Pháp Luật Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn Ở Việt Nam Hiện Nay

Tìm hiểu pháp luật Việt Nam hiện hành về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn. Phân tích, đánh giá và giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập Pháp Lý Việt Nam

Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn là công cụ hữu hiệu chống tham nhũng. Nhiều quốc gia đã áp dụng và được công nhận trong Công ước Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng (UNCAC). Hệ thống này ngăn chặn việc dùng công quyền để tư lợi, xây dựng giải pháp chống tham nhũng, và văn hóa liêm chính. Ở Việt Nam, kiểm soát tài sản chính thức từ năm 1998 (Pháp lệnh Chống tham nhũng) thông qua kê khai tài sản. Luật Phòng chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi năm 2007, 2012) tiếp tục hoàn thiện với cơ chế minh bạch tài sản. Sau hơn 10 năm, biện pháp này chưa phát huy tác dụng tốt. Việc kê khai còn hình thức, dựa vào tự giác. Đa số bản kê khai chưa được kiểm tra, xác minh; xử lý vi phạm còn lúng túng, thiếu răn đe. Tiền mặt vẫn được dùng rộng rãi; thuế thu nhập cá nhân chưa bao quát hết, quản lý khấu trừ tại nguồn khó khăn. Do kiểm soát yếu kém, một bộ phận cán bộ lợi dụng chức vụ để vụ lợi cá nhân; cán bộ giàu lên bất thường, khai báo không trung thực, giải trình nguồn gốc bất hợp lý. Chỉ khi báo chí, dư luận lên án, cơ quan có thẩm quyền mới vào cuộc. Tình trạng “nhờn luật”, coi thường pháp luật xảy ra.

1.1. Tầm quan trọng của kiểm soát tài sản thu nhập

Kiểm soát tài sản, thu nhập đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chống tham nhũng. Được ghi nhận trong Công ước Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng, nó góp phần phòng ngừa xung đột lợi ích, tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức. Điều này nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia và xây dựng lòng tin của người dân và nhà đầu tư vào bộ máy nhà nước. Do đó, hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này là cần thiết để xây dựng nền công vụ trong sạch và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. UNCAC công nhận vai trò của biện pháp này, nhấn mạnh việc ngăn chặn sử dụng công quyền để tư lợi.

1.2. Thực trạng kê khai tài sản và những hạn chế

Việc kê khai tài sản tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Tính hình thức, dựa vào sự tự giác của người kê khai, và thiếu kiểm tra, xác minh là những vấn đề nổi cộm. Xử lý vi phạm còn lúng túng và thiếu tính răn đe. Việc sử dụng tiền mặt rộng rãi và khó khăn trong quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần làm giảm hiệu quả kiểm soát. Tình trạng cán bộ giàu lên bất thường, khai báo không trung thực, và giải trình nguồn gốc tài sản không hợp lý là những biểu hiện của sự yếu kém trong kiểm soát tài sản. Điều này dẫn đến tình trạng “nhờn luật” và coi thường pháp luật.

II. Thách Thức Pháp Luật Kiểm Soát Tài Sản Bất Cập Hiện Nay

Nguyên nhân của tình trạng trên là do quy định pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập chưa toàn diện, thiếu khả thi, chồng chéo, mâu thuẫn, khó áp dụng. Một số quan hệ xã hội liên quan đến kiểm soát tài sản chưa có quy định điều chỉnh, chế tài xử lý còn chung chung, thiếu rõ ràng, chưa đủ sức răn đe. Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 (hiệu lực từ 01/7/2019) đã sửa đổi thành chế định kiểm soát tài sản, bổ sung nhiều nội dung nhằm tăng cường hiệu quả. Tuy nhiên, Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 chưa giải quyết triệt để các bất cập đã được đánh giá từ tổng kết 10 năm thực hiện Luật 2005. Các quy định này vẫn thiếu tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, ổn định và khó khả thi. Trong thời gian qua, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến cơ chế kiểm soát tài sản đã góp phần quan trọng vào việc hình thành cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc ban hành và thực hiện các quy định của pháp luật. Tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu ở Việt Nam đề cập trực tiếp về vấn đề quan trọng này hiện vẫn còn rất ít.

2.1. Nguyên nhân của sự yếu kém trong kiểm soát tài sản

Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém trong kiểm soát tài sản ở Việt Nam. Các quy định pháp luật chưa toàn diện, thiếu khả thi, chồng chéo và mâu thuẫn. Một số quan hệ xã hội liên quan đến kiểm soát tài sản chưa được pháp luật điều chỉnh. Chế tài xử lý còn chung chung, thiếu rõ ràng và chưa đủ sức răn đe. Điều này tạo kẽ hở cho các hành vi vi phạm và làm giảm hiệu quả của công tác phòng chống tham nhũng.

2.2. Những hạn chế của Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018

Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát tài sản. Tuy nhiên, luật này vẫn chưa giải quyết triệt để các bất cập đã được đánh giá từ tổng kết 10 năm thực hiện Luật 2005. Các quy định vẫn thiếu tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, ổn định và khó khả thi trong thực hiện. Điều này cho thấy cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật để nâng cao hiệu quả kiểm soát tài sản.

III. Phân Tích Pháp Lý Kiểm Soát Tài Sản Thực Trạng Hiện Nay

Hệ quả là khung pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của nước ta vẫn còn sơ sài và kém hiệu lực, hiệu quả. Do đó, việc nghiên cứu “Pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam hiện nay” là hết sức cần thiết để hoàn thiện và luật hóa cơ chế kiểm soát tài sản trong giai đoạn tới, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, phòng ngừa xung đột lợi ích, hướng đến mục tiêu ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng mà Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 13 và nhiều nghị quyết trung ương khác của Đảng đã đề ra. Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập với tư cách là một biện pháp phòng chống tham nhũng; các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là UNCAC; thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kiểm soát tài sản dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

3.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu pháp luật về kiểm soát tài sản

Nghiên cứu “Pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam hiện nay” là hết sức cần thiết để hoàn thiện và luật hóa cơ chế kiểm soát tài sản trong giai đoạn tới. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, phòng ngừa xung đột lợi ích, hướng đến mục tiêu ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng. Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) và Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 13 đã đề ra mục tiêu này.

3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án

Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập với tư cách là một biện pháp phòng chống tham nhũng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng (UNCAC). Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về kiểm soát tài sản cũng được nghiên cứu dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập

Luận án sẽ tập trung làm sáng tỏ 04 nhiệm vụ cơ bản sau: - Đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến chủ đề nghiên cứu nhằm rút ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. - Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và những nội dung cơ bản của pháp luật; Xác định tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật; Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập. - Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay, bao gồm cả các quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam có liên quan; chỉ ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan và qua đó đưa ra giải pháp hoàn thiện. - Phân tích, làm rõ các quan điểm, đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, toàn diện, khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập ở Việt Nam.

4.1. Đánh giá tình hình nghiên cứu và xác định vấn đề cần tiếp tục

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của luận án là đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến chủ đề kiểm soát tài sản, thu nhập. Mục tiêu là rút ra những vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung và làm rõ những khoảng trống kiến thức hiện tại. Điều này đảm bảo rằng luận án sẽ đóng góp những giá trị mới vào lĩnh vực nghiên cứu này.

4.2. Phân tích lý luận và xác định tiêu chí đánh giá

Luận án sẽ phân tích làm rõ những vấn đề lý luận của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò và những nội dung cơ bản của pháp luật. Đồng thời, luận án sẽ xác định tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật và các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập. Điều này tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.

4.3. Giải pháp để hoàn thiện pháp luật về kiểm soát tài sản

Luận án sẽ phân tích, làm rõ các quan điểm và đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, toàn diện, khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập ở Việt Nam. Điều này bao gồm việc xem xét các quy định pháp luật hiện hành, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam có liên quan. Những giải pháp này nhằm khắc phục những hạn chế và bất cập hiện tại, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và khả thi trong thực tiễn.

