CHƯƠNG i ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LENIN I. SAN XUAT VAT CHAT LA CO SỞ TỒN TẠI VÀ PHAT TRIEN CUA XA HOI LOAI NGUOI Đời sống xã hội loài người có nhiều mặt hoạt động như: hoạt động lao động sản xuất; hoạt động văn hoá, righệ thuật; hoạt động chính trị; "hoạt động khoa học - kỹ thuật; hoạt động tôn giáo v. Các hoạt động đó thường xuyên có quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau. Xã hội càng phát triển, các hoạt động nói trên càng phong phú và có trình độ ngày càng cao.
Trong lịch sử phát triển của mình, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, nhiều hình thái kinh tế - xã hội khác nhau. Việc giải thích cho sự chuyển biến từ xã hội này sang xã hội khác đã có nhiều quan điểm khác _ nhau. Có quan điểm cho rằng đó là do sự tác động của các lực lượng siêu nhiên, của thượng đế; quan điểm khác lại cho rằng đó là vai trò của các vĩ nhân trong lịch su, V.Ăngghen đã dựa trên quan điểm duy - vật lịch sử đều cho rằng sản xuất của cải vật chất là - cơ sở cho sự tổn tại và phát triển của xã hội loài người. Thật vậy, muốn sống, trước hết con người phải có.
ăn, uống, ở, mặc và những của cải vật chất khác. Những thứ này không có sẵn trong tự nhiên, chúng được tạo ra thông qua lao. động của con người.Mác viết: "Đứa trẻ con nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt:vong, nếu như nó ngừng lao động, không phải một năm mà chỉ mấy tuần thôi”. Sản xuất của cải vật chất và việc phân phối, trao đối, tiêu dùng là cơ sở cho sự tổn tại và phát triển của xã hội loài người.
Vì thế, muốn tìm nguyên nhân cuối cùng của tất cả những sự biến đổi xã hội, biến đổi chính trị phải tìm trong sự thay đổi về phương thức sản xuất, phương thức trao đổi, nghĩa là tìm ở những nguyên nhân kinh tế của thời đại mình nghiên cứu. "Ngày nay, các nhân tố xã hội, tính thần ngày càng được đề cao trong cuộc sống, lĩnh vực dịch vụ 1. Ăngghen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997, t.
8 _ phát triển nhanh chóng nhưng vai trò của san xuất vật chất - nhân tố quyết định cho sự tổn tại và phát triển của xã hội loài người vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Xã hội loài người không thể ngừng tiêu dùng, do vậy cũng không thể ngừng sản xuất. Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn tác động tới tự nhiên, biến đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình. Sản xuất của cải vật chất luôn được lặp đi lặp lại và đổi mới không ngừng thông qua các yếu tố .eđ bản của quá trình sản xuất.
Các yếu tố của quá trình sản xuất vật chất. Mỗi quá trình sản xuất của bất kỳ xã hội nào cũng là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. - Sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động, Nó là khả năng lao động của con người, một yếu tố vật chất, điều kiện tiên quyết của sản xuất. Tiêu dùng sức lao động là lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của.con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật: chất và tinh than phục vụ các nhu cầu của đời sống con người. - Đối tượng lao động: là tất cả những gì mà lao động của con người tác động vào. Nó được chia thành hai dạng: + Dạng có sẵn - trong tự nhiên, như gỗ trong rừng nguyên thuỷ, quặng trong lòng đất, cá ở dưới sông, biển. + Dạng đã qua chế biến, nghĩa là: đã có sự tác động của lao động, gọi là nguyên liệu như than trong nhà máy điện, sắt thép để chế tạo máy, v.
- Tư liệu lao động: là những thứ mà con người dùng trong khi lao động để tác động vào đối tượng lao. Tu liệu lao động bao gồm công cụ lao động (máy móc, dụng cụ, thiết bị.); những đồ chứa đựng, bảo quản (bình chứa, chum vại, ống dẫn); nhà xưởng, đường sá, kênh đào, kho tàng. Trong toàn bộ các tư liệu lao động thì công cụ lao động đóng vai trò quan trọng nhất. Trình độ phát triển của chúng là thước đo trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
Việc phân chia ranh giới giữa tư liệu lao động và đối tượng lao động có tính chất tương đối. Việc phân chia này tuỳ thuộc vào chức năng mà nó đảm nhiệm trong quá trình sản xuất. Ví dụ, một con trâu dùng để kéo xe, kéo cày thì nó là tư liệu lao động, còn khi đem giết thịt thì nó là đối tượng lao động. Đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành tư liệu sản xuất.
