Chương 1. BOI CANH KINH TE 1. TINH HiNH KINH TE VI MO TRUOC 1990° Sau khi thống nhất đất nước cho đến năm 1980, nền kinh tế Việt Nam chịu anh hưởng nặng nề của chiến tranh lại càng gặp nhiều khó khăn hơn khi các nguồn viện trợ từ bên ngoài giám đáng kể. Mọi hoạt động sản xuất trong nền kinh tế vẫn nằm trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch hoá mang tính hành chính, tập trung, quan liêu, bao cấp nặng nề.
Thời ky 5 nam 1981- 1985 bước đầu manh nha những đổi mới trong cơ chế và chính sách quản lý kinh tế. Công cuộc cải cách cơ chế kinh tế một cách sâu rộng được chính thức khởi xướng từ đại hội Đảng VI năm 1986. Bên cạnh do, cudi những năm 80, tình hình quốc tế trong khu vực và trên thế giới có diễn biến phức tạp. Trong bối cảnh đó, tình hình kinh tế bắt đầu có những dấu hiệu tích cực vào năm 1989 khi sản xuất lương thực hồi phục mạnh mẽ do được thực sự cởi trói nhờ *Khoán I0”.
CÁI CÁCH KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN 1990 - 2000 2. Mục tiêu của cải cách kinh tế Những mục tiêu và định hướng của cái cách kinh tế trong giai đoạn 1990 - 2000 về cơ bản kế thừa định hướng cái cách kinh tế được khởi xướng tại Đại hội Đáng VI (1986), được khăng định, bồ sung và phát triển tại Đại hội Dang VII (1991). Những cải cách kinh tế trong giai đoạn 1990 - 2000 2. Củi cách khu vực tài chính 2.
Cái cách chính sách tài khoá - —° Phần này để cập đến khủng hoảng kinh tế xã hội; mất cân băng đối nội (GDP thấp, lạm phát phi mã); mắt cân bằng đối ngoại (Sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng --> đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào viện trợ và vay nợ bên ngoài (chú yếu của khối XHCN cũ). -14- (j Chính sách động viên của Nha nước, chính sách cơ cấu lại nguồn thu, khoản chỉ cho NSNN đã được đổi mới khá cơ bản. (¡) Những kết quả trực tiếp của cái cách khu vực tài chính đã động viên hợp lý sức người, sức của trong cả nước, thu hút có chủ định các nguồn vốn từ nước ngoài dé phat trién kinh té. Cai cách điều hành chính sách tiễn tệ Cái cách nổi bật nhất trong hoạt động ngân hàng là việc chuyển đổi hệ thông ngân hàng một cấp sang hệ thông ngân hàng hai cấp.
Cai cach chính sách thương mại 2. Nội dung cài cách trong chính sách thương mại của Việt Nam Cái cách thương mại được bất đầu vào những năm đầu của thập ký 90. tiến hành chậm lại vào những năm giữa thập kỷ và lại được thực hiện mạnh mẽ vào năm 1998. Những kết quả trực tiếp của cái cách chính sách thương mại Những thay đối trong chính sách thương mại là một phần quan trọng trong chính sách đôi mới ở Việt Nam.
Cai cach trong thu hút von dau tw va vay no nudc ngoai 2. Những chính sách của Việt Nam nhằm thu hút FDI Duy trì môi trường chính trị- xã hội và kinh tế vi m6 6n định Cái thiện môi trường pháp lý và hành chính Các biện pháp liên quan đến tài chính Tình hình vay nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1990-2000 Cái cách trong chính sách quán lý nợ vay nước ngoài 2. Những thành tựu kinh tế vĩ mô đã đạt được Trong giai đoạn 1990-2000, những chương trình cai cách kinh tế sâu rong được thực hợp hiện đã có những ảnh hưởng tích cực tới tăng trướng và cấu trúc lại nền kinh tế. Sự kết ngân chặt chẽ giữa các biện pháp ổn định nền kinh tế (kiêm soát lạm phát, giảm thiếu hụt những sách.) với các biện pháp tự do hoá, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã tạo nên vĩ mô.
chuyến biến rõ nét về tốc độ tăng trưởng kinh tế và ôn định môi trường kinh tế Những thành tựu cơ bán mà Việt Nam đã đạt được như sau: 2. Kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ tăng tương đối cao -15- 2. Cơ cầu kinh tế chuyên dich theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 2. Quá trình chuyên đồi cơ chế quản lý kinh tế cơ bản hoàn thành, cho phép chuyền sang giai đoạn hoàn thiện cơ chế mới theo chiều sâu 2.
Đã thành công trong việc phá thế bao vây, cắm vận kinh tế và thương mại, mở cửa, hội nhập quốc tế 2. Hiệu quả đầu tư 2. Một số bắt cập trong quản lý kinh tế vĩ mô 2. Chưa thực sự đôi mới toàn diện và triệt để cách tư duy trong việc hoạch định chính sách và xây dựng các thể chế kinh tế thị trường.
Sự mắt cân đối, không ăn khớp giữa các chính sách kinh tế vĩ mô. Hiệu quả nguôn vôn đâu tư chưa cao. THUC TRANG XAY DUNG VA DIEU HANH CHINH SACH TIEN TE 6 VIET NAM TRONG GIAI DOAN 1990 DEN NAY Trong phần lý thuyết tiền tệ đã trình bày khuôn khổ CSTT của NHTW bao gồm việc xác định mục tiêu CSTT, các tiêu chí tiền tệ hoạt động và tiêu chí trung gian, việc điều hành các công cụ CSTT như thế nào để đạt được mục tiêu của CSTT. Đánh giá thực trạng xây dựng và điều hành CSTT của NHNN trong giai đoạn từ 1990 -2003 sẽ được tiếp cận, nhìn nhận theo giác độ của phần lý thuyết tiền tệ nêu trên, trong việc xây dựng và điều hành CSTTT của NHNN trong giai đoạn từ năm 1990 —-2003 trên các khía cạnh: (1) xác định mục tiêu hoạt động và các tiêu chí tiền tệ để hướng tới mục tiêu cuối cùng: (ii) kiểm soát khối lượng tiền tệ của NHNN; (iii) su hinh thanh, phat trién va str dụng các công cụ CSTT của NHNN năm 1990 -2003; (iv) những hạn chế cúa việc thực thi CSTT hiện nay.
