Tính toán kiểm tra hệ thống phanh khi xe chở quá tải - Đồ án tốt nghiệp

Kiểm tra hệ thống phanh khi xe chở quá tải: Cách tính toán, đánh giá hiệu quả phanh, đảm bảo an toàn. Hướng dẫn chi tiết từ chuyên gia.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. MỞ ĐẦU VÀ GIỚI HẠN VẤN ĐỀ

1.2. Giới hạn vấn đề

1.3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE

1.4. SƠ ĐỒ CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH

1.5. CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH HYUNDAI HD78

1.5.1. Cơ cấu phanh trƣớc

1.5.2. Cơ cấu phanh sau

1.5.3. Xy lanh chính

1.5.4. Bộ phận trợ lực chân không

1.5.5. Van một chiều

1.5.6. Trợ lực phanh

1.6. SƠ ĐỒ CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH

1.7. TÍNH TOÁN MÔMEN PHANH CẦN THIẾT SINH RA Ở CƠ CẤU PHANH TRONG HAI TRƢỜNG HỢP: ĐÖNG TẢI VÀ QUÁ TẢI

1.7.1. XÁC ĐỊNH MÔMEN PHANH CẦN THIẾT TẠI CÁC CƠ CẤU PHANH

1.7.2. TÍNH TOÁN MÔMEN PHANH CẦN THIẾT TẠI CÁC CƠ CẤU PHANH KHI XE CHỞ ĐÚNG TẢI

1.7.3. TÍNH TOÁN MÔMEN PHANH CẦN THIẾT TẠI CÁC CƠ CẤU PHANH KHI XE CHỞ QUÁ TẢI

1.8. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHANH Ở HAI TRƢỜNG HỢP: ĐÖNG TẢI VÀ QUÁ TẢI

1.8.1. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHANH Ở TRƢỜNG HỢP XE CHỞ ĐÚNG TẢI

1.8.1.1. Gia tốc chậm dần khi phanh
1.8.1.2. Thời gian phanh
1.8.1.3. Quãng đƣờng phanh
1.8.1.4. Lực phanh và lực phanh riêng

1.8.2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH PHANH Ở TRƢỜNG HỢP XE CHỞ QUÁ TẢI

1.8.2.1. Gia tốc chậm dần khi phanh
1.8.2.2. Thời gian phanh
1.8.2.3. Quãng đƣờng phanh
1.8.2.4. Lực phanh và lực phanh riêng

1.9. TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH KHI XE CHỞ QUÁ TẢI

1.9.1. TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH ĐĨA Ở CẦU TRƢỚC

1.9.1.1. Tính toán cơ cấu phanh cầu trƣớc khi xe chở đúng tải
1.9.1.2. Tính toán cơ cấu phanh cầu trƣớc khi xe chở quá tải

1.9.2. TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH GUỐC Ở CẦU SAU

1.9.2.1. Quy luật phân bố áp suất trên má phanh
1.9.2.2. Tổng quan về các lực tác dụng lên má phanh và guốc phanh
1.9.2.3. Tính toán cơ cấu phanh guốc
1.9.2.4. Xác định góc δ và bán kính ρ của lực tổng hợp tác dụng vuông góc lên má phanh
1.9.2.4.1. Trƣờng hợp áp suất phân bố đều trên má phanh q = q1 = const
1.9.2.4.2. Trƣờng hợp áp suất phân bố trên má phanh theo quy luật q = qmaxsinβ
1.9.2.5. Tính toán lực cần thiết tác dụng lên guốc phanh F1 và F2

1.10. TÍNH TOÁN DẪN ĐỘNG PHANH

1.10.1. SƠ ĐỒ DẪN ĐỘNG PHANH TRỢ LỰC CHÂN KHÔNG

1.10.2. TÍNH TOÁN ÁP SUẤT DẦU TRONG XY LANH BÁNH XE VÀ XY LANH CHÍNH

1.10.2.1. Tính toán áp suất dầu trong xy lanh bánh xe
1.10.2.2. Tính toán áp suất dầu trong xy lanh chính

1.10.3. TÍNH TOÁN ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRONG BUỒNG A CỦA TRỢ LỰC PHANH

1.11. ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ KHI PHANH

1.11.1. ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ KHI PHANH NẾU CÁC BÁNH XE BỊ HÃM CỨNG

1.11.1.1. Các bánh xe ở cầu sau bị hãm cứng khi phanh
1.11.1.2. Các bánh xe cầu trƣớc bị hãm cứng khi phanh

1.11.2. ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ KHI PHANH NẾU LỰC PHANH PHÂN BỐ KHÔNG ĐỒNG ĐỀU

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Phanh Xe Quá Tải Giới Thiệu Vấn Đề