V. Ứng Dụng Nâng Cao Hiệu Quả Kê Khai Tài Sản Thực Tiễn PCTN

Trong phạm vi nghiên cứu, Luận án chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn và hoạt động thực thi pháp luật này trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, do có phạm vi nghiên cứu rộng, nên luận án chỉ giới hạn nghiên cứu pháp luật về kiểm soát tài sản gắn với công tác PCTN và do chủ thể mang quyền lực nhà nước thực hiện. Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng pháp luật từ năm 2005 đến nay và thực tiễn thi hành pháp luật về kiểm soát tài sản từ năm 2011 đến nay. Cơ sở lý luận của Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các lý thuyết hiện đại về kiểm soát tài sản của người có chức vụ, quyền hạn.

5.1. Tập trung vào thực thi pháp luật và phòng chống tham nhũng

Luận án tập trung vào thực trạng pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập và hoạt động thực thi pháp luật này trên lãnh thổ Việt Nam. Do phạm vi nghiên cứu rộng, luận án giới hạn nghiên cứu pháp luật về kiểm soát tài sản gắn với công tác phòng chống tham nhũng và do chủ thể mang quyền lực nhà nước thực hiện. Điều này giúp luận án tập trung vào những khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề.

5.2. Phạm vi thời gian và cơ sở lý luận nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng pháp luật từ năm 2005 đến nay và thực tiễn thi hành pháp luật từ năm 2011 đến nay. Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các lý thuyết hiện đại về kiểm soát tài sản. Điều này đảm bảo tính khoa học và khách quan của nghiên cứu.

VI. Kết Luận Pháp Luật Kiểm Soát Tài Sản Hướng Đến Tương Lai

Về nhận thức lí luận: Đề tài hình thành nền tảng nhận thức pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn pháp lí quốc tế và hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay. Về hoàn thiện thể chế, chính sách: góp phần nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật; góp phần thể chế hoá quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về PCTN và triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về kiểm soát tài sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Kết quả nghiên cứu của luận án là một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan nhà nước trong xây dựng hoàn thiện và thực thi khuôn khổ pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.

6.1. Nền tảng nhận thức pháp luật về kiểm soát tài sản

Đề tài hình thành nền tảng nhận thức pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn pháp lý quốc tế và hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan nhà nước có cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng và thực thi pháp luật.

6.2. Đóng góp vào hoàn thiện thể chế và chính sách

Nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật, thể chế hóa quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phòng chống tham nhũng, và triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Điều này giúp đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách và pháp luật về kiểm soát tài sản ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và lí thuyết nghiên cứu của luận án Chương 2: Những vấn đề lí luận về pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn. Chương 3: Th c trạng pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam hiện nay. Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn ở Việt Nam. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÍ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài Kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn là một trong những biện pháp có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác PCTN và được ghi nhận trong UNCAC. Ngoài ra, kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn còn là biện pháp góp phần phòng ngừa xung đột lợi ích, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công chức, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, xây d ng lòng tin của người dân và các nhà đầu tư đối với hoạt động của bộ máy nhà nước. Chính vì vậy, việc hoàn thiện pháp luật trong l nh v c này không chỉ là cơ sở, điều kiện để PCTN, xây d ng nền công vụ trong sạch, mà là còn nhiệm vụ thường xuyên của quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Do ý ngh a và vai trò quan trọng của nó, trong thời gian qua, nhiều nội dung có liên quan đến pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn đã thu hút được s quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.

