Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xác Định Độc Tố DSP Trong Thủy Sản với Phương Pháp LC-MS/MS

Nắm vững thông tin về Kltn dsđh dtx. Phân tích chuyên sâu, đánh giá các giải pháp tối ưu, và ứng dụng thực tiễn. Cập nhật kiến thức mới.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

2016

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về độc tố sinh học biển

1.2. Độc tố sinh học biển trong thủy sản

1.3. Khái quát chung về độc tố nhóm Okadaic acid (OA)

1.4. Nguồn gốc tích tụ độc tố

1.5. Cơ chế gây độc

1.6. Triệu chứng ngộ độc

1.7. Tình hình ngộ độc

1.8. Các phương pháp xác định độc tố gây tiêu chảy

1.9. Thử nghiệm sinh học

1.10. Thử nghiệm sinh hóa

1.11. Thử nghiệm hóa học

1.12. Tổng quan tóm lược về sắc ký lỏng khối phổ

1.13. Tóm lược về phương pháp làm sạch bằng chiết pha rắn

2. CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nguyên vật liệu-trang thiết bị

2.3. Nguyên vật liệu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Khảo sát phương pháp

2.6. Thẩm định phương pháp

2.7. Ứng dụng phương pháp

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.9. Phương pháp phân tích độc tố nhóm OA

2.10. Quy trình thẩm định phương pháp

2.11. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát phương pháp phân tích DSP

3.2. Khảo sát điều kiện khối phổ

3.3. Điều kiện sắc ký lỏng

3.4. Khảo sát phương pháp xử lý mẫu

3.5. Thẩm định phương pháp

3.6. Tính đặc hiệu

3.7. Xác định khoảng tuyến tính

3.8. Độ lặp lại và độ thu hồi

3.9. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.10. Áp dụng phân tích mẫu thực tế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: MỘT SỐ SẮC KÝ ĐỒ

