CHƯƠNG 7 LẠM PHÁT & THẤT NGHIỆP MỤC TIÊU Tìm hiểu về lạm phát Tìm hiểu về thất nghiệp Tìm hiểu mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp. Chỉ tiêu đo lường 3. Biện pháp khắc phục.
Khái niệm • Quan điểm cổ điển: Lạm phát là tình trạng giá trị lượng tiền giấy phát hành > giá trị quý kim mà NHTW dự trữ. • Quan điểm hiện đại: Lạm phát là hiện tượng lượng tiền giấy được phát hành dư thừa so với nhu cầu cần thiết. Khái niệm Biểu hiện của lạm phát – Mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định, – Giá trị đồng tiền giảm. Khái niệm Mức giá chung (giá tổng quát) – Là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ.
– Mức giá này được đo lường bằng chỉ số giá. Đo lường lạm phát Để đo lường lạm phát người ta sử dụng chỉ số giá. Có 3 loại chỉ số giá thông dụng: – Chỉ số giá tiêu dùng (CPI). – Chỉ số giá sản xuất (PPI).
– Chỉ số giảm phát GDP (D%). Đo lường lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh tốc độ thay đổi giá bán lẻ trung bình của các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng chính ở một năm nào đó so với năm gốc. n Trong đó: ∑p q t i 0 i Pit: Giá sản phẩm i ở kỳ hiện hành. CPI = i n=1 Pi0: Giá sản phẩm i ở kỳ gốc.
∑p q i =1 0 i 0 i qi0: Số lượng mặt hàng i được quy định tính trong chỉ số 2. Đo lường lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) • Ở Việt nam trước 1/5/2006 danh mục hàng hóa, dịch vụ đại diện để tính CPI là 397 mặt hàng, chia làm 10 giỏ, mỗi giỏ có một tỷ trọng khác nhau dùng làm quyền số để tính CPI. • Từ 1/5/2006 có sự thay đổi nhỏ về tỷ trọng một số giỏ hàng như: nhóm lương thực thực phẩm trước đây chiếm 47.9%, từ 5/2006 giảm xuống còn 42. Số mặt hàng vẫn là 397.
Đo lường lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) STT Nhóm hàng hóa, dịch vụ Tỷ trọng 100% 1 Lương thực, thực phẩm 42.85 2 Đồ uống, thuốc là 4.56 3 May mặc, nón mũ, giầy dép 7.21 4 Nhà ở và vật liệu xây dựng 9.99 5 Thiết bị, đồ dùng gia đình 8.62 6 Dược phẩm, y tế 5.42 7 Phương tiện đi lại, bưu điện 9.41 9 Văn hóa, thể thao, giải trí 3.59 10 Đồ dùng và dịch vụ khác 3.31 CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 12 NĂM 2008 SO Chỉ số giá VỚI bình quân năm 2008 Kỳ gốc Tháng 12 Tháng 11 so với năm năm 2005 năm 2007 năm 2008 2007 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 146,07 119,89 99,32 122,97 1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 171,79 131,86 99,87 136,57 - Lương thực 191,11 143,25 97,64 149,16 - Thực phẩm 163,86 126,53 100,76 132,36 - Ăn uống ngoài gia đình 172,77 133,62 100,37 132,64 2. Đồ uống và thuốc lá 130,36 113,10 100,68 110,75 3. May mặc, mũ nón, giầy dép 128,42 112,90 101,01 110,33 4.
Nhà ở và vật liệu xây dựng (*) 137,86 108,46 97,64 120,51 5. Thiết bị và đồ dùng gia đình 127,54 112,68 100,60 109,06 6. Dược phẩm, y tế 123,78 109,43 100,35 108,87 7. Phương tiện đi lại, bưu điện 123,39 106,56 93,23 116,00 Trong đó: Bưu chính viễn thông 78,43 84,93 94,02 88,24 8.
