây dựng Đảng tại địa phương. Các kinh nghiệm lịch sử được đúc kết từ luận án cung cấp nguồn tư liệu và luận cứ khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.