CHƯƠNG 1 [1] Ngô Anh Tuấn. Kỹ thuật nuôi động vật thân mềm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2012. Farming bivalve molluscs: method for study and development.
World Aquaculture Society, Baton Rouge, 292 pp. Shellfish Aquaculture and the Environment. John Wiley & Sons, Inc. Feeds and feed production.), Aquaculture: Farming Aquatic Animals and Plants.
Blackwell Publishing, Oxford, pp. 16 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG Chương 2 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI HÀU THÁI BÌNH DƯƠNG Crasosstrea gigas Nội dung chính của chương 2 cung cấp cho người học những kiến thức về đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi vỗ, tuyển chọn hàu bố mẹ, kích thích sinh sản, sản xuất giống và ương nuôi ấu trùng hàu thái bình dương. Ngoài ra chương 2 cũng cung cấp các tiêu chuẩn kỹ thuật để người học có thể lựa chọn được địa điểm để xây dựng trại sản xuất giống hàu thái bình dương. ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI VÀ HÌNH THÁI CẤU TẠO 2.
Phân loại Theo phân loại của Thunberg 1793 hàu Thái Bình Dương có hệ thống phân loại như sau: Ngành nhuyễn thể: Mollusca Lớp hai mảnh vỏ: Bivalvia Bộ cơ lệch: Anisomyarya Họ Hàu: Ostreidae Giống hàu: Crasosstrea Loài hàu Thái Bình Dương: Crassostrea gigas, Thunberg 1793 Hình 2. Hàu Thái Bình Dương 2. Ðặc điểm hình thái cấu tạo Hàu Thái Bình Dương là loài có kích thước lớn nhất trong các loài hàu có trên thế giới, kích thước trung bình từ 8 – 20 cm, có sức sinh trưởng nhanh có 17 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT THÂN MỀM thể đạt 100mm trong 12 tháng đầu đời, tuổi thọ có thể đạt trên 10 năm. Hàu Thái Bình Dương có dạng giống với hàu cửa sông C.
Tuy nhiên, hàu Thái Bình Dương có tỷ lệ chiều cao và chiều dài lớn hơn từ 1/2 – 1/3 hàu cửa sông. Hàu sống ở các khu vực khác nhau có hình dạng, kích thuớc, màu sắc khác nhau [1]. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HÀU 2. Ðặc điểm dinh duỡng Hàu là loài ăn lọc.
Hàu bắt mồi trong quá trình hô hấp dựa vào cấu tạo đặc biệt của mang. Khi hô hấp nước có trong mang theo thức ăn qua bề mặt mang, các hạt thức ăn đuợc giữ lại ở mang nhờ các tiêm mao và dịch nhờn được tiết ra nhờ các tiêm mao. Các hạt thức ăn có kích thuớc nhỏ sẽ được dịch nhờn của các tiêm mao quấn dần về phía miệng, còn hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ được sẽ bị dòng nước quấn đi khỏi bề mặt mang, sau đó tập trung ở mép màng áo và bị màng áo đẩy ra ngoài. Mặc dù, hàu bắt mồi thụ động nhưng với cách bắt mồi như vậy, hàu có thể chọn lọc thức ăn theo kích thước.
Hàu Thái Bình Dương là loài ăn lọc thụ động, chúng lọc những thức ăn phù hợp về kích thuớc, những loại thức ăn không thích hợp sẽ không đuợc tiêu hóa và bị đẩy ra ngoài. Thức ăn của hàu tương đối đa dạng như: vi khuẩn, sinh vật nhỏ, mùn bã hữu cơ, tảo, trùng roi, v. Hàu cũng có thể sử dụng được một số vật chất hòa tan trong nước và vật chất hữu cơ [1]. Ðặc điểm phân bố Hàu Thái Bình Dương là loài bản địa của Nhật Bản, chúng phân bố từ 30 – 45 vĩ độ Bắc của Hàn Quốc và phân bố ở vùng biển phía Bắc của Nhật Bản.
Hàu Thái Bình Dương được nhập vào Mỹ 1920, Pháp năm 1966, đến năm 2003 chúng có mặt ở 64 nước trên thế giới ở cả 5 Châu lục. Hiện nay, được tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil, v. Những năm gần đây, hàu thái bình dương được di nhập về Việt Nam và được sản xuất giống, nuôi thương phẩm phổ biến ở các vùng biển thuộc tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Khánh Hòa, v. Hàu phân bố ở vùng giữa triều và vùng triều thấp đến độ sâu 40m, sống bám trên bề mặt đá, rễ cây hay vỏ nhuyễn thể khác.
Hàu Thái Bình Dương là loài có khả năng thích ứng rộng, có thể sống ở độ mặn 10 – 42‰, Ðộ mặn thích hợp là 20 – 25‰. Hàu Thái Bình Dương loài rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt độ từ -1,8oC đến 35oC, nhưng 18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG thích hợp ở nhiệt độ 20 – 28oC, đặc biệt tồn tại ở - 5oC. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG HÀU NHÂN TẠO 2. Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống 2.
Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình – Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình nhằm tìm được vị trí địa lý, địa hình phù hợp để xây dựng sản xuất giống hàu đạt hiệu quả. – Tìm hiểu thông tin vị trí địa lý, địa hình để có kế hoạch xây dựng trại sản xuất hàu Thái Bình Dương phù hợp. Tìm hiểu khí hậu Tìm hiểu khí hậu của vùng miền để biết được các yếu tố thời tiết, khí hậu có phù hợp với đặc điểm sinh học của hàu Thái Bình Dương không, từ đó có phương pháp khắc phục khi điều kiện khí hậu ảnh huởng đến quá trình xây dựng, sản xuất giống sau này. Thông qua tìm hiểu chế độ nhiệt để đưa ra kết luận nhiệt độ trung bình của vùng từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ sản xuất giống phù hợp.
Trong thực tế, nhiệt độ để hàu Thái Bình Dương sinh trưởng và phát triển dao động từ 20 – 280C. Mưa bão có thể làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hàu giống như khó kiếm nguồn hàu bố mẹ, nhiệt độ nước thay đổi đột ngột, độ mặn giảm [3]. Vì vậy, cần quan tâm đến lượng mưa hàng năm và mùa mưa của từng địa phương. Ðiều kiện kinh tế Tìm hiếu điều kiện kinh tế nhằm biết được mặt bằng kinh tế vùng miền, để xem có thuận lợi cho việc xây dựng trại sản xuất giống và phát triển sản xuất hàu giống sau này.
Tìm hiểu về tiềm lực kinh tế vùng cần chọn để xây dựng trại sản xuất hàu giống, vùng tiềm năng để xây dựng trại sản xuất hàu giống trong tương lai. Tìm hiểu về mức thu nhập và đầu tư của người dân vùng sản xuất giống. Ðiều kiện xã hội Tìm hiểu điều kiện xã hội nhằm xác định được trình độ dân trí, trính trị, văn hóa vùng miền để từ đó đưa ra hướng để chọn vùng xây dựng trại phù hợp. Ðiều kiện xã hội là khả năng về dân trí, trình độ văn hóa, chính trị của cộng dồng sản xuất giống hàu Thái Bình Dương.
19 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT THÂN MỀM 2. Ðiều kiện giao thông Tìm hiểu điều kiện giao thông nhằm biết được khả năng giao thông sẵn có của vị trị lựa chọn xây dựng trại để có kế hoạch sử dụng hoặc nâng cấp hệ thống giao thông khi cần thiết. Xác định điều kiện giao thông của vùng chọn để tiến hành xây trại sản xuất hàu giống. Giao thông phục vụ cho quá trình vận chuyển, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Chọn địa hình Chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống hàu Thái Bình Dương là một yêu cầu hết sức quan trọng để việc xây dựng trại. Chọn vị trí nhằm xác định địa điểm xây dựng chính xác trên bản đồ và thực tế. Chọn địa điểm phù hợp sẽ thuận tiện cho việc xây dựng trại cũng như hoạt động sản xuất của trại giống sau này. Nguồn nước * Nguồn nước mặn Các trại sản xuất hàu giống cần phải được cung cấp nguồn nước biển đầy đủ, sạch, tránh xa các nguồn nước ô nhiễm.
