CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ DU LỊCH 1. Phanh tay Phanh tay trên ô tô dược dùng để : đỗ xe trên đường kể cả đường dốc hay đường bằng, thực hiện chức năng phanh dự phòng, khi phần dẫn động phanh chính gặp sự cố. Hệ thống phanh trên ô tô tối thiểu phải có : phanh chính và phanh dự dòng, hai hệ thống này cần được điều khiển riêng biệt. yêu cầu đảm bảo ô tô có thể dừng kể cả khi phanh chính gặp sự cố.
Dẫn động và cơ cấu 1. Phanh trên trục truyền Cấu tạo và nguyên lý làm việc của loại phanh tay có cơ cấu phanh bố trí trên trục ra của hộp số (phanh trên trục truyền) được mô tả trên hình 1. 1 Cấu tạo của phanh trục truyền 1, Má phanh ;2, Trống phanh ; 3, guốc phanh ; 4, Vòng chắn dầu ; 5, Lò xo kéo ; 6, Tấm chặn ; 7, Chốt guốc ; 8, Đai ốc ; 9, Bu lông ; 10, Mặt bích ; 11, Đệm ; 12, Bu 2 lông ; 13, Đòn điều khiển ; 14,Lò xo hồi vị ; 15, Đệm tỳ guốc ; 16, Cam ; 17, Mâm phanh ; 18, Đòn kéo ; 19, Thanh kéo ;20, Đòn điều khiển ; 21, Đòn quay ; 22, Bu lông ; 23, Đệm ; 24, Giá bắt ; 25, Chốt ; 26, Cung răng ;27, Cóc hãm ; 28, Dây kéo ;29, Tay kéo ;30, Lẫy. Mâm phanh cố định 17 được bắt trên vỏ hộp số.
Trên mâm phanh bố trí chốt guốc phanh 7, trục cam 16. Hai guốc phanh được lắp trên chốt cố định và được điều khiển bằng cam phanh giống như cơ cấu phanh đối xứng qua trục đã trình bày như hình. Trên mặt bích 10 của trục thứ cấp hộ số có lắp trống phanh 2 (mặt bích được ghép với trục các đăng). Phần dẫn động gồm : tay kéo 29 phanh tay, thanh kéo 19 và đòn quay 18, điều khiển trục cam 16.
Khi kéo tay kéo 29 về phía sau, thông qua các khâu khớp dẫn động làm đòn quay 18 dẫn động cam 16 quay một góc, cam ép lên hai đầu của hay guốc phanh 3, guốc phanh bung ra ép sát vào trống phanh 2, thực hiện phanh tang trống và trục truyền. Khi đỗ xe, cơ cấu hãm (lẫy 30, dây kéo 28 và cóc hãm 27) khóa tya kéo cở một vị trí cố định, cơ cấu phanh ở trạng thái phanh. Khi nhả tay phải bóp lẫy 30 để nhã cóc hãm 27 và đẩy tay kéo 29 về vị trí ban đầu, lúc đó cam trở về vị trí trung gian, các guốc phanh được lò xo 5, 14 kéo hồi vị về trạng thái không phanh, tang trống đực quay trự do với trục truyền. Dẫn động phanh tay cơ khí bằng cơ cấu phanh sau Phanh tay sử dụng cơ cấu phanh bánh xe sau mô tả trên hình 1.
Cơ cấu phanh được bố trí thêm các đòn quay 8 và thanh chống 9 nối giữa cáp keis 4 và guốc phanh 6. Cáp dẫn 4 nối với đòn quay 8, dẫn động guốc phanh khi phanh tay. Phần dẫn động cơ khí gồm : tay kéo 1 có điệm tựa O (đặt cạnh người lái) và cơ cấu cóc hãm, đòn nối 2, dây cáp dẫn 4. Dây cáp dẫn là 1 sợ chung nối từ đòn nối 2 tới các cơ caais phanh bánh sau.