Trong bối cảnh kinh tế phát triển, nhu cầu vận tải hàng hóa tăng cao dẫn đến tình trạng xe chở quá tải. Điều này gây áp lực lớn lên hệ thống phanh, vốn là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn giao thông. Đề tài "Tính toán kiểm tra hệ thống phanh khi xe chở quá tải" tập trung phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của việc chở quá tải lên hiệu suất phanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao an toàn. Hệ thống phanh là hệ thống quan trọng nhất trong việc đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Khi chở quá tải, hệ thống phanh của xe có thể không còn đủ an toàn, gây nguy hiểm cho cả ngƣời lái và những ngƣời tham gia giao thông. Việc nghiên cứu và kiểm tra hệ thống phanh trở nên vô cùng cấp thiết. Tài liệu này giới hạn phạm vi nghiên cứu trên xe Hyundai HD78, một mẫu xe tải phổ biến tại Việt Nam, xem xét các yếu tố như mômen phanh, gia tốc chậm dần, thời gian phanh, và quãng đường phanh. Mục tiêu là chứng minh sự mất an toàn khi xe chở quá tải và đề xuất các giải pháp cải thiện. Nghiên cứu này dựa trên kiến thức lý thuyết ô tô và thiết kế ô tô, sử dụng các thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất. Kết quả sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc kiểm định và nâng cấp hệ thống phanh, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông do xe quá tải.

1.1. Thực Trạng Xe Quá Tải và Rủi Ro An Toàn Giao Thông

Việc chở quá tải là một vấn đề nhức nhối trong ngành vận tải. Nhiều tài xế và doanh nghiệp cố tình vi phạm để tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, hành vi này tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông rất cao. Hệ thống phanh vốn được thiết kế cho một tải trọng nhất định, khi vượt quá giới hạn, khả năng kiểm soát xe giảm đáng kể. Theo nghiên cứu, hầu hết các tai nạn giao thông do hƣ hỏng kỹ thuật đều liên quan đến hệ thống phanh. Khi xe chở quá tải, các chi tiết trong hệ thống phanh chịu áp lực lớn hơn, dẫn đến mài mòn nhanh chóng và giảm hiệu quả phanh. Ví dụ, má phanh có thể bị quá nhiệt, gây mất ma sát và làm giảm khả năng dừng xe. Các yếu tố khác như áp suất lốp và hệ thống treo cũng bị ảnh hưởng, làm tăng nguy cơ lật xe hoặc mất lái. Do đó, việc kiểm soát tải trọng và bảo dưỡng hệ thống phanh định kỳ là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn.

1.2. Giới Thiệu Xe Hyundai HD78 và Hệ Thống Phanh

Hyundai HD78 là dòng xe tải tầm trung phổ biến tại Việt Nam. Xe được trang bị hệ thống phanh thủy lực hai dòng, có trợ lực chân không, phanh đĩa ở cầu trước và phanh guốc ở cầu sau. Hệ thống phanh chính này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ và dừng xe. Ngoài ra, xe còn có hệ thống phanh đỗ xe (phanh tay) dẫn động cơ khí, tác dụng vào trục thứ cấp của hộp số. Thông số kỹ thuật của hệ thống phanh bao gồm đường kính đĩa phanh, đường kính xy lanh bánh xe, góc ôm má phanh, và áp suất dầu trong hệ thống. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phanh và độ an toàn của xe. Trong điều kiện hoạt động bình thường, hệ thống phanh của Hyundai HD78 đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn. Tuy nhiên, khi xe chở quá tải, hiệu suất phanh có thể giảm đáng kể, đòi hỏi các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh phù hợp.

II. Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Phanh Xe Quá Tải Chi Tiết

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phanh của xe khi chở quá tải. Thứ nhất, trọng lượng xe tăng lên làm tăng quán tính, đòi hỏi lực phanh lớn hơn để giảm tốc độ. Thứ hai, phân bố tải trọng thay đổi, thường dồn nhiều hơn về cầu sau, làm giảm độ bám của bánh trước và ảnh hưởng đến khả năng lái. Thứ ba, hệ số bám giữa lốp và mặt đường giảm do áp lực lên lốp tăng lên. Thứ tư, nhiệt độ trong hệ thống phanh tăng cao, gây mài mòn nhanh chóng các chi tiết. "Đề tài “Tính toán kiểm tra hệ thống phanh khi xe chở quá tải” của chúng em nghiên cứu về các vấn đề chính nhƣ sau: cấu tạo hệ thống phanh của xe, tính toán các thông số khi phanh của xe nhƣ mômen phanh cần thiết sinh ra ở các cơ cấu phanh, tính toán các chỉ tiêu đánh giá quá trình phanh (thời gian phanh, quãng đƣờng phanh, gia tốc chậm dần khi phanh,…), tính toán các cơ cấu phanh, dẫn động phanh trong hai trƣờng hợp xe chở đúng tải và quá tải." Điều này cần được tính đến trong quá trình thiết kế và kiểm tra hệ thống phanh. Ngoài ra, các yếu tố khác như điều kiện đường xá, thời tiết, và kỹ năng lái xe cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả phanh.

2.1. Tác Động Trọng Lượng và Phân Bố Tải Trọng Lên Hiệu Suất Phanh

Trọng lượng xe là yếu tố quyết định đến lực phanh cần thiết. Theo định luật Newton, lực cần thiết để giảm tốc độ của một vật tỷ lệ thuận với khối lượng của vật đó. Khi xe chở quá tải, trọng lượng tăng lên đáng kể, đòi hỏi lực phanh lớn hơn nhiều so với khi xe chở đúng tải. Nếu hệ thống phanh không đủ khả năng cung cấp lực phanh cần thiết, quãng đường phanh sẽ tăng lên, làm tăng nguy cơ va chạm. Ngoài ra, phân bố tải trọng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả phanh. Khi xe chở quá tải, tải trọng thường dồn nhiều hơn về cầu sau, làm giảm độ bám của bánh trước. Điều này có thể dẫn đến tình trạng bánh trước bị khóa cứng khi phanh gấp, làm mất khả năng lái và tăng nguy cơ lật xe. Do đó, việc phân bố tải trọng hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo an toàn.

2.2. Ảnh Hưởng của Hệ Số Bám và Nhiệt Độ Hệ Thống Phanh

Hệ số bám giữa lốp và mặt đường là yếu tố then chốt quyết định khả năng dừng xe. Khi hệ số bám giảm, lực phanh tối đa mà xe có thể tạo ra cũng giảm theo. Xe chở quá tải có xu hướng làm giảm hệ số bám do áp lực lên lốp tăng lên. Điều này đặc biệt nguy hiểm trong điều kiện đường trơn trượt. Ngoài ra, nhiệt độ trong hệ thống phanh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả phanh. Khi phanh liên tục hoặc phanh gấp, nhiệt độ trong hệ thống phanh có thể tăng lên rất cao, gây ra hiện tượng mất ma sát (fade) và làm giảm khả năng dừng xe. Các chi tiết như má phanh và đĩa phanh cũng bị mài mòn nhanh chóng do nhiệt độ cao. Do đó, việc lựa chọn vật liệu và thiết kế hệ thống phanh có khả năng chịu nhiệt tốt là rất quan trọng.

2.3. Hệ số bám φ và Ảnh hưởng của Phản Lực Thẳng Đứng

Hệ số bám giữa bánh xe với mặt đƣờng đƣợc đặc trƣng bởi hệ số bám φ. Theo Lý thuyết ô tô, hệ số bám dọc φx đƣợc định nghĩa Fkmax / Gb, trong đó Fkmax là lực kéo tiếp tuyến cực đại và Gb là trọng lƣợng thẳng đứng tác dụng lên bánh xe. Khi ta tăng trọng lƣợng thẳng đứng tác dụng lên bánh xe thì hệ số bám φx sẽ giảm, có nghĩa là hệ số bám giữa bánh xe với mặt đƣờng khi xe chở quá tải sẽ nhỏ hơn khi xe chở đúng tải. Điều này cho thấy hệ số bám phụ thuộc rất lớn vào trọng lƣợng thẳng đứng tác dụng lên bánh xe.

III. Tính Toán Mômen Phanh Phương Pháp Kết Quả Chi Tiết

Để đánh giá hiệu quả phanh, cần tính toán mômen phanh cần thiết trong cả hai trường hợp: xe chở đúng tải và quá tải. Mômen phanh sinh ra ở cơ cấu phanh của ô tô phải đảm bảo giảm tốc độ hoặc dừng ô tô hoàn toàn với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép. Công thức tính toán mômen phanh dựa trên tải trọng tác dụng lên các bánh xe, hệ số thay đổi tải trọng, hệ số bám, và bán kính làm việc của bánh xe. Đối với xe Hyundai HD78, mômen phanh cần thiết ở cầu trước và cầu sau được tính toán riêng biệt. Kết quả cho thấy khi xe chở quá tải, mômen phanh cần thiết tăng lên đáng kể, đặc biệt là ở cầu sau. Điều này đòi hỏi hệ thống phanh phải có khả năng cung cấp mômen phanh lớn hơn để đảm bảo an toàn.

3.1. Xác Định Mômen Phanh Cần Thiết Khi Xe Chở Đúng Tải

Khi xe chở đúng tải, trọng lượng phân bố đều hơn giữa cầu trước và cầu sau. Dựa trên thông số kỹ thuật của xe Hyundai HD78 và các giả định hợp lý về hệ số bám và hệ số thay đổi tải trọng, mômen phanh cần thiết ở cầu trước và cầu sau được tính toán theo công thức (3.3) và (3.4) từ tài liệu gốc. Kết quả cho thấy mômen phanh cần thiết ở cầu sau lớn hơn so với cầu trước, phản ánh sự phân bố tải trọng thực tế của xe. Các giá trị này được sử dụng làm cơ sở để so sánh với trường hợp xe chở quá tải.

3.2. Tính Toán Mômen Phanh Cần Thiết Khi Xe Chở Quá Tải

Khi xe chở quá tải, trọng lượng xe tăng lên và phân bố tải trọng thay đổi. Giả sử xe chở quá tải 80%, trọng lượng toàn bộ xe tăng lên đáng kể và tải trọng dồn nhiều hơn về cầu sau. Mômen phanh cần thiết ở cầu trước và cầu sau được tính toán lại dựa trên các thông số mới. Kết quả cho thấy mômen phanh cần thiết ở cầu sau tăng lên rất nhiều so với trường hợp xe chở đúng tải, trong khi mômen phanh cần thiết ở cầu trước tăng lên ít hơn. Điều này cho thấy hệ thống phanh cầu sau phải chịu áp lực lớn hơn khi xe chở quá tải.

3.3. So Sánh và Phân Tích Sự Thay Đổi Mômen Phanh

Sau khi so sánh các giá trị tính toán đƣợc trong hai trƣờng hợp đúng tải và quá tải 80% cho thấy: Mômen phanh tính toán cần sinh ra ở cầu trƣớc trong trƣờng hợp xe chở quá tải tăng khoảng 22,2% so với trƣờng hợp xe chở đúng tải. Trong khi đó, mômen phanh tính toán cần sinh ra ở cầu sau trong trƣờng hợp xe chở quá tải tăng lên đến khoảng 54,7% so với trƣờng hợp đúng tải. Từ đây, ta thấy rằng khi xe chở quá tải thì mômen phanh cần sinh ra ở cầu sau tăng lên rất nhiều so với cầu trƣớc, điều này sẽ gây ra những thay đổi tiêu cực, không đảm bảo cho quá trình phanh.

IV. Đánh Giá Quá Trình Phanh Các Chỉ Số Quan Trọng So Sánh

Các chỉ số như gia tốc chậm dần, thời gian phanh, và quãng đường phanh là những thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả phanh. Gia tốc chậm dần thể hiện khả năng giảm tốc của xe. Thời gian phanh cho biết thời gian cần thiết để dừng xe. Quãng đường phanh là khoảng cách xe di chuyển từ khi bắt đầu phanh đến khi dừng hẳn. Khi xe chở quá tải, các chỉ số này thường trở nên tồi tệ hơn. Gia tốc chậm dần giảm, thời gian phanh và quãng đường phanh tăng lên. Điều này làm giảm khả năng kiểm soát xe và tăng nguy cơ tai nạn.

4.1. Tính Toán Gia Tốc Chậm Dần Khi Phanh Trong Các Trường Hợp

Gia tốc chậm dần khi phanh được tính toán dựa trên lực phanh và trọng lượng xe. Theo công thức (4.5), gia tốc chậm dần tỷ lệ thuận với hệ số bám và tỷ lệ nghịch với hệ số δi (hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay). Khi xe chở quá tải, hệ số bám giảm và trọng lượng xe tăng lên, dẫn đến gia tốc chậm dần giảm. Các bảng số liệu (4.2) và (4.6) so sánh gia tốc chậm dần trong hai trường hợp chở đúng tải và quá tải, cho thấy sự khác biệt rõ rệt.

4.2. So Sánh Thời Gian và Quãng Đường Phanh Trong Các Điều Kiện Tải

Thời gian phanh và quãng đường phanh được tính toán dựa trên gia tốc chậm dần và vận tốc ban đầu của xe. Theo công thức (4.9) và (4.13), thời gian phanh và quãng đường phanh tỷ lệ nghịch với gia tốc chậm dần. Khi xe chở quá tải, gia tốc chậm dần giảm, dẫn đến thời gian phanh và quãng đường phanh tăng lên. Các bảng số liệu (4.3), (4.4), (4.7) và (4.8) minh họa sự thay đổi này với các vận tốc ban đầu khác nhau.

4.3. Lực phanh và lực phanh riêng

Lực phanh và lực phanh riêng cũng là chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng phanh. Chỉ tiêu này đƣợc dùng thuận lợi nhất là khi thử phanh ô tô trên bệ thử. Lực phanh sinh ra ở các bánh xe của ô tô xác định theo biểu thức: Mp / rb Trong đó: - Fp: Lực phanh ô tô. - Mp: Mômen phanh ở các cơ cấu phanh. - rb: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe.

V. Giải Pháp Cải Thiện Hệ Thống Phanh Xe Quá Tải Đề Xuất

Để cải thiện hiệu quả phanh của xe khi chở quá tải, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, tăng cường khả năng chịu lực của hệ thống phanh bằng cách sử dụng vật liệu chất lượng cao và thiết kế tối ưu. Thứ hai, nâng cấp hệ thống trợ lực phanh để giảm lực tác dụng lên bàn đạp phanh. Thứ ba, cải thiện hệ thống kiểm soát phanh để phân bố lực phanh hợp lý giữa các bánh xe. Thứ tư, kiểm soát tải trọng và tuân thủ quy định về tải trọng cho phép.

5.1. Nâng Cấp Cơ Cấu Phanh Đĩa và Phanh Guốc

Để cải thiện hiệu quả phanh, cần nâng cấp cả cơ cấu phanh đĩa ở cầu trước và phanh guốc ở cầu sau. Đối với phanh đĩa, có thể tăng đường kính đĩa phanh, sử dụng má phanh có hệ số ma sát cao hơn, hoặc thay thế xy lanh làm việc bằng loại có đường kính lớn hơn. Đối với phanh guốc, có thể tăng đường kính trống phanh, sử dụng má phanh có hệ số ma sát cao hơn, hoặc cải thiện cơ cấu tự cường hóa. Các biện pháp này sẽ giúp tăng mômen phanh và cải thiện khả năng dừng xe.

5.2. Tối Ưu Hóa Hệ Thống Trợ Lực Phanh và Kiểm Soát Phanh

Hệ thống trợ lực phanh đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lực tác dụng lên bàn đạp phanh. Để cải thiện hiệu quả phanh, có thể nâng cấp hệ thống trợ lực chân không hoặc sử dụng hệ thống trợ lực thủy lực. Hệ thống kiểm soát phanh cũng cần được tối ưu hóa để phân bố lực phanh hợp lý giữa các bánh xe. Có thể sử dụng hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) hoặc hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) để ngăn chặn tình trạng bánh xe bị khóa cứng khi phanh gấp.

5.3. Tính toán cơ cấu phanh cầu trƣớc khi xe chở quá tải

Với giá trị Mp1q = 3920 Nm đƣợc tính từ mục (3.3), bán kính R = 118 mm và chọn hệ số ma sát μ = 0,3 theo thiết kế ô tô. Ta có: Lực tác dụng lên đĩa phanh theo yêu cầu khi xe chở quá tải: M p1đ 3920 Fyc1đ    55423,7 (N) 2.0,118 Với giá trị qd = 10 MN/m2, dx = 76 mm, ta có: Lực tác dụng thực tế lên đĩa phanh khi xe chở đúng tải: π.  45364,6 (N) 4 Ta thấy rằng, khi xe chở đúng tải lực tác dụng lên đĩa phanh theo yêu cầu có giá trị nhỏ hơn so với lực tác dụng thực tế lên đĩa phanh.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Hướng Đến An Toàn Giao Thông

Nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của việc chở quá tải lên hệ thống phanh của xe. Để đảm bảo an toàn giao thông, cần thực hiện nghiêm túc các quy định về tải trọng cho phép, tăng cường kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống phanh định kỳ, nâng cao ý thức của người lái xe, và áp dụng các giải pháp cải tiến hệ thống phanh. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp vận tải, và người lái xe là chìa khóa để giải quyết vấn đề này.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu và Ảnh Hưởng Thực Tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh rằng xe chở quá tải gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả phanh. Mômen phanh cần thiết tăng lên, gia tốc chậm dần giảm, thời gian phanh và quãng đường phanh tăng lên. Điều này làm giảm khả năng kiểm soát xe và tăng nguy cơ tai nạn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức về nguy cơ của việc chở quá tải, đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống phanh, và xây dựng các quy định chặt chẽ hơn về kiểm soát tải trọng.

6.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Kiểm Soát và Xử Lý Xe Quá Tải

Để kiểm soát và xử lý xe quá tải, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp vận tải, và người lái xe. Các cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra tải trọng trên đường, xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm, và xây dựng các trạm cân hiện đại. Doanh nghiệp vận tải cần tuân thủ quy định về tải trọng cho phép, đầu tư vào các xe có hệ thống phanh tốt, và đào tạo người lái xe về kỹ năng lái xe an toàn. Người lái xe cần nâng cao ý thức về nguy cơ của việc chở quá tải, kiểm tra hệ thống phanh trước khi lái xe, và lái xe cẩn thận.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trong thời buổi hiện đại, các nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chạy đua phát triển kinh tế. Công nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng đƣợc hầu hết các quốc gia xem là trọng điểm để phát triển và ngành công nghiệp ô tô cũng không ngoại lệ. Ở Việt Nam, ngành công nghiệp ô tô hiện nay rất phát triển và đạt đƣợc nhiều những thành tựu lớn, tiêu biểu là sự ra đời của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và Kinh doanh VinFast, là một nhà sản xuất ô tô của Việt Nam thành lập năm 2017. Hiện nay, thị trƣờng ô tô Việt Nam rất sôi động và giàu tiềm năng phát triển với sự tham gia của nhiều công ty, tập đoàn nhƣ Thaco Trƣờng Hải, Hyundai Thành Công,… là những tập đoàn trong nƣớc bên cạnh những tập đoàn ô tô lớn và lâu đời trên thế giới nhƣ Toyota, Mercedes-Benz, Ford,… Ngành công nghiệp ô tô phát triển còn là động lực rất lớn thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển bởi vì ô tô là phƣơng tiện đƣợc sử dụng rất phổ biến trong chuyên chở hành khách và vận chuyển hàng hoá.

Trong đó, việc vận chuyển hàng hoá hiện nay là rất quan trọng do quy mô sản xuất của các doanh nghiệp ngày càng lớn, lƣợng nguyên liệu cần thiết và thành phẩm sau sản xuất ngày càng nhiều, chính vì vậy nhu cầu vận chuyển tăng lên rất nhanh làm tăng lƣợng sử dụng của ô tô tải. Cũng chính vì nhu cầu vận tải tăng cao, nên một số tài xế, doanh nghiệp vận tải đã cố ý chở quá tải trọng cho phép của xe với mục đích chính là nâng cao lợi nhuận dẫu biết rằng điều này là vi phạm pháp luật và dễ gây ra những tai nạn giao thông đáng tiếc. Hầu hết những tai nạn giao thông do hƣ hỏng, trục trặc kỹ thuật phần lớn là do hệ thống phanh. Có thể nói hệ thống phanh là hệ thống quan trọng nhất trong việc đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Khi chở quá tải, có thể hệ thống phanh của xe sẽ không còn đủ an toàn nữa, gây nguy hiểm cho cả bản thân ngƣời lái và những ngƣời tham gia giao thông gần đó. 1 Chính vì những lý do trên, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “ Tính toán kiểm tra hệ thống phanh khi xe chở quá tải ”. Giới hạn vấn đề Trong đồ án này, chúng em sẽ tính toán, kiểm tra hệ thống phanh sử dụng trên xe Hyundai HD78 qua các phần nhƣ sau: - Tính toán mômen phanh cần thiết phải sinh ra ở các cơ cấu phanh khi chở đúng tải và khi quá tải. - Tính toán các chỉ tiêu đánh giá quá trình phanh khi chở đúng tải và khi quá tải.

- Tính toán cơ cấu phanh khi chở quá tải. - Tính toán dẫn động phanh. - Phân tích tính ổn định của ô tô khi phanh. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE Hyundai HD78 là dòng xe tải đƣợc nhập khẩu trực tiếp từ Hyundai Hàn Quốc.

Với công nghệ tiên tiến, Hyundai Hàn Quốc đã tạo ra sản phẩm HD78 với thiết kế hiện đại, khả năng vận hành ƣu việt và sự bền bỉ theo thời gian. Hyundai HD78 sử dụng động cơ D4DD là động cơ Diesel 4 kỳ, 4 xy lanh thẳng hàng, làm mát bằng dung dịch và phun nhiên liệu trực tiếp. Về truyền động, xe sử dụng ly hợp 1 đĩa điều khiển bằng thuỷ lực, kết hợp với hộp số 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi). Hệ thống lái, xe sử dụng cơ cấu lái kiểu bi tuần hoàn.

Hệ thống phanh: - Phanh chính: dẫn động thuỷ lực 2 dòng, có trợ lực chân không, phanh đĩa ở cầu trƣớc và phanh guốc ở cầu sau. - Phanh tay: dẫn động cơ khí, tác dụng lên trục thứ cấp hộp số. Hệ thống treo, Hyundai HD78 có hệ thống treo cầu trƣớc và cầu sau đều là hệ thống treo phụ thuộc, sử dụng nhíp bán elip, giảm chấn thuỷ lực tác dụng 2 chiều. Thông số kỹ thuật của xe Hyundai HD78.

KÍCH THƢỚC (mm) Tổng thể (D x R x C) Overall dimension 5275 x 2030 x 2355 Thùng xe (D x R x C) Cargo dimension 3410 x 1920 x 380 Chiều dài cơ sở Wheelbase 2780 Vệt bánh xe trƣớc/sau Front/rear tread 1665/1495 Khoảng sáng gầm xe Ground clearance 235 Bán kính quay vòng nhỏ nhất Minimum turning radius 5.2 m KHỐI LƢỢNG (kg) Không tải Empty vehicle weight 3005 Tải trọng Load weight 4500 Toàn bộ Gross weight 7800 Số chỗ ngồi Number of seats 3 ĐỘNG CƠ Diesel 4 kỳ, 4 xy lanh, Loại Type làm mát bằng dung dịch Tiêu chuẩn khí thải Emission standard Euro 3 Dung tích xy lanh (cm3) Displacement 3907 Đƣờng kính x hành trình Bore x Stroke 104 x 115 piston (mm) Tỷ số nén Compression ratio 17.5 : 1 Công suất cực đại (kW/rpm) Max. Power 103/2800 Momen xoắn cực đại (Nm/rpm) Max. Torque 372/1600 TRUYỀN ĐỘNG 1 đĩa ma sát, điều khiển Ly hợp Clutch thuỷ lực Hộp số Transmission Số sàn, 5 cấp số Tỷ số truyền tay số 1 1st gear ratio 5.380 3 Tỷ số truyền tay số 2 2nd gear ratio 3.208 Tỷ số truyền tay số 3 3rd gear ratio 1.700 Tỷ số truyền tay số 4 4th gear ratio 1.000 Tỷ số truyền tay số 5 5th gear ratio 0.722 Tỷ số truyền số lùi Reverse gear ratio 5.380 HỆ THỐNG LÁI Loại Type Kiểu bi tuần hoàn Góc quay vòng trong/ngoài Inner/outer turning angle 44o/34o HỆ THỐNG TREO Loại Type Phụ thuộc, nhíp bán elip Thuỷ lực, tác dụng 2 Giảm chấn Shock absorber chiều HỆ THỐNG PHANH Thuỷ lực 2 dòng, trợ Phanh chính Service brake lực chân không Dẫn động cơ khí, tác Phanh tay/phanh đỗ xe Parking brake dụng lên trục thứ cấp hộp số Áp suất dầu trong hệ thống Oil pressure in brake 10 MN/m2 phanh system LỐP VÀ MÂM XE Bánh đơn ở cầu trƣớc, Loại Type bánh đôi ở cầu sau Lốp Tire 7.50R 16 12PR Mâm Wheel 6.00GS 16 SDC-127 4  Sơ đồ kích thƣớc tổng thể Hyundai HD78 Hình 1. Kích thƣớc tổng thể xe Hyundai HD78.

5 Chƣơng 2: SƠ ĐỒ CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH 2. CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH HYUNDAI HD78 Hệ thống phanh trên xe Hyundai HD78 gồm: - Hệ thống phanh chính (phanh chân): dẫn động thuỷ lực 2 dòng, trợ lực chân không, phanh đĩa ở cầu trƣớc và phanh guốc ở cầu sau. - Hệ thống phanh đỗ xe (phanh tay): dẫn động cơ khí, tác dụng vào trục thứ cấp của hộp số. - Ngoài ra còn có hệ thống phanh khí xả.

Các bộ phận chính hệ thống phanh trên xe Hyundai HD78. Bình chân không. Ống chân không. Trợ lực phanh.

Xy lanh chính. Bình chứa dầu. Cơ cấu phanh trước Cơ cấu phanh trƣớc là phanh đĩa, 1 xy lanh ép. Cấu tạo cơ cấu phanh trƣớc.