Văn hoá, thể thao, giải trí 116,83 110,33 100,66 105,87 10. Đồ dùng và dịch vụ khác 133,86 112,97 100,75 113,17 2. Đo lường lạm phát Chỉ số giá sản xuất (PPI) • Chỉ số giá sản xuất phản ánh tốc độ thay đổi giá bán buôn trung bình của các loại hàng hóa thuộc 3 nhóm chính: Lương thực thực phẩm, chế tạo và khai khoáng ở một năm nào đó so với năm gốc. n Trong đó: ∑p q t i 0 i Pit: Giá sản phẩm i ở kỳ hiện hành.
PPI = i n=1 Pi0: Giá sản phẩm i ở kỳ gốc. ∑ i qi p 0 0 i =1 qi0: Số lượng mặt hàng i được quy định tính trong chỉ số 2. Đo lường lạm phát Chỉ số giảm phát GDP (D%) • Đo lường biến động của mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa, dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất được, ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc. n Trong đó: ∑p q t i t i Pit: Giá sản phẩm i ở kỳ hiện hành.
100 % Pi0: Giá sản phẩm i ở kỳ gốc. ∑ i qi p 0 t i =1 qi0: Số lượng mặt hàng i được quy định tính trong chỉ số 2. Đo lường lạm phát Kết luận: • Trong 3 loại chỉ số giá trên thì chỉ số CPI được sử dụng rộng rãi nhất. • Vì thế, tỷ lệ lạm phát được tính theo CPI được quan tâm nhiều nhất, vì nó gắn liền với cuộc sống của người tiêu dùng.
Đo lường lạm phát Cách tính tỷ lệ lạm phát (R) Có 2 cách tính R • Cách 1: CPI T − CPI T-1 CPI T RT = .100% CPI T -1 CPI T-1 • Cách 2: D%T − D%T-1 D%T RT =. Đo lường lạm phát Ví dụ: • CPI năm 2011 (so với 1994) là 128,50% • CPI năm 2010 (so với 1994) là 108,21% CPI 2011 RT = − 1. Đo lường lạm phát Ưu nhược điểm của 2 cách tính R Cách 1 Cách 2 Ưu: Tính nhanh Ưu: Tính chính xác Nhược: Kết quả Nhược: Chậm, vì cuối không chính xác vì chỉ năm mới có số liệu dựa trên một giỏ hàng thống kê. Đo lường lạm phát • Giảm phát: là tình trạng mức giá chung của các loại hàng hóa/dịch vụ giảm xuống trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ lệ lạm phát là số âm: R < 0 • Giảm lạm phát: là tình trạng xảy ra khi tỷ lệ lạm phát của năm nghiên cứu thấp hơn tỷ lệ lạm phát của năm trước đó. Tỷ lệ lạm phát là số dương: RT < RT-1 2. Đo lường lạm phát • Thiểu phát: là tình trạng xảy ra khi tỷ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến. Tỷ lệ lạm phát là số dương: RT < Re → Y < Ye 3.
Phân loại Có 2 căn cứ để phân loại lạm phát • Căn cứ vào khả năng dự đoán: – Lạm phát dự đoán. – Lạm phát ngoài dự đoán. • Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát: – Lạm phát vừa phải. – Lạm phát phi mã.
– Siêu lạm phát. Phân loại Căn cứ vào khả năng dự đoán Lạm phát dự đoán: • Là lạm phát diễn ra đúng như dự kiến của mọi người. • Lạm phát này không gây ra những tổn thất lớn cho nền kinh tế. Vì các thành phần trong nền kinh tế sẽ giảm thiệt hại bằng 2 cách: – Tính thêm tỷ lệ lạm phát vào những chỉ tiêu liên quan.
– Nếu lạm phát dự kiến diễn ra với tỷ lệ cao dự trữ tài sản dưới dạng vàng hoặc ngoại tệ mạnh. Phân loại Căn cứ vào khả năng dự đoán Lạm phát ngoài dự đoán: • Là phần tỷ lệ lạm phát vượt ra ngoài dự đoán của mọi người. • Tác động: Gây ra sự phân phối lại của cải giữa các thành phần trong xã hội. Phân loại Ví dụ: Một người có tiền nhàn rỗi cho vay với lãi suất 14%/năm.