Không thể sản xuất được nếu thiếu tư liệu sản xuất. Nhưng nếu không có lao động của con người thì tư liệu sản xuất không thể phát huy 10 được tác dụng. Lao động của con người là chủ thể của nền sản xuất xã hội. Nó giữ vai trò quyết định.
Lao động có tính sáng tạo, nó tạo ra những tư liệu sản -xuất ngày càng hiện đại. Nhờ có lao động hiện tại (lao động sống) mà lao động quá khứ được sử dụng phục vụ cuộc sống cơn người ngăy càng tốt hơn. ˆ Hoạt động lao động không những thay đổi, cải tạo tự nhiên mà còn cải tạo cả bản thân con người. Trong quá trình lao động, cơn người tích luỹ được kinh nghiệm sản xuất, làm giàu tri thức của mình; thể lực và trí lực ngày càng hoàn thiện.
Hai mặt của quá trình sản xuất vật chất a) Lue lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của một xã hội nhất định, ở một thời kỳ nhất định. Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa lao. động đã được tích luỹ và lao động sống, giữa tư liệu sản xuất và những người sử dụng những tư liệu ấy để sản xuất ra của cải vật chất. Lực lượng sản xuất phản ánh trình độ chỉnh phục tự nhiên của con người, nó biểu hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất.
Lực lượng sản xuất bao gồm tư liệu sản xuất và 11 người lao động có kinh nghiệm, tri thức sản xuất. Ngày nay, khoa học cũng đã trở thành một bộ phận của lực lượng sản xuất. Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất và là chỉ tiêu chung nhất để đánh giá trình độ của con người chỉnh phục tự nhiên, là cơ sở của tiến bộ xã hội. ˆ Các yếu tế hợp thành lực lượng sản xuất thường xuyên có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.
Trong đó, tư liệu sản xuất là điều kiện quan trọng, không thể thiếu đượẻ của quá trình sản xuất. Nhưng nếu thiếu lao động của con người thì bản thân nó sẽ không tạo ra được gì cả. Chính lao động tích cực và sáng tạo của con người mới phát huy được vai trò, tác dụng của tư liệu sản xuất, bắt chúng phục vụ con người. nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ rất phát triển, vị trí trung tâm của con người càng được nhấn mạnh.
Con người giữ vai trò quyết định đối với sản xuất. Việc nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ dân trí đang trở thành nhu cầu bức bách. Nó vừa là đòi hỏi của nền sản xuất xã hội, vừa là điểu kiện thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển nhanh hơn. b) Quan hệ sẳn xuất Trong quá trình sản xuất, con người không chỉ tác động vào giới tự nhiên mà còn tác động, quan hệ 12 qua lại với nhau hình thành nên quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Quan hệ này thể hiện ở cả bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất, và bao gồm ba mặt: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối. ˆ Thứ nhất, quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu tư liệu sản xuất (biểu hiện ở chế độ sở hữu hay hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất). - Thứ hai, quan hệ giữa người với người trong tổ chức quản lý sản xuất xã hội (biểu hiện ở địa vị khác nhau của giai cấp trong xã hội có glal cấp).
Thú ba, quan hệ giữa. người với người trong việc phân phối sản phẩm (biểu hiện ở chế độ phân phối hay hình thức phân phối sản phẩm). Trong các quan hệ trên đây thì quan hệ sở hữu tư` liệu sản xuất giữ vai trò quyết định. Sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
hợp thành một thể thống nhất của quá trình tái sản xuất xã hội, chúng có tác động và quan hệ qua lại với nhau, trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định. c) Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất va quan hệ sẳn xuất Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống 13 nhất và tác động qua lại với nhau một cách biện chứng trong phương thức sản xuất. Trong đó, sự phát triển của lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định, cồn quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất hình thành quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Đây:là quy luật kinh tế chung cia moi Phuong thức sản xuất xã hội.- Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo hai hướng: nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất thì nó sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Ngược lại, nếu không phù hợp nó sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất là cơ sở của chế độ xã hội, tương ứng với nó là những quan hệ chính trị, pháp lý, tư tưởng nhất định và những quan hệ xã hội khác hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội và tác động trở lại tiến trình phát triển kinh tế. Phương thức sản xuất của cải vật chất với kiến trúc thượng tầng phù hợp với nó hợp thành hình thái kinh tế - xã hội.
DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ.