THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ ĐẠI CƯƠNG

Thông tin xuất bản:

  • Tên tác phẩm: Giáo trình Kinh tế chính trị đại cương (Tái bản lần thứ ba)
  • Đơn vị tổ chức biên soạn: Học viện Báo chí và Tuyên truyền – Khoa Kinh tế
  • Chủ biên: TS. Ngô Văn Lương
  • Tập thể tác giả: ThS. Vũ Xuân, Vũ Văn Yên, ThS. Lê Thị Thỉ, ThS. Hà Tiến Tục, ThS. Bùi Quốc Luật, ThS. Bùi Thị Kim Khánh, GVC. Đặng Thị Thanh Bình, GV. Cao Quang Xứng
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Chính trị – Hành chính, Hà Nội
  • Năm xuất bản: 2009

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Kinh tế chính trị đại cương (xuất bản lần thứ ba, năm 2009) do Khoa Kinh tế thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị – Hành chính ấn hành. Trong chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học của Học viện, môn học Kinh tế chính trị Mác – Lênin giữ vị trí là học phần lý luận cơ sở bắt buộc, áp dụng cho cả khối lớp chuyên ngành Lý luận và các ngành nghiệp vụ như Báo chí, Xuất bản, Tuyên truyền, Xã hội học và Quan hệ công chúng.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho người học hệ thống tri thức nền tảng về các quy luật kinh tế chi phối quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất trong lịch sử phát triển xã hội loài người. Thông qua việc phân tích phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự hình thành kinh tế hàng hóa, giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học công cụ lý luận để nhận thức bản chất các hiện tượng kinh tế – xã hội trong điều kiện công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Giáo trình được cấu trúc theo tiến trình từ trừu tượng đến cụ thể: bắt đầu từ phương pháp luận và lịch sử tư tưởng kinh tế, chuyển sang các phạm trù của nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ, từ đó đi sâu vào bản chất của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh cùng lý luận giá trị thặng dư. Điểm đặc sắc trong cấu trúc của tài liệu là sự tích hợp cô đọng giữa lý luận kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin với lược sử các trường phái tư tưởng kinh tế phương Tây từ thời cổ đại đến hiện đại, đồng thời chuẩn hóa các bài toán tính toán giá trị và giá trị thặng dư.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

  • Chương I: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Xác định sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Phân tích ba yếu tố cấu thành quá trình sản xuất vật chất: sức lao động, đối tượng lao động (gồm dạng có sẵn trong tự nhiên như quặng, gỗ rừng và dạng đã qua chế biến gọi là nguyên liệu) và tư liệu lao động (công cụ lao động, phương tiện bảo quản, nhà xưởng). Trình bày quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Điểm lại lịch sử tư tưởng kinh tế qua các trường phái: Chủ nghĩa trọng thương (A. Môngcrêchiên, W. Stapbo, T. Mun, J.B. Cônbe), Chủ nghĩa trọng nông (Ph. Quesnay), Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (W. Petty, A. Smith, D. Ricardo), Kinh tế chính trị tiểu tư sản (J.C.L. Sismondi, P.J. Proudhon), Chủ nghĩa xã hội không tưởng (C.H. Saint-Simon, C. Fourier, R. Owen), Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Trường phái J.M. Keynes, Chủ nghĩa tự do mới (M. Friedman) và Trường phái chính hiện đại (P. Samuelson).

  • Chương II: Sản xuất hàng hoá và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản: Phân tích hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa: phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất. Trình bày phát kiến của C. Mác về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: lao động cụ thể (tạo ra giá trị sử dụng, phạm trù vĩnh viễn) và lao động trừu tượng (tạo ra giá trị, phạm trù lịch sử). Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa (giá trị sử dụng và giá trị), khái niệm thời gian lao động xã hội cần thiết, ảnh hưởng của năng suất lao động và cường độ lao động. Trình bày lịch sử phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ cùng 5 chức năng cơ bản: thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán và tiền tệ thế giới. Phân tích nội dung, 3 tác dụng của quy luật giá trị và quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản.

  • Chương III: Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh: Làm rõ sự chuyển hóa của tiền thành tư bản thông qua việc phân tích công thức chung của tư bản $T - H - T'$ ($T' = T + \Delta T$, trong đó $\Delta T = m$) và giải quyết mâu thuẫn của công thức chung. Xác định điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động (giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt: tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân). Trình bày bản chất quá trình sản xuất giá trị thặng dư thông qua ví dụ sản xuất kéo sợi; phân định tư bản bất biến ($c$) và tư bản khả biến ($v$); xác định cơ cấu giá trị hàng hóa $W = c + v + m$. Thiết lập công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư $m'$ và khối lượng giá trị thặng dư $M$. Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH:
[Sản xuất vật chất & Phương pháp luận]
       ↓
[Nền sản xuất hàng hóa, Hàng hóa, Tiền tệ & Quy luật giá trị]
       ↓
[Sự chuyển hóa Tiền thành Tư bản & Hàng hóa Sức lao động]
       ↓
[Quá trình sản xuất Giá trị thặng dư (c, v, m, m', M)]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận duy vật lịch sử về phương thức sản xuất: Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất (tư liệu sản xuất và người lao động) và quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối sản phẩm).
  • Học thuyết giá trị lao động: Xác định lao động trừu tượng là nguồn gốc duy nhất kết tinh tạo thành giá trị hàng hóa; lượng giá trị được đo lường bằng thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phụ thuộc vào thời gian lao động cá biệt.
  • Học thuyết giá trị thặng dư: Làm rõ bản chất giá trị thặng dư ($m$) là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt; tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích kinh tế học lý luận: Vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học và phương pháp kết hợp lôgích với lịch sử để bóc tách các hiện tượng ngẫu nhiên, phát hiện quy luật kinh tế khách quan.
  • Kỹ năng tính toán định lượng kinh tế: Nắm vững và thực hành các công thức:
    • Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông: $$KLTLT = \frac{\text{Tổng số giá cả hàng hoá}}{\text{Tốc độ vòng quay trung bình của đồng tiền cùng loại}}$$
    • Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột: $$m' = \frac{m}{v} \times 100% = \frac{\text{Thời gian lao động thặng dư}}{\text{Thời gian lao động cần thiết}} \times 100%$$
    • Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột: $$M = m' \times V = \frac{m}{v} \times 100% \times V$$
  • Kỹ năng phân định phạm trù: Phân biệt ranh giới giữa quy luật kinh tế khách quan với chính sách kinh tế chủ quan; phân biệt tư bản bất biến ($c$) và tư bản khả biến ($v$).

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giáo trình xây dựng trên phương pháp kết hợp giữa truyền đạt lý luận diễn dịch và phân tích quy nạp. Giảng viên bắt đầu từ các khái niệm cơ bản của sản xuất vật chất, áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp trừu tượng hóa khoa học để phân tích từng phạm trù từ đơn giản đến phức tạp (từ hàng hóa, tiền tệ đến tư bản và giá trị thặng dư).
  • Bài tập và ví dụ tình huống điển hình: Giáo trình đưa vào các mô hình mẫu cụ thể phục vụ phân tích trên lớp:
    • Ví dụ phân tích trao đổi: Tỷ lệ trao đổi định lượng $1\text{ mét vải} = 5\text{ kg thóc}$ nhằm chứng minh tính đồng nhất của lao động xã hội kết tinh trong hai giá trị sử dụng khác nhau.
    • Ví dụ về quy trình sản xuất sợi: Nhà tư bản ứng trước 27 USD (10 kg bông = 10 USD, hao mòn máy móc = 2 USD, tiền lương 1 ngày = 3 USD). Nếu công nhân làm việc 6 giờ đầu thì giá trị mới tạo ra là 3 USD, giá trị sản phẩm là 15 USD (chưa có $m$). Khi kéo dài ngày lao động thành 12 giờ tiêu dùng 20 kg bông (20 USD) và hao mòn 4 USD, giá trị mới tạo ra là 6 USD, tổng giá trị hàng hóa thành 30 USD, tạo ra 3 USD giá trị thặng dư ($m$).
  • Bài tập thực hành tính toán: Bài toán xác định tỷ suất giá trị thặng dư trong các điều kiện làm việc khác nhau: ngày lao động 9 giờ (6 giờ tất yếu, 3 giờ thặng dư) cho tỷ suất $m' = 50%$; khi kéo dài ngày làm việc lên 12 giờ (6 giờ tất yếu, 6 giờ thặng dư) thì $m'$ tăng lên $100%$.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra khả năng tái hiện khái niệm, giải thích bản chất các quy luật kinh tế (quy luật quan hệ sản xuất, quy luật giá trị) và giải bài tập định lượng về lưu thông tiền tệ cùng các đại lượng $c, v, m, m', M$.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên cần đọc tài liệu theo tuần tự logic của các chương; nghiên cứu kỹ các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Ăngghen: Toàn tập, tập 8 và C. Mác - Ph. Ăngghen: Toàn tập, tập 23) để nắm rõ cơ sở trích dẫn học thuật.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Bản chỉnh lý tái bản lần thứ ba: Cuốn sách là kết quả biên soạn lần thứ ba của tập thể giảng viên Khoa Kinh tế – Học viện Báo chí và Tuyên truyền (tháng 02/2009), cập nhật cấu trúc nội dung nhằm đáp ứng sát hơn yêu cầu đào tạo của học viện trong bối cảnh đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội tại Việt Nam.
  • Tổng hợp hệ thống lịch sử tư tưởng kinh tế phong phú: Bên cạnh việc trình bày lý luận kinh tế Mác – Lênin, giáo trình hệ thống hóa mạch lạc các trường phái kinh tế ngoài Mác-xít:
    • Khởi nguồn từ các tư tưởng cổ đại của Platôn, Arixtốt.
    • Sự ra đời của thuật ngữ "Kinh tế chính trị" do A. Môngcrêchiên đề xuất năm 1615.
    • Sự dịch chuyển đối tượng nghiên cứu từ lưu thông (Chủ nghĩa trọng thương) sang sản xuất nông nghiệp (Chủ nghĩa trọng nông) và sản xuất tư bản nói chung (Kinh tế chính trị cổ điển Anh với W. Petty, A. Smith, D. Ricardo).
    • Các học thuyết điều tiết kinh tế thế kỷ XX: Lý thuyết việc làm, lãi suất và tiền tệ của J.M. Keynes; Chủ nghĩa tự do mới của M. Friedman, H. Simon, G. Stigler; Mô hình kinh tế hỗn hợp của P. Samuelson kết hợp cơ chế thị trường với sự điều tiết của nhà nước.
  • Gắn kết lý luận với thực tiễn quản lý kinh tế: Giáo trình làm rõ vai trò của các quy luật kinh tế thị trường, cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Học viên và sinh viên: Tài liệu học tập chính thức dành cho sinh viên đại học, học viên cao học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền theo học các khối chuyên ngành Lý luận chính trị và các ngành nghiệp vụ: Báo chí, Xuất bản, Tuyên truyền, Xã hội học, Quan hệ công chúng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) và có hiểu biết cơ bản về lịch sử kinh tế – xã hội thế giới.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu chuẩn trong việc xây dựng đề cương bài giảng môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin / Kinh tế chính trị đại cương; cung cấp hệ thống định nghĩa, công thức toán học kinh tế và lược đồ phân loại các trường phái kinh tế phục vụ công tác giảng dạy.
  • Cán bộ quản lý và bạn đọc tự học: Tài liệu tham khảo lý luận cho cán bộ làm công tác tuyên truyền, báo chí, xuất bản, hoạch định chính sách và cán bộ quản lý kinh tế cần tra cứu hệ thống phạm trù kinh tế chính trị học điển hình.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên, học viên các lớp lý luận và nghiệp vụ (Báo chí, Xuất bản, Tuyên truyền, Xã hội học, Quan hệ công chúng) tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đồng thời phục vụ người học đại học cần nghiên cứu khối kiến thức kinh tế chính trị đại cương.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần có nền tảng về Triết học Mác – Lênin (phương pháp biện chứng duy vật, lý luận hình thái kinh tế – xã hội) và kiến thức tổng quát về lịch sử kinh tế thế giới giai đoạn tích lũy tư bản và cách mạng công nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Giáo trình tổng hợp chi tiết lịch sử hình thành môn khoa học kinh tế chính trị qua từng trường phái cụ thể (từ Trọng thương năm 1615 đến Samuelson hiện đại), đồng thời gắn chặt lý luận với thực tế phân tích nghiệp vụ truyền thông và quản lý xã hội.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo 3 bước: (1) Nắm vững phương pháp trừu tượng hóa khoa học tại Chương I; (2) Phân tích sâu 2 thuộc tính hàng hóa và 5 chức năng tiền tệ tại Chương II; (3) Tự giải các bài toán ví dụ về cơ cấu $c + v + m$ và tính toán $m', M$ tại Chương III.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình sử dụng các nguồn trích dẫn từ các bộ sách kinh điển: Ăngghen: Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia, 1997, tập 8), C. Mác - Ph. Ăngghen: Toàn tập (Nxb. Chính trị quốc gia, 1994, tập 23) cùng các văn kiện của Đảng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Kinh tế chính trị đại cương (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2009) là tài liệu học thuật trình bày có hệ thống các nguyên lý cơ bản của Kinh tế chính trị Mác – Lênin và lịch sử học thuyết kinh tế. Giáo trình cung cấp cơ sở phương pháp luận khoa học thông qua việc phân tích sản xuất vật chất, học thuyết giá trị, tiền tệ và học thuyết giá trị thặng dư. Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp trừu tượng hóa khoa học ở Chương I, làm chủ các quy luật sản xuất hàng hóa ở Chương II, trước khi nghiên cứu sâu cơ chế sản xuất giá trị thặng dư ở Chương III. Để mở rộng tri thức, người học nên kết hợp nghiên cứu bộ Toàn tập C. Mác và Ph. Ăngghen, V.I. Lênin Toàn tập cùng các giáo trình chuyên sâu về lịch sử các học thuyết kinh tế.