 Thông số kỹ thuật Đƣờng kính ngoài đĩa phanh : 304 mm Đƣờng kính trong đĩa phanh : 164 mm 7 Bề rộng má phanh: 104 mm Bề dày má phanh: 12.5 mm Đƣờng kính xy lanh bánh xe : 76 mm  Đặc điểm  Ưu điểm - Toả nhiệt tốt: do phần lớn đĩa phanh đƣợc tiếp xúc không khí nên nhiệt sinh ra do quá trình phanh dễ dàng toả vào không khí. - Cấu tạo đơn giản: phanh đĩa có cấu tạo đơn giản nên việc kiểm tra và thay thế má phanh dễ dàng. - Thoát nƣớc tốt: lực ly tâm sẽ loại bỏ dễ dàng nƣớc bám vào đĩa phanh trong thời gian ngắn. - Không cần điều chỉnh phanh: khe hở phanh đƣợc điều chỉnh tự động bằng các phốt cao su.

- Thời gian tác dụng phanh nhanh: phanh đĩa có khả năng làm việc với khe hở bé nên thời gian đáp ứng phanh nhanh chóng.  Nhược điểm - Má phanh phải chịu ma sát và nhiệt độ lớn: do má phanh bị giới hạn về kích thƣớc nên áp suất dầu cần lớn hơn để tạo lực phanh đủ lớn, vì vậy má phanh phải chịu đƣợc ma sát và nhiệt độ cao hơn. Má phanh cũng có tiếng rít do sự tiếp xúc giữa đĩa phanh và má phanh. - Bề mặt ma sát khó giữ sạch: do đĩa phanh tiếp xúc trực tiếp với môi trƣờng bên ngoài nên dễ dàng bị dính bụi bẩn, làm giảm hiệu quả ma sát giữa má phanh và đĩa phanh.

- Lực phanh nhỏ nên chỉ thích hợp với các xe tải trọng vừa và nhỏ. Cơ cấu phanh sau Cơ cấu phanh sau là phanh guốc. Cấu tạo cơ cấu phanh sau.  Thông số kỹ thuật Đƣờng kính xy lanh bánh xe : 28,57 mm Đƣờng kính trong trống phanh : 320mm Bề rộng má phanh : 85 mm Bề dày má phanh : 10 mm Góc ôm má phanh : 110˚ Góc đầu má phanh: 16˚  Đặc điểm  Ưu điểm - Chi phí lắp đặt, bảo trì, bảo dƣỡng, sữa chữa thấp hơn phanh đĩa.

- Thiết kế kín nên thích hợp với nhiều điều kiện đƣờng khác nhau: hầu hết các bộ phận của phanh guốc đều nằm trong trống phanh nên không tiếp xúc với môi trƣờng bên ngoài, ít bị bám bẩn hơn. - Có khả năng cƣờng hoá để phù hợp với các loại xe tải trọng lớn. 9  Nhược điểm - Hiệu quả phanh thấp hơn phanh đĩa. - Thoát nhiệt kém hơn: do thiết kế của phanh guốc là kín nên việc thoát nhiệt kém hơn phanh đĩa.

- Trọng lƣợng nặng. - Phải điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh: sự mòn của má phanh làm tăng khe hở giữa má phanh và trống phanh, làm giảm độ cao tối thiểu của chân phanh, làm tăng hành trình của piston trong xy lanh bánh xe, làm chậm thời gian tác dụng của phanh. Xy lanh chính Hình 2. Xy lanh chính.

Cupben cao su. Lò xo hồi vị. 10  Công dụng Xy lanh chính là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong dẫn động phanh bằng thuỷ lực. Khi đạp phanh, xy lanh chính biến đổi lực đạp thành áp suất dầu, truyền qua các đƣờng ống đến từng cơ cấu phanh để điều khiển các cơ cấu phanh làm việc.

 Thông số kỹ thuật Đƣờng kính xy lanh chính : 31.15 mm Hành trình piston : 31 mm Hành trình piston 1 : 17 mm Hành trình piston 2 : 14 mm  Nguyên lý làm việc Xy lanh chính loại song song sẽ cung cấp áp suất thuỷ lực độc lập cho hệ thống phanh cầu trƣớc và cầu sau. Nếu một trong hai hệ thống phanh cầu trƣớc hoặc cầu sau gặp sự cố, thì hệ thống phanh còn lại sẽ đảm bảo khả năng phanh cho xe nhƣng hiệu quả sẽ giảm đi so với điều kiện bình thƣờng. Khi ngƣời lái đạp bàn đạp phanh, piston số 1 sẽ dịch chuyển sang trái làm tăng áp suất trong buồng 1, chính áp suất này sẽ đẩy piston số 2 dịch chuyển sang trái và cũng có tác dụng làm tăng áp suất ở buồng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