Qua đó có cơ sở đưa ra những giải pháp thích hợp. Việc xây dựng và thực thi CSTT cúa NHNN có thể chia thành các giai đoạn sau. Bối cảnh kinh tế, tiền tệ nối bật trong giai đoạn 1990-1991 1. Mục tiêu và những giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn này Mục tiêu quản lý tiền tệ cũng đã được NHNN xác định rõ ràng, đó là chống lạm phát, ồn định giá trị đồng tiền, ốn định tỷ giả.
- l6- Đề đạt được mục tiêu nêu trên, NHNN đã đưa ra những giải pháp cụ thể, một mặt để đạt được mục tiêu, mặt khác là để tạo nền móng cho việc hình thành CSTT theo đúng khuôn khố. GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1992-1995 2. Đặc điểm kinh tế nỗi bật và mục tiêu điều hành CSTT từ năm 1992-1995 Từ năm 1992- 1995 là những năm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế được để ra trong Nghị quyết của Đại hội Đáng toàn quốc lan thir VII. Do la, day lùi lạm phát, ồn định, phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, ôn định và từng bước cải thiện đời sống nhân dân và bắt đầu có tích luỹ nội bộ nền kinh tế, từng bước hình thành và mở rộng đồng bộ các cơ chế của thị trường, đổi mới và hoàn thiện các công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu và cái tiến công tác điều hành của Nhà nước.
Nét nỗi bật trong điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1992-1995 2. Chỉ đạo điều hành khối lượng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Thành công lớn nhất trong chỉ đạo điều hành CSTT của NHNN trong giai đoạn này, là sự chuyển biến nhận thức của các nhà hoạch định chính sách về kiểm soát khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế. + Về công thức tính toán lượng tiền cung ứng: +Về điều hành lượng tiền cung ứng tăng thêm: 2.2 Chi dao tăng cường huy động vẫn từ nên kinh tế quốc dân và cho vay để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế + Huy dong von. + Kiếm soát tín dụng nền kinh tế.
Đã hình thành một hệ thống các công cụ tiền tệ mới + Về công cụ kiểm soát lãi suất nền kinh tế. + Về công cụ tỷ giá. + Về các công cụ tiền tệ khác. THỰC THỊ CHÍNH SÁCH TIÊN TỆ TỪ NĂM 1996 ĐẾN NAY 3.
Nét đặc trưng cơ bản về kinh tế, tiền tệ trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến thực thi chính sách tiền tệ Trong giai đoạn này, diễn biến kinh tế, tiền tệ trong nước và quốc tế có nhiều phức tap ánh hưởng bắt lợi đến điều hành CSTT của NHNN. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn này Do diễn biến phức tạp của nền kinh tế, CSTT trong giai đoạn này được điều hành theo 2 hướng: 7 năm 1996- 1999; và 2000- 2003. Có thể nói từ năm 1996-2003, NHNN cơ bán đã đạt được mục tiêu cuối cùng của CSTT là ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát ở mức thấp, hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1996-2003 Đánh giá thực trạng điều hành CSTT giai đoạn này là phẫn tích rõ các khía cạnh kiểm soát khối lượng tiền tệ và điều hành các công cụ CSTT của NHNN theo tiêu chuẩn cua NHTW.
Kiểm soát lượng tin cung ứng của Ngân hàng Nhà nước (MB) Điều tiết của NHNN trong những năm qua chủ yếu là thực hiện kiểm soát khối lượng, tức là kiểm soát vốn khả dụng của các NHTM. Kiếm soát cơ cấu MS Trong thời gian vừa qua, NHNN đã coi MS là tiêu chí trung gian cho điều hành CSTT. Khác với các nước, việc kiểm soát MS của NHNN chỉ chú trọng đến cấu thành của MS. Việc kiểm soát MS trong giai đoạn này về phương châm, định hướng không khác giai đoạn trước, là tăng cường khả năng huy động vốn, hạ thấp tý trọng tiền mặt trong lưu thông và hạn chế tình trạng đô la hoá.
Kiếm soát tín dụng nên kinh tế Từ năm 1996- 2002, về định hướng chính sách tín dụng vẫn thực hiện như những năm trước, đó là hướng tín dụng để chuyển dịch cơ cầu kinh tế, tăng tỷ trọng tín dụng trung dài hạn., nhưng mức tăng trưởng tín dụng đã được định hướng với mức cụ thê từng năm khoảng từ 20-24%. Đánh giá việc điều hành các công cụ chính sách tiền tệ từ năm 1996- 2002 3. Kiếm soát lãi suất nên kinh tế Từ năm 1990- 2002 trong kiểm soát lãi suất nền kinh tế, NHNN cơ bản đã hoàn thành mục tiêu tự do hoá lãi suất. Quá trình này được thực hiện qua 4 bước chuyển đối cơ bản.
Bước đầu đã được thực hiện trong thời gian từ 1990-1995, 3 bước sau được thực hiện từ năm 1996-2002. Cong cu ty gid Trước năm 1989, chế độ tỷ giá của Việt Nam là chế độ tỷ giá cố định và đa tỷ giá.