Luận án sẽ rà soát, phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về nội dung liên quan đến Đề tài đã được th c hiện bởi các tác giả trong nước và trên thế giới. Trên cơ sở đó, tìm ra những khoảng trống về mặt học thuật cần tiếp tục nghiên cứu và khẳng định tính cấp thiết, đóng góp của Luận án. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến Luận án 1. Các công trình nghiên cứu lí luận về pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn Bàn đến vấn đề lí luận về pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn, có các công trình khoa học tiêu biểu như: Đề tài khoa học cấp bộ “Kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn” do Cục Phòng, chống tham nhũng của Thanh tra Chính phủ th c hiện [98]; tài liệu Hội thảo khoa học “Những định hướng lớn sửa đổi, bổ sung toàn diện Luật Phòng chống tham nhũng” do UBTP tổ chức năm 2016 [123]; Luận án tiến s luật học “Các tội phạm tham nhũng theo Luật hình sự Việt Nam” được Trần Văn Đạt bảo vệ thành công năm 7 2012 tại Đại học Luật Hà Nội [42]; Sách “Thuế TNCN trên thế giới và định hướng hoàn thiện ở Việt Nam” của Lê Văn Ái [01]; Sách “Các lý thuyết, mô hình, cách tiếp cận về quản trị nhà nước và PCTN” do tập thể tác giả Nguyên Quế Anh, Vũ Công Giao, Nguy n Hoàng Anh chủ biên [4]; Sách “Quản trị tốt và PCTN: mối liên hệ, thực trạng và giải pháp” do Vũ Công Giao chủ biên [54]; Sách “Quản trị tốt - Lý luận và thực tiễn” do tập thể tác giả Vũ Công Giao, Nguy n Hoàng Anh, Đặng Minh Tuấn, Nguy n Minh Tuấn đồng chủ biên [52]; Sách “Cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước” do Nguy n Minh Đoan chủ biên [48]; Sách “Văn hóa liêm chính – Một số vấn đề lý luận, thực tiễn” do tập thể tác giả Khuất Thu Hồng, Vũ Công Giao, Trần Kiên đồng chủ biên [57].

Liên quan đến các định ngh a, khái niệm về thu nhập, về tài sản, về người có chức vụ, quyền hạn đã được các tác giả đưa ra và phân tích khá sâu sắc trên cơ sở nội dung, đặc điểm của từng vấn đề: Trong Đề tài khoa học “Kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn” do Cục Phòng, chống tham nhũng th c hiện đưa ra khái niệm kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn: Là tổng thể những biện pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng để biết được biến động về tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn nhằm phát hiện, ngăn chặn việc người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận tiền bạc, của cải, vật chất trái pháp luật; sử dụng tài sản của nhà nước quy định của pháp luật để vụ lợi hoặc dùng tài sản của mình để thực hiện hành vi tham nhũng [98].TS Vũ Công Giao trong bài “Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn và khả năng áp dụng cho Việt Nam” đưa ra khái niệm kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn: Là tập hợp các biện pháp mà nhà nước sử dụng để biết được số lượng, nguồn gốc và giám sát biến động tài sản của người có chức vụ, quyền hạn [121]. TS Phan Thị Lan Hương thì cho rằng, kiểm soát thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn là những biện pháp, cách thức mà Nhà nước sử dụng bao gồm các hoạt động kiểm tra, rà soát để có thể biết được những biến động về tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn, từ đó kịp thời phát hiện và ngăn chặn việc người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận tiền bạc, của cải, vật chất trái quy định hoặc tìm cách 8 tư lợi cá nhân thông qua th c hiện hành vi tham nhũng [85]… Qua các khái niệm về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn đã được các tác giả phân tích và qua tổng hợp cho thấy, chúng có một số đặc điểm như (1) tập hợp các biện pháp mà nhà nước sử dụng; (2) nhằm theo dõi về biến động TSTN của người có chức vụ, quyền hạn; (3) nhằm ngăn chặn việc sử dụng quyền l c công để tư lợi [98], [121]. Mục đích, vai trò của kiểm soát TSTN là nhằm PCTN, phòng ngừa xung đột lợi ích, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, thể hiện quyết tâm chính trị của đảng cầm quyền. Liên quan đến nội dung pháp luật về kiểm soát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn, PGS.TS Vũ Công Giao cho rằng, việc l a chọn đối tượng để kiểm soát TSTN cần phải tính đến nguồn l c bảo đảm, để từ đó kiểm soát chặt chẽ những đối tượng được l a chọn, tránh tình trạng do không th c hiện tốt mà hệ thống kiểm soát mất uy tín, mất niềm tin của nhân dân vào hệ thống này [134].