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, em đã hoàn thành khóa luận của mình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Tống Thị Thanh Vượng đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và viết khóa luận. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Viện kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc Gia, PGS. Lê Thị Hồng Hảo đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành đề tài. Em xin chân thành cảm ơn TS. Trần Cao Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em gửi lời cảm ơn tới các anh chị, những người làm việc ở Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc Gia đã quan tâm, giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên em, chia sẻ khó khăn, động viên và giúp đỡ trong học tập cũng như trong cuộc sống. Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên. Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2016 Sinh viên Vũ Ngọc Khánh ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii DANH MỤC CÁC BẢNG . vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. vii ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN. Giới thiệu về độc tố sinh học biển . Độc tố sinh học biển trong thủy sản . Khái quát chung về độc tố nhóm Okadaic acid (OA) . Nguồn gốc tích tụ độc tố . Cơ chế gây độc . Triệu chứng ngộ độc . Tình hình ngộ độc . Các phương pháp xác định độc tố gây tiêu chảy . Thử nghiệm sinh học . Thử nghiệm sinh hóa . Thử nghiệm hóa học . Tổng quan tóm lược về sắc ký lỏng khối phổ . Tóm lược về phương pháp làm sạch bằng chiết pha rắn .16 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Nguyên vật liệu-trang thiết bị. Nguyên vật liệu. Nội dung nghiên cứu . Khảo sát phương pháp . Thẩm định phương pháp. Ứng dụng phương pháp . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp phân tích độc tố nhóm OA . Quy trình thẩm định phương pháp . Phương pháp xử lý số liệu.23 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Khảo sát phương pháp phân tích DSP. Khảo sát điều kiện khối phổ . Điều kiện sắc ký lỏng. Khảo sát phương pháp xử lý mẫu. Thẩm định phương pháp . Tính đặc hiệu. Xác định khoảng tuyến tính . Độ lặp lại và độ thu hồi . Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. Áp dụng phân tích mẫu thực tế .41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .43 TÀI LIỆU THAM KHẢO . PHỤ LỤC: MỘT SỐ SẮC KÝ ĐỒ . iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng anh Tiếng việt AOAC Association of Official Hiệu hội các cộng đồng phân tích Analytical Communites chính thức APCI Atmospheric pressure chemical Chế độ ion hóa hóa học ở áp suất ionization khí quyển ASP Amnesic Shellfish Poisoning Ngộ độc nhuyễn thể gây mất trí nhớ CAD Collision Gas Pressure Áp suất khí va chạm CE Collision Energy Năng lượng va chạm CI Chemical ionization Ion hóa hóa học CUR Curtain Gas Khí màng CXP Collision Cell Exit Potential Thế đầu ra DP Declustering Potential Thế phân mảnh DSP Diarrhetic Shellfish Poisoning Ngộ độc nhuyễn thể gây tiêu chảy DTX1 Dinophysistoxin - 1 DTX2 Dinophysistoxin - 2 EI Electron impact Ion hóa bằng va chạm điện tử ESI Electronspray ionization Ion hóa phun điện tử GC Gas Chromatography Sắc ký khí ghép khối phổ GS Ion Source Gas Khí nguồn ion HPLC High performance liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao chromatography IP Identification point Điểm nhận dạng IS Ionspray Voltage Thế phun ion LC-MS/MS Liquid chromatography tandem Sắc ký lỏng ghép khối phổ 2 lần mass spectrometry v LOD Limit of detection Giới hạn phát hiện LOQ Limit of quantification Giới hạn định lượng MS Mass spectrometry Khối phổ MU Mouse unit Đơn vị chuột NSP Neurotoxic Shellfish Poisoning Ngộ độc nhuyễn thể gây độc thần kinh PSP Paralytic Shellfish Poisoning Ngộ độc nhuyễn thể gây liệt cơ R(%) Recovery Hiệu suất thu hồi S/N Signal to noise ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SPE Solid phase extraction Chiết pha rắn TEM Ion source temperature Nhiệt độ nguồn vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Độc tính tương đương một số độc tố DSP . Liều gây ngộ độc cấp tính của độc tố DSP sau khi tiêm vào phúc mạc . Một số nghiên cứu sử dụng phương pháp LC-MS để xác định độc tố DSP . Điều kiện chạy nguồn in hóa ESI . Kết quả bắn phá các ion mẹ . Năng lượng bắn phá các ion con của độc tố nhóm DSP . Chương trình gradient . Khảo sát qui trình chiết mẫu . Khảo sát cột SPE . Khảo sát thể tích rửa giải . Ion mẹ và ion con của độc tố gây tiêu chảy nhóm OA . Sự phụ thuộc giữa diện tích pic và nồng độ độc tố gây tiêu chảy nhóm OA . Độ lặp lại và độ thu hồi của phương pháp xác định OA trong nhuyễn thể . Độ lặp lại và độ thu hồi của phương pháp xác định DTX1 trong nhuyễn thể . Độ lặp lại và độ thu hồi của phương pháp xác định DTX2 trong nhuyễn thể . LOD và LOQ của các độc tố DSP . Kết quả phân tích độc tố DSP một số mẫu thực .41 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Tảo độc trong chuỗi thức ăn . Cấu trúc hóa học các độc tố DSP . Sơ đồ cấu tạo nguyên lý hoạt động của thiết bị khối phổ . Sơ đồ minh họa hoạt động của hệ ESI-MS/MS . Bộ phân tích tứ cực chập ba . Mô hình thực nghiệm . Phổ khối ion mẹ của OA và DTX2 . Phổ khối ion mẹ của DTX1 . Phổ khối ion con của OA và DTX2 . Phổ khối ion con của DTX1 . Sắc đồ ion tổng . Khảo sát qui trình chiết mẫu. Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của qui trình chiết . Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của cột chiết pha rắn SPE . Đồ thị khảo sát thể tích dung môi chiết. Qui trình xử lý mẫu tối ưu. Sắc đồ mẫu trắng . Sắc đồ mẫu chuẩn 100 ng/mL và mẫu trắng thêm chuẩn của OA và DTX2 .13 Sắc đồ mẫu chuẩn 100 ng/mL và mẫu trắng thêm chuẩn của DTX1 .14 Đường hồi qui tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ OA .15 Đường hồi qui tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ DTX1 .16 Đường hồi qui tuyến tính giữa diện tích pic và nồng độ DTX2 .17 LOD của OA và DTX2 .18 LOD của DTX1 .40 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo ước tính của Tổ chức nông lương (FAO) một nửa xuất khẩu thủy sản trên thế giới bắt nguồn từ các nước đang phát triển trong khi 80% nhập khẩu thuộc về các nước phát triển. Các sản phẩm từ thủy sản là một nguồn thu ngoại tệ quan trọng tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Một trong các thị trường nhập khẩu lớn của ngành thủy sản Việt Nam là Liên minh Châu Âu (EU). Theo quy định của Ủy ban liên minh Châu Âu, một trong những yêu cầu để một nước ngoài khối EU xuất khẩu thủy sản vào EU là phải thực hiện các chương trình giám sát dư lượng độc hại trong thủy sản nuôi (bao gồm nhuyễn thể hai mảnh vỏ). Đồng thời, thủy sản phải được phân tích các chỉ tiêu theo qui định của EU trước khi xuất khẩu cùng với các đòi hỏi nghiêm ngặt về kỹ thuật phân tích. Hai nội dung liên quan đến kỹ thuật đóng vai trò chính trong việc thực hiện chương trình này là định danh, phân loại tảo độc (các loài tảo độc có khả năng sinh độc tố) và phân tích độc tố sinh học biển, trong đó độc tố gây tiêu chảy là nhóm gây độc phổ biến nhất. Trong các loài nhuyễn thể, vẹm vỏ xanh (Perna viridis) là loài có nguy cơ nhiễm độc tố tiêu chảy lớn nhất. Một số phương pháp có thể ứng dụng để xác định các độc tố gây tiêu chảy trong nhuyễn thể bao gồm các phương pháp thử sinh học, các phương pháp sinh hóa, phương pháp sắc ký lỏng với detector huỳnh quang và phương pháp sắc ký lỏng khối phổ. Trong số đó, phương pháp sắc ký lỏng khối phổ là phương pháp hiện đại, có độ nhạy cao, cho phép xác định nhanh và chính xác. Do đó, chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu phương pháp xác định độc tố Okadaic acid, DTX1, DTX2 trong vẹm vỏ xanh". Với 2 mục tiêu sau: 1. Xây dựng phương pháp xác định độc tố Okadaic acid, DTX1, DTX2 trong vẹm vỏ xanh bằng LC-MS/MS. Áp dụng phương pháp để phân tích một số mẫu vẹm tại Việt Nam. 2 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về độc tố sinh học biển Với khoảng 5000 loài thực vật phù du được biết cho đến nay, trong những điều kiện sinh sống đặc biệt, có khoảng 300 loài có tốc độ sinh trưởng lớn tạo thành những đám tảo với mật độ dày đặc, gọi là hiện tượng nở hoa (blooms). Hiện tượng nở hoa đôi khi có lợi cho việc nuôi trồng thủy sản cũng như môi trường sinh học biển. Tuy nhiên trong số 300 loài thực vật phù du kể trên, có hơn 40 loài thuộc lớp dinoflagellate và diatom là những loài sinh ra độc tố biển [15]. Chính sự phong phú của những loài tảo độc này làm cho mật độ của chúng trong nước biển có thể lên đến từ vài nghìn đến vài triệu tế bào trong 1 lít nước. Các độc tố biển này được tích tụ trong nhiều loài sinh vật biển như cá, cua, nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò, vẹm, trai) (Hình 1. Trong nhuyễn thể, độc tố được tích tụ chủ yếu ở tuyến tiêu hóa nhưng không gây độc cho chúng. Khi con người hoặc động vật tiêu thụ một lượng nhất định các nhuyễn thể chứa độc tố sẽ gây ngộ độc với các triệu chứng đa dạng. Trên toàn thế giới, mỗi năm có khoảng 60000 trường hợp ngộ độc do nhiễm độc tố của các loài tảo sản xuất. Độc tố nhuyễn thể gây hủy hoại môi trường tự nhiên và có tác động tiêu cực đến nền kinh tế, du lịch và công nghiệp chế biển hải sản. Tảo độc trong chuỗi thức ăn 3 1. Độc tố sinh học biển trong thủy sản Dựa vào cấu trúc hóa học của các độc tố biển mà người ta chia chúng thành 2 nhóm: thân nước và thân dầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