Nhưng tỷ lệ lạm phát là 18% Người này đã bị thiệt: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – R - 4% = 14% - 18% Người đi vay là người được lợi. ? Các bạn hãy lập luận bên chịu thiệt, bên được lợi đối với quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động. Phân loại Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát Lạm phát vừa phải: Hay là lạm phát 1 con số R < 10%/năm. • Nguyên nhân: Do sức ỳ, do dự kỳ vọng Sức ỳ của nền kinh tế là hiện tượng khi giá cả tăng lên vào dịp lễ, Tết, sau đó giảm, nhưng không giảm về đúng mức trước khi tăng giá, luôn tăng lên một chút, gây ra lạm phát với tỉ lệ thấp.
Do sự kỳ vọng, sẽ điều chỉnh các chỉ tiêu danh nghĩa. • Tác động: tương đổi ổn định, có thể ký các hợp đồng với các điều kiện danh nghĩa. Phân loại Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát Lạm phát phi mã: Hay là lạm phát 2 hoặc 3 con số R tăng từ 10% – 999%. • Nguyên nhân: Do biến động ở phía tổng cung hoặc tổng cầu • Tác động: – Làm giảm đầu tư (I).
– Làm tăng xu hướng dự trữ vàng hay ngoại tệ mạnh. – Làm tâm lý dân chúng hoang mang, lo lắng. Phân loại Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát Siêu lạm phát: tỷ lệ lạm phát rất lớn khoảng 1000%/năm trở lên. • Nguyên nhân: Do biến cố chính trị hoặc chiến tranh.
• Tác động: Phá hủy toàn bộ hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia hay nền kinh tế đó. • Giải pháp: Làm lại từ đầu Đổi tiền. Một số cuộc siêu lạm phát điển hình 1. Đức: rơi vào lạm phát từ 8/1922 và trầm trọng nhất 10/1923 Tỷ lệ lạm phát lên tới 29.
Giá tăng gấp 2 sau 3,7 ngày. 12/1923 người Đức bỏ 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Nguyên nhân: Vay mượn để chi trả và bồi thường chiến tranh. Khắc phục: -Chính phủ Đức lập ngân hàng trung ương đặc biệt.
-Phát hành tiền mới đồng rentenmark với tỷ giá 4,2 rentenmark/USD và cắt bớt 12 số 0 trên tờ tiền papiermark Một số cuộc siêu lạm phát điển hình 2. Trung Quốc: rơi vào lạm phát từ 2/1947 và trầm trọng 5/1949. Tỷ lệ lạm phát tháng 2.178% và ngày là 11%. Mệnh giá lớn nhất: 6 tỷ Nhân Dân Tệ.
Nguyên nhân: Chính quyền cho in tiền để chi trả cho cuộc chiến tranh với Nhật Bản và nội chiến chống lại lực lượng cộng sản của Mao Trạch Đông. Khắc phục: -Định lại giá đồng tiền. -1 đồng NDT mới tương ứng với 10. Một số cuộc siêu lạm phát điển hình 3.
Hy Lạp: rơi vào cuộc siêu lạm phát 10/1943 -10/1944. Tỷ lệ lạm phát lên tới 13. Mệnh giá lớn nhất của của đồng Drachma Hylap là 50. Nhưng sau đó, là 100 nghìn tỷ.
Nguyên nhân: Chiến tranh thế giới 2 đẩy Hylap vào nợ nần, thương mại bị đình trệ và chịu 4 năm bị chiếm đóng. Chính phủ cho in tiền để chi trả cho những khoản chi phí. Khắc phục: -chính phủ đã định giá lại đơn vị tiền tệ của mình và đổi đồng drachma cũ sang đồng tiền mới với tỷ lệ 50 tỷ : 1. -1946 Chính phủ Anh hỗ trợ bằng một kế hoạch bình ổn cho Hy Lạp.