Đồng thời, PGS.TS Vũ Công Giao cũng liên hệ đến lý thuyết “Vụ nổ lớn”, lấy ví dụ của Xin-ga-po và Hồng Kông là những điển hình trong áp dụng lý thuyết này. Theo đó, quyết tâm chính trị của các chính trị gia đứng đầu là điều kiện tiên quyết để bài trừ tham nhũng. Quyết tâm này phải đủ mạnh (như một “vụ nổ lớn”) để “càn lướt” qua những trở ngại, đặc biệt là những chính trị gia tham nhũng khác mà đang nắm quyền l c, cũng như để v c dậy niềm tin của công chúng vào khả năng bảo đảm liêm chính cũng như năng l c chống tham nhũng của chính quyền [54, tr 109]. Khi bàn đến tính độc lập của cơ quan chống tham nhũng, PGS.TS Vũ Công Giao cũng đã liên hệ đến lý thuyết “Tiếp cận văn hóa và thể chế”.

Theo đó, trong những năm đầu của thập niên 1990, một chủ thể mới trong cuộc chiến chống tham nhũng với tư cách là “những chiến binh liêm chính” tại các quốc gia, đó là cơ quan chuyên trách chống tham nhũng (tên tiếng Anh là Anti-Curruption Agency, viết tắt là ACA). Lý thuyết thể chế cho rằng, ACA độc lập là một thiết chế không thể thiếu để bảo đảm hiệu quả PCTN ở các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển mà tình trạng tham nhũng có tính phổ biến [54, tr 114]. Cùng quan điểm này là quan điểm của Ban Nội chính trung ương [19]. 9 Liên quan đến thu hồi tài sản tham nhũng, tài sản bất minh, PGS.TS Vũ Công Giao, TS Đỗ Thu Huyền và Hoàng Thị Bích Ngọc d a trên lí thuyết về s l a chọn duy lý (Rational Choice Theory): lí thuyết này được d a trên giả định rằng bản chất hành vi con người là xử s có lí trí và logic, hành động phạm tội của con người thường là s tính toán d a trên lí trí về các yếu tố liên quan đến chi phí hành động, khả năng thành công và lợi ích đạt được.

Hành động phạm tội được th c hiện là kết quả nỗ l c ý chí của kẻ phạm tội khi tin tưởng rằng những lợi ích thu được từ hành động phạm tội sẽ lớn hơn chi phí hành động. Do đó, để bảo đảm thành công trong công cuộc PCTN thì các quốc gia cần nỗ l c trong việc gia tăng độ rủi ro đối với việc phạm tội; giảm thiểu những điều kiện thuận lợi cho hành vi phạm tội và đặc biệt là xóa bỏ những lợi ích mà phạm tội trông đợi – đó là tài sản do phạm tội mà có [54, tr 97; 61]. Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu đề cập đến hoàn thiện pháp luật nói chung, hoàn thiện pháp luật trong một số l nh v c nói riêng như: Bài viết “Những yêu cầu đối với xây dựng và hoàn thiện pháp luật” của GS.TS Nguy n Minh Đoan đăng trên Tạp chí Luật học [44]; Luận án tiến s luật học “Nâng cao hiệu quả pháp luật của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Nguy n Minh Đoan bảo vệ thành công tại Trường đại học Luật Hà Nội năm 2001 [45]; Luận án tiến s luật học “Hoàn thiện pháp luật về báo chí ở Việt Nam hiện nay” của Phí Thị Thanh Tâm bảo vệ thành công năm 2015 tại Khoa luật, Đại học Quốc gia Hà Nội; sách “Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật” của GS.TS Hoàng Thị Kim Quế [87]… Các công trình nghiên cứu này đã làm rõ được các tiêu chí hoàn thiện pháp luật nói chung và những tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật ở một số l nh v c khác nhau; về các điều kiện bảo đảm cho việc hoàn thiện pháp luật; các yếu tố chung và các yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam… Chẳng hạn, GS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn ở Việt Nam: Nghiên Cứu Pháp Lý" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến việc quản lý tài sản và thu nhập của những người nắm giữ chức vụ, quyền hạn tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các khía cạnh pháp lý mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc thực thi các quy định này. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức kiểm soát tài sản, từ đó nâng cao nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân trong việc sử dụng quyền lực một cách minh bạch và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh tư tưởng hồ chí minh về phòng chống lãng phí và vận dụng ở việt nam hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc phòng chống lãng phí, một vấn đề liên quan mật thiết đến việc quản lý tài sản công. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách và thực tiễn hiện hành trong việc kiểm soát tài sản và thu nhập của những người có chức vụ tại Việt Nam.