Máng dẫn tự lựa đặt ở giữ cáp, giúp cân bằng chiều cài cáp ở hai bên. Ốc 3 để điều chỉnh chiều dài làm việc của cáp. 2 Phanh tay có cơ cấu phanh bố trí ở bánh xe sau 1, Tay kéo ; 2, Đòn nối ; 3, Ốc điều chỉnh ; 4, Cáp dẫn ; 5, Xi lanh thủy lực ; 6, Guốc phanh ; 7, Vành răng ;8, Đòn quay ; 9, Thanh chống. Khi kéo phanh tay, cáp dẫn chuyển động thao chiều mũi tên.
Lúc đầu, đòn quay 8 quay quanh điểm D, dịch chuyển thanh chống 9, ép guốc phanh trái vào tang trống, tạo thành điểm tựa cố định C. Đầu nối B tiếp tục dịch chuyển, điểm D quay quanh điểm C và ép guốc phanh trái vào tang trống. Do đó, hai guốc phanh ép sát vào tang trống thực hiện phanh bánh xe. Dẫn động phanh 1.
Dẫn động điều khiển phanh chân bằng thủy lực 4 Dẫn động một dòng Sơ đồ dẫn động một dòng như hình 1. 3 Sơ đồ dẫn động phanh một dòng 1, Xi lanh bánh xe ; 2, Tổng phanh ; 3, Bàn đạp phanh ; 4, Đường dẫn dầu. Khi người lái tác động một lực vào bàn đạp 3, piston trong xi lanh 2 hoạt động. Lúc này năng lượng dầu được truyền trong đường ống dẫn 4 đến các xi lanh con dưới bánh xe 1 làm cho piston trong xi lanh hoạt đẩy má phanh, ép sát vào đĩa phanh, trống phanh và làm xe chuyển động chậm lại hoặc dừng xe.
Dẫn động một dòng hình sử dụng xi lanh chính một buồng dẫn dầu đến tất cả cá xi lanh bánh xe. Vì lý do bất nào đó, nếu một đương ống dẫn dầu bị hở, dầu trong hệ thống bị mất áp suất, tất cả các bánh xe điều bị mất phanh. Dẫn động một dòng có kết cấu đơn giản nhưng độ an toàn không cao, vì vậy ngày nay, hệ thống phanh ô tô bố trí với tối thiểu hai dòng phanh dẫn động độc lập. Dẫn động hai dòng Sơ đồ dẫn động hai dòng như hình 1.
4 Sơ đồ dẫn động phanh hai dòng 5 1,Bàn đạp phanh ;2, Bầu trợ lực phanh ; 3, Xi lanh phanh chính ; 4, Bình dầu ;5, Cơ cấu phanh trước ; 6, Bộ điều chỉnh ;7, Cơ cấu phanh sau. Khi đạp phanh, lực đạp được truyền từ bàn đạp 1 qua cần đẩy vào xi lanh chính để đẩy piston trong xi lanh. Lực của áp suất thuỷ lực bên trong xi lanh chính được truyền qua các đường ống dẫn dầu đến các xi lanh bánh xe thực hiện quá trình phanh. Khi nhả phanh, người lái bỏ chân khỏi bàn đạp 1 phanh lúc này pit tông xi lanh chính trở lại vị trí không làm việc và dầu từ các xi lanh bánh xe theo đường ống hồi về xi lanh chính vào buồng chứa, đồng thời tại các bánh xe lò xo hồi vị kéo hai guốc phanh tách khỏi trống phanh và kết thúc quá trình phanh.
Dẫn động điều khiển phanh chân bằng khí nén Cấu tạo chung Sơ đồ cấu tạo chung của dẫn động phanh khí nén cơ bản bao gồm các thành phần chính : nguồn cung cấp khí nén, van phân phối khí, bầu phanh và đường ống dẫn khí, được mô tả trên hình 1. 5 Sơ đồ cấu tạo dẫn động khí nén cơ bản a, Nguồn cung cấp ; 1, Máy nén khí ; 2, Bộ điều chỉnh áp suất ; 3, Bộ lọc nước, làm khô khí ; 4, Cụm van chia và bảo vệ ; 5, Bình chứa khí nén mạch 1 ; 6, Bình chứa khí nén mạch II ; b, Cụm điều khiển ; 7, Van phân phối hai dòng ; c, Cơ cấu chấp hành ; 8, Bầu phanh và cơ cấu phanh trước ; 9, Bầu phanh và cơ cấu phanh sau ;d, Các đường ống dẫn khí. Dẫn động điều khiển phanh bằng khí nén kết hợp thủy lực Cấu tạo chung Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh thủy lực điều khiển khí nén được trình bày trên hình 1.Hệ thống bao gồm hai dạng dẫn động là dẫn động thủy lực và dẫn động khí nén. Dẫn động thủy lực đảm nhận chức năng tạo lực điều khiển ở các guốc phanh hay má phanh đĩa.