Khi chất lượng nước tốt, việc xử lý sẽ đơn giản hơn, do dó giá thành sản xuất con giống sẽ giảm xuống. – Nguồn nước mặn là nước biển phải đạt được các chỉ tiêu yêu cầu sau: + Ðộ mặn trong khoảng 20 – 33‰ và ổn định trong mùa vụ sản xuất. + pH = 7,5 – 8,5 + Nhiệt độ: 20 – 32oC + Oxy hòa tan (DO) lớn hơn 4mg/l + NH3 < 0,5mg/l + NO2 < 0,01mg/l + Hàm lượng thủy ngân < 0,01mg/l + Hàm lượng kim loại nặng khác < 0,01mg/l * Nguồn nước ngọt – Bên cạnh nguồn nước biển đầy đủ, nguồn nước ngọt cũng quan trọng cho việc lợ hóa, thuần hóa độ mặn cho ấu trùng, con giống trong quá trình ương nuôi. 20 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG – Nước ngọt còn phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt của nguời sản xuất và vệ sinh trại giống.
– Nguồn nước ngọt được cung cấp từ các nguồn nước ngọt sau: sông, hồ, nước ngầm, nước máy. – Nguồn nước ngọt phải đảm bảo theo các tiêu chỉ (Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản). Nuôi tảo làm thức ăn cho ấu trùng 2. Chuẩn bị bể nuôi tảo a) Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất – Dụng cụ: Máy bơm, Máy sục khí – Hóa chất: Formol; Chlorin; Thiosulfatnatri; Xà phòng; Thuốc tím; EDTA b) Vệ sinh bể nuôi tảo Buớc 1: Bể nuôi được vệ sinh sạch bằng Chlorin (0,25ml/l) cho 24 – 48 giờ.
Buớc 2: Lấy bàn chải trà khắp bể, đặc biệt chú ý các góc bể kính Buớc 3: Rửa sạch bể bằng nước ngọt Buớc 4: Ðể khô bể ít nhất 1 ngày trước khi đưa tảo vào nuôi c) Cấp nước vào bể nuôi tảo Nước biển sau khi đã được lọc sạch sẽ được cấp vào bể nuôi tảo. Nước được cấp vào bể đã qua lọc, khi cấp nước từ bể chứa vào bể nuôi tảo cần cấp qua túi siêu lọc mắt lưới 1 – 5µm. Các loài tảo nuôi Tảo là thức ăn không thể thiếu được của hàu Thái Bình Dương từ giai đoạn ấu trùng đến giai đoạn trưởng thành, đặc biệt là giai đoạn ấu trùng. Các loài tảo hiện đang được nuôi phổ biến làm thức ăn cho ấu trùng hàu Thái Bình Dương gồm có: Chaetoceros calcitrans, Isochrysis galbana, Nanochloropsis occullata, Tetraselmis chuii, v.
Lựa chọn nguồn giống Nguồn tảo giống tốt nhất là tảo được cung cấp từ các phòng nuôi tảo thuần chủng hoặc từ tảo nuôi sinh khối của các bể nuôi tảo khác, từ tảo được chừa lại của bể tảo đã thu hoạch [2]. 21 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT THÂN MỀM 2. Môi trường nuôi tảo KNO3: 60g/m3 nước nuôi tảo NaH2PO4: 10g/m3 nước nuôi tảo NaSiO3: 20g/m3 nước nuôi tảo Vitamine B12: 0,005g/m3 nước nuôi tảo Vitamine B1: 0,1g/m3 nước nuôi tảo 2. Nuôi sinh khối tảo a) Nuôi sinh khối trong các bể Tảo được nuôi trong các composit hình chữ nhật, vuông hoặc tròn.
Các loại bể này cao khoảng 0,6 – 0,8m, màu trắng hoặc là màu sáng để ánh sáng có thể phân bố đều khắp bể. Tảo nuôi bằng bể nhựa có thể tích khoảng 0,5 – 2m3 để có thể thu hoạch hoàn toàn một bể tảo một lần để cho ấu trùng hàu ăn.