Dẫn động khí nén đảm nhận chức năng tạo lực đẩy ở xi lanh thủy lực Hình 1. 6 Hệ thống phanh thủy lực điều khiển khí nén cơ bản của xe buýt, xe tải a, Nguồn cung cấp ; b, Cụm điều khiển ; c, Xi lanh khí nén-thủy lực ; d, Xi lanh thủy lực bánh xe và cơ cấu phanh ; e, Các đường ống dẫn khí nén ;f, Các đường ống dẫn thủy lực. Cơ cấu phanh tang trống Cơ cấu phanh tang trống được phân loại theo phương pháp bố trí và điều khiển các guốc phanh thành các dạng với các tên gọi : guốc phanh đặt đối xứng qua đường tâm trục, guốc phan đặt đối xứng với đường tâm quay, guốc phanh đặt bơi, … 7 Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua đường trục Cơ cấu phanh đối xứng qua trục với xi lanh dẫn động phanh thủy lực trình bày trên hình 1. Cơ cấu phanh được bố trí trên cầu sau ô tô con và tải nhỏ, có xi lanh thủy lực 11 điều khiển ép guốc phanh vào trống.
7 Cơ cấu phanh đối xứng qua trục điều khiển 1, Bu lông điều chỉnh ; 2, Mâm phanh ; 3, Cam lệch tâm ; 4, Bu lông điều khiển ; 5, Đai ốc dẫn dầu ; 6, Ốc xả khí ; 7, Đinh tán ; 8, Chụp chắn bụi ; 9, Pit tông ; 10, Vành làm kín ; 11, Xi lanh bánh xe ; 12, Lò xo hồi vị ; 13, Guốc phanh ; 14, Tấm ma sát ; 15, Chốt guốc phanh. Cơ cấu phanh tang trống đối xứng qua đường tâm Cơ cấu phanh tang trống loại đối xứng qua tâm với hệ thống phanh thủy lực được thể hiện trên hình 1. Sự đối xứng qua tâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh 8 bố trí hai chốt guốc phanh 12, hai xi lanh bánh xe 2, hai guốc phanh 9 hoàn toàn giống nhau và đối xứng với nhau qua tâm O. 8 Cơ cấu phanh tang trống đối xưng qua tâm 1, Ống nối ; 2, Xi lanh bánh xe ; 3, Vít xả khí ; 4, Ốc dẫn dầu ; 5, Phớt che bụi ; 6, Pit tông ; 7, Lò xo guốc phanh ; 8, Mâm phanh ; 9, Guốc phanh ; 10, Phớt làm kín ; 11, Cam điều chỉnh ; 12, Chốt tựa.
Mối guốc phanh 9 được lắp trên một chốt cố định 12 ở mâm phanh và có bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh. Đầu còn lại của guốc phanh luôn tỳ vào pit tông 6 của xi lanh bánh xe 2 nhờ lò xo guốc phanh 8. Khe hở phía trên giữa má phanh và trống phanh được điều chỉnh bởi cam 11. Cơ cấu phanh tang trống dạng bơi Cơ cấu phanh tang trống dạng bơi có cả hai đầu các guốc phanh đều chịu tác động trực tiếp của lực điều khiển P và có thể di trượt.
Kết cấu của cơ cấu phanh dạng bơi thường dùng cho ô tô tải với hệ thống dẫn động phanh thủy lực điều khiển bằng khí nén được trình bày trên